Giáo trình công nghệ mạng không dây nghề quản trị mạng máy tính cao đẳng trường cao đẳng cộng đồng đồng tháp

Giáo trình công nghệ mạng không dây cho nghề quản trị mạng máy tính tại trường cao đẳng cộng đồng Đồng Tháp, cung cấp kiến thức chuyên sâu và thực tiễn.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2017

64
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ MẠNG KHÔNG DÂY

1.1. Phân loại mạng vô tuyến

1.2. Sự phát triển của mạng thông tin di động tế bào

1.3. Giới thiệu về Wireless (WLan)

1.3.1. Wireless LAN là gì?

1.3.2. Lịch sử ra đời

1.3.3. Ưu điểm của WLAN

1.3.4. Nhược điểm của WLAN

1.4. Các thiết bị hạ tầng mạng không dây (WLAN)

1.4.1. Điểm truy cập

1.4.2. Các thiết bị máy khách trong WLAN

2. THIẾT KẾ, XÂY DỰNG MẠNG KHÔNG DÂY AD-HOC VÀ INFRASTRUCTURE

2.1. Chứng thực WEP & WPA

2.1.1. Chứng thực WEB

2.1.2. Chứng thực WPA, WPA2, WPA3

2.1.3. WPA - Wi-fi Protected Access

2.1.4. WPA2 – Wi-fi Protected Access 2

2.2. Mạng AD-HOC

2.2.1. Khái niệm mạng Ad-Hoc

2.2.2. Đặc điểm của mạng Ad-Hoc

2.3. Kết nối các máy tính theo mô hình AD-HOC

2.4. Triển khai hệ thống mạng không dây Infrastructure

2.4.1. Mô hình mạng

2.4.2. Chuẩn bị thiết bị

2.4.3. Cấu hình hệ thống trên thiết bị MyDlink

2.4.4. Cấu hình hệ thống trên thiết bị TP-Link

2.4.5. Cấu hình hệ thống trên thiết bị Vigor 2910 Series

2.4.6. Cấu hình hệ thống trên thiết bị Dlink

3. SỬ DỤNG PHẦN MỀM PHÁT WIFI

3.1. Phần mềm Connectify

3.1.1. Cấu hình kết nối Wifi

3.2. Phần mềm MyPublicWiFi

3.2.1. Cấu hình kết nối Wifi

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình công nghệ mạng không dây cao đẳng

Giáo trình công nghệ mạng không dây cho ngành quản trị mạng máy tính tại trường cao đẳng cộng đồng Đồng Tháp cung cấp kiến thức cơ bản và nâng cao về mạng không dây. Nội dung giáo trình được thiết kế để giúp sinh viên nắm vững các khái niệm, công nghệ và ứng dụng của mạng không dây trong thực tiễn. Mạng không dây đang trở thành xu hướng chủ đạo trong việc kết nối và truyền tải thông tin, đặc biệt trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ.

1.1. Giới thiệu về công nghệ mạng không dây

Công nghệ mạng không dây (WLAN) cho phép kết nối các thiết bị mà không cần sử dụng dây cáp. Điều này mang lại sự linh hoạt và tiện lợi cho người dùng trong việc truy cập mạng ở bất kỳ đâu. Các chuẩn WLAN như 802.11a/b/g/n/ac đã được phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dùng.

1.2. Lịch sử phát triển của mạng không dây

Mạng không dây đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển từ những năm 1990. Sự ra đời của chuẩn 802.11 vào năm 1997 đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong việc phát triển công nghệ mạng không dây. Các chuẩn sau này như 802.11b, 802.11g đã cải thiện tốc độ và khả năng bảo mật cho mạng không dây.

II. Thách thức trong việc triển khai mạng không dây tại trường cao đẳng

Việc triển khai mạng không dây tại trường cao đẳng cộng đồng Đồng Tháp gặp phải nhiều thách thức. Những vấn đề như bảo mật, độ tin cậy và tốc độ kết nối là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng. Đặc biệt, môi trường học tập với nhiều thiết bị kết nối đồng thời có thể gây ra hiện tượng nhiễu sóng và giảm hiệu suất mạng.

2.1. Vấn đề bảo mật trong mạng không dây

Bảo mật là một trong những thách thức lớn nhất đối với mạng không dây. Các hình thức tấn công như xâm nhập trái phép, nghe lén thông tin có thể xảy ra nếu không có biện pháp bảo vệ thích hợp. Việc sử dụng các chuẩn bảo mật như WPA2, WPA3 là cần thiết để bảo vệ thông tin người dùng.

2.2. Độ tin cậy và tốc độ kết nối

Độ tin cậy của mạng không dây phụ thuộc vào nhiều yếu tố như khoảng cách giữa các thiết bị, sự can thiệp từ các thiết bị khác. Tốc độ kết nối cũng có thể bị ảnh hưởng bởi số lượng người dùng kết nối đồng thời. Việc tối ưu hóa cấu hình mạng là cần thiết để đảm bảo hiệu suất tốt nhất.

III. Phương pháp thiết kế mạng không dây hiệu quả cho sinh viên

Để thiết kế một mạng không dây hiệu quả cho sinh viên, cần áp dụng các phương pháp và kỹ thuật hiện đại. Việc lựa chọn thiết bị phù hợp, cấu hình chính xác và bảo trì định kỳ là những yếu tố quan trọng. Ngoài ra, việc đào tạo sinh viên về cách sử dụng và quản lý mạng không dây cũng rất cần thiết.

3.1. Lựa chọn thiết bị mạng không dây

Việc lựa chọn thiết bị như access point, router là rất quan trọng. Các thiết bị này cần phải hỗ trợ các chuẩn mạng không dây mới nhất để đảm bảo tốc độ và độ ổn định. Ngoài ra, cần xem xét khả năng mở rộng của hệ thống khi có nhu cầu tăng cao.

3.2. Cấu hình và bảo trì mạng không dây

Cấu hình mạng không dây cần được thực hiện một cách chính xác để đảm bảo hiệu suất tối ưu. Việc bảo trì định kỳ cũng rất quan trọng để phát hiện và khắc phục kịp thời các sự cố có thể xảy ra. Đào tạo sinh viên về các kỹ năng này sẽ giúp họ tự tin hơn trong việc quản lý mạng.

IV. Ứng dụng thực tiễn của công nghệ mạng không dây trong giáo dục

Công nghệ mạng không dây đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong giáo dục, đặc biệt tại các trường cao đẳng. Việc sử dụng mạng không dây giúp sinh viên dễ dàng truy cập tài liệu học tập, tham gia các khóa học trực tuyến và kết nối với giảng viên. Điều này không chỉ nâng cao chất lượng học tập mà còn tạo ra môi trường học tập linh hoạt hơn.

4.1. Truy cập tài liệu học tập trực tuyến

Sinh viên có thể dễ dàng truy cập vào các tài liệu học tập trực tuyến thông qua mạng không dây. Điều này giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả học tập. Các nền tảng học trực tuyến cũng trở nên phổ biến hơn nhờ vào sự phát triển của công nghệ mạng không dây.

4.2. Kết nối với giảng viên và bạn bè

Mạng không dây cho phép sinh viên kết nối với giảng viên và bạn bè một cách dễ dàng. Việc trao đổi thông tin, thảo luận nhóm trở nên thuận tiện hơn, từ đó nâng cao khả năng hợp tác và học hỏi lẫn nhau.

V. Kết luận và tương lai của công nghệ mạng không dây

Công nghệ mạng không dây đang phát triển nhanh chóng và có tiềm năng lớn trong tương lai. Việc áp dụng công nghệ này trong giáo dục sẽ tiếp tục mang lại nhiều lợi ích cho sinh viên. Các trường cao đẳng cần chú trọng đầu tư vào cơ sở hạ tầng mạng không dây để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người học.

5.1. Xu hướng phát triển công nghệ mạng không dây

Trong tương lai, công nghệ mạng không dây sẽ tiếp tục phát triển với tốc độ nhanh chóng. Các chuẩn mới như 5G sẽ mang lại tốc độ kết nối cao hơn, độ trễ thấp hơn, mở ra nhiều cơ hội mới cho giáo dục và các lĩnh vực khác.

5.2. Tầm quan trọng của việc đầu tư vào mạng không dây

Đầu tư vào mạng không dây là cần thiết để đảm bảo rằng sinh viên có thể tiếp cận công nghệ mới nhất. Điều này không chỉ giúp nâng cao chất lượng giáo dục mà còn tạo ra môi trường học tập hiện đại, đáp ứng nhu cầu của thế hệ trẻ.

27/07/2025
Giáo trình công nghệ mạng không dây nghề quản trị mạng máy tính cao đẳng trường cao đẳng cộng đồng đồng tháp

Trích đoạn nội dung tài liệu

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: CÔNG NGHỆ MẠNG KHÔNG DÂY NGÀNH, NGHỀ: QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐCĐ ngày tháng năm 2017 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp) Đồng Tháp, năm 2017 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 1 LỜI NÓI ĐẦU Cả thế giới đang trên đà phát triển mạnh mẽ trên mọi phương diện, đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền thông. Nó len lỏi vào từng ngóc ngách trong mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị và xã hội.

Song song với sự phát triển vượt bậc đó, hệ thống mạng cũng luôn được nâng cấp và cải tiến không ngừng, và một trong những bước tiến quan trọng chính là việc triển khai, đưa vào sử dụng hệ thống mạng máy tính không dây (WLAN) cho các cá nhân và cả doanh nghiệp một cách rộng rãi và phổ biến. Mạng không dây mang lại cho người dùng sự tiện lợi bởi tính cơ động, không phụ thuộc vào dây nối mạng mà vẫn có thể truy cập mạng tại bất cứ vị trí nào chỉ cần có điểm truy nhập. Tuy nhiên, trong mạng không dây lại tồn tại những nguy cơ rất lớn từ bảo mật, những lỗ hổng có thể cho phép kẻ tấn công xâm nhập vào hệ thống để lấy cắp thông tin hay thực hiện hành vi phá hoại. Vì thế vấn đề bảo mật một hệ thống mạng WLAN, hệ thống thông tin luôn là đề tài nóng bỏng, luôn cần phải được đặt lên hàng đầu; bởi lẽ chỉ cần một sự rò rỉ nhỏ cũng dẫn tới một nguy cơ cực kỳ lớn, tổn thất không thể lường trước được.

Nội dung: Bài 1: Tổng quan công nghệ mạng không dây. Bài 2: Thiết kế, xây dựng mạng không dây AD-HOC và Infrastructure. Bài 3: Sử dụng phần mềm phát wifi. Đồng Tháp, ngày tháng năm 20 Chủ biên: Nguyễn Văn Phương 2 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU.

TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ MẠNG KHÔNG DÂY. Phân loại mạng vô tuyến:. Sự phát triển của mạng thông tin di động tế bào. Giới thiệu về Wireless (WLan):.

Wireless LAN là gì?. Lịch sử ra đời:. Ưu điểm của WLAN: .5 Nhược điểm của WLAN:. Các thiết bị hạ tầng mạng không dây (WLAN):.

Điểm truy cập:. Các thiết bị máy khách trong WLAN:. 17 BÀI TẬP THỰC HÀNH. THIẾT KẾ, XÂY DỰNG MẠNG KHÔNG DÂY AD-HOC VÀ INFRASTRUCTURE.

Chứng thực WEP & WPA:. Chứng thực WEB:. Chứng thực WPA, WPA2, WPA3:. WPA - Wi-fi Protected Access:.

WPA2 – Wi-fi Protected Access 2:. Mạng AD-HOC:. Khái niệm mạng Ad-Hoc:. Đặc điểm của mạng Ad-Hoc:.

Kết nối các máy tính theo mô hình AD-HOC:. Triển khai hệ thống mạng không dây Infrastructure:. Mô hình mạng:. Chuẩn bị thiết bị:.

Cấu hình hệ thống trên thiết bị MyDlink:. Cấu hình hệ thống trên thiết bị TP-Link:. Cấu hình hệ thống trên thiết bị Vigor 2910 Series:. Cấu hình hệ thống trên thiết bị Dlink:.

45 BÀI TẬP THỰC HÀNH. SỬ DỤNG PHẦN MỀM PHÁT WIFI. Phần mềm Connectify:. Cấu hình kết nối Wifi:.

Phần mềm MyPublicWiFi:. Cấu hình kết nối Wifi:. 59 BÀI TẬP THỰC HÀNH. 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

63 4 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên môn học: CÔNG NGHỆ MẠNG KHÔNG DÂY Mã mô đun: MĐ 28 Thời gian thực hiện mô đun: 75 giờ (Lý thuyết: 30 giờ; thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 42 giờ; kiểm tra: 3 giờ) I.VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN - Vị trí: Mô đun được bố trí sau khi sinh viên học xong các mô đun chuyên môn nghề ở trình độ cao đẳng - Tính chất: Là mô đun đào tạo nghề bắt buộc. MỤC TIÊU MÔ ĐUN: - Biết được xu hướng sử dụng công nghệ mạng không dây trong thời đại mới; - Thiết kế, xây dựng được các loại mô hình mạng không dây dạng ad-hoc và Infrastructure; - Hiểu được các chuẩn của mạng không dây; - Lắp đặt và cấu hình cho các thiết bị mạng không dây; - Quản lý người dùng, nhóm người dùng và sử dụng được các tài nguyên chia sẻ trên mạng không dây; - Biết được các giải pháp và kỹ thuật sử dụng để bảo mật cho mạng không dây - Các kỹ thuật mở rộng hệ thống mạng không dây. - Bố trí làm việc khoa học đảm bảo an toàn cho người và phương tiện học tập. NỘI DUNG MÔ ĐUN : 1.

Nội dung tổng quát và phân phối thời gian: Thời gian (giờ) Thực hành, Số Tên các bài trong mô đun Tổng Lý thí nghiệm, Kiểm TT số thuyết thảo luận, tra bài tập 1 Tổng quan về mạng không dây 10 8 2 0 1. Lịch sử hình thành mạng không dây 2. Định nghĩa mạng không dây 3. Các thành phần cấu hình mạng WLAN 4.

Các chuẩn mạng WLAN 5. Phân loại mạng WLAN 2 Các tầng mạng không dây 10 7 3 0 1. Các tầng của mạng hữu tuyến 2. Các tầng mạng vô tuyến 3 Kiến trúc mạng không dây 30 6 22 2 1.

Các thiết bị mạng không dây 2. Các chế độ của AP 3. Các mô hình mạng WLAN 4. Ưu điểm, nhược điểm của 5 mạng WLAN 4 Bảo mật mạng không dây 25 9 15 1 1.

Tại sao cần phải bảo mật mạng không dây (WLAN) 2. Các hình thức tấn công trên mạng WLAN 5. Các hình thức bảo mật mạng WLAN Cộng 75 30 42 3 6 BÀI 1. TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ MẠNG KHÔNG DÂY Mã môn: MĐ 28-01 Giới thiệu: Giới thiệu về công nghệ mạng không dây và các thiết bị không dây.

Mục tiêu: - Trình bày được khái niệm mạng không dây và các thiết bị mạng không dây. - Trình bày được xu hướng ứng dụng công nghệ mạng không dây trong tương lai. - Phân loại các kiểu mạng không dây PAN, WLAN, WMAN, WWAN - Thực hiện các thao tác an toàn với thiết bị. Dẫn nhập Mục tiêu: Giới thiệu về công nghệ mạng không dây.

Trong gần 10 năm qua mạng vô tuyến (không dây) đã phát triển với tốc độ chóng mặt. Có rất nhiều loại hình mạng, nhiều công nghệ, nhiều chuẩn vô tuyến đã và đang được chuẩn hóa. Liệu các bạn có biết hết về sự tồn tại của các công nghệ mạng không dây hiện nay? Làm thế nào để phân biệt giữa chúng? Và đâu là sự khác biệt đấy? Công nghệ mạng không dây là hầu như gần gũi nhất với nhiều người đó là công nghệ mạng thông tin di động tế bào. Đấy chính là mạng điện thoại di động 2G/3G/.

Tên thông dụng mà mọi người hay gọi là mạng GSM/CDMA hay UMTS/WCDMA/CDMA2000. Bên cạnh chắc hẳn các bạn cũng biết mạng cục bộ không dây WLAN sử dụng công nghệ Wifi 802. Có thể các bạn cũng nghe nói về các chuẩn khác nhau của Wifi a/b/g/i/k/m. Và chắc hẳn những "chú dế" thân yêu của các bạn cũng được trang bị công nghệ Bluetooth để truyền tải thông tin giữa các điện thoại di động hay giữa điện thoại và máy tính của bạn.

Trên đây tôi vừa chỉ kể ra 3 công nghệ gần gũi nhất. Nếu các bạn theo dõi sự phát triển của công nghệ di động chắc hẳn sẽ nghe nói đến công nghệ WiMAX. Nếu tìm hiểu thêm một tí bạn sẽ nghe nói đến WiMAX cố định và WiMAX di động và rằng WiMAX đã và đang được thử nghiệm tại Việt Nam (cụ thể ở Lào Cai, Hà nội,. Bên cạnh đó các công nghệ kể trên, các bạn có biết gì về công nghệ siêu băng rộng UWB (hứa hẹn sẽ thay thế Bluetooth) hay Wibree ? Các bạn có nghe nói về IEEE 802.

Phân loại mạng vô tuyến Mục tiêu: Phân biệt được các loại mạng vô tuyến. Một cách truyền thống để phân loại các công nghệ mạng vô tuyến là dựa vào vùng phủ sóng của một trạm phát sóng. Các bạn xem hình dưới đây: Hình 1. Mạng vô tuyến Dựa vào hình trên ta có thể phân mạng vô tuyến thành các nhóm sau: - WPAN: mạng vô tuyến cá nhân.

Nhóm này bao gồm các công nghệ vô tuyến có vùng phủ nhỏ tầm vài mét đến hàng chục mét tối đa. Các công nghệ này phục vụ mục đích nối kết các thiết bị ngoại vi như máy in, bàn phím, chuột, đĩa cứng, khóa USB, đồng hồ,.với điện thoại di động, máy tính. Các công nghệ trong nhóm này bao gồm: Bluetooth, Wibree, ZigBee, UWB, Wireless USB, EnOcean,. Đa phần các công nghệ này được chuẩn hóa bởi IEEE, cụ thể là nhóm làm việc (Working Group) 802.

Do vậy các chuẩn còn được biết đến với tên như IEEE 802. - WLAN: mạng vô tuyến cục bộ. Nhóm này bao gồm các công nghệ có vùng phủ tầm vài trăm mét. Nổi bật là công nghệ Wifi với nhiều chuẩn mở rộng khác nhau thuộc gia đình 802.

Công nghệ Wifi đã gặt hái được những thành công to lớn trong những năm qua. Bên cạnh WiFi thì còn một cái tên ít nghe đến là HiperLAN và HiperLAN2, đối thủ cạnh tranh của Wifi được chuẩn hóa bởi ETSI. - WMAN: mạng vô tuyến đô thị. Đại diện tiêu biểu của nhóm này chính là WiMAX.

Ngoài ra còn có công nghệ băng rộng BWMA 802. Vùng phủ sóng của nó sẽ tằm vài km (tầm 4-5 km tối đa). 8 - WAN : Mạng vô tuyến diện rộng: Nhóm này bao gồm các công nghệ mạng thông tin di động như UMTS/GSM/CDMA2000. Vùng phủ của nó cũng tầm vài km đến tầm chục km.

- WRAN: Mạng vô tuyến khu vực. Nhóm này đại diện là công nghệ 802.22 đang được nghiên cứu và phát triển bởi IEEE. Vùng phủ có nó sẽ lên tầm 40- 100km. Mục đích là mang công nghệ truyền thông đến các vùng xa xôi hẻo lánh, khó triển khai các công nghệ khác.

Nó sẽ sử dụng băng tần mà TV analog không dùng để đạt được vùng phủ rộng. Sự phát triển của mạng thông tin di động tế bào Mục tiêu: Giới thiệu sự phát triển của các công nghệ mạng tế bào. Trong hơn 25 năm qua, sự phát triển của Internet cũng như các công nghệ không dây đã có ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của con người trên toàn thế giới. Hai nhân tố này đã làm thay đổi cách con người liên lạc với nhau, cách họ làm việc, cách họ hưởng thụ cuộc sống thông qua các loại hình giải trí mới.

Với sự ra đời của mạng thông tin di động tế bào, chúng ta đã chứng kiến sự tăng vọt về nhu cầu dịch vụ không dây & di động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ