TỔNG QUAN HỌC THUẬT VÀ MÔ TẢ NỘI DUNG GIÁO TRÌNH CƠ SỞ KHOAN (MÃ MÔN HỌC: PETD53033)


Tổng quan về giáo trình

Giáo trình môn học: Cơ sở khoan (Mã môn học: PETD53033) là tài liệu giảng dạy chuyên môn thuộc chương trình đào tạo nghề Khoan Khai thác dầu khí và nghề Vận hành thiết bị khai thác dầu khí ở trình độ Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề. Tài liệu do Trường Cao đẳng Dầu khí (thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam) ban hành nội bộ theo Quyết định số 211/QĐ-CĐDK ngày 01 tháng 3 năm 2022 tại Bà Rịa - Vũng Tàu. Ban biên soạn tài liệu gồm Ks. Lê Thùy Dung (Chủ biên), Phạm Thị Nụ và Phạm Hữu Tài.

       [Địa chất cơ sở / Địa chất dầu khí (PETD53031)]
               [CƠ SỞ KHOAN (PETD53033)]
               (Thời lượng: 3 TC / 45-60 giờ)
[Thí nghiệm dung dịch] [Hệ thống thiết bị giàn] [Cơ sở khai thác & TTSX]
   (PETD53137)          (PETD54140 - 54144)         (PETD54246)

Trong cấu trúc chương trình khung, môn học có thời lượng 3 tín chỉ với 45 giờ giảng dạy chi tiết (gồm 42 giờ lý thuyết và 3 giờ kiểm tra) và tổng thời lượng đào tạo nghề là 60 giờ. Môn học được định vị sau học phần Địa chất cơ sở (PETD53031) và được bố trí giảng dạy trước môn học Cơ sở khai thác.

Mục tiêu đào tạo của giáo trình xác lập theo ba chuẩn đầu ra:

  • Kiến thức (A1): Người học trình bày được hệ thống khái niệm, thuật ngữ chuyên ngành khoan, cấu tạo và nguyên lý thiết bị - dụng cụ, quy trình thi công giếng khoan và các công tác phụ trợ khoan trường.
  • Kỹ năng (B1): Xây dựng và lập được quy trình thi công hoàn chỉnh một giếng khoan dầu khí.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1): Hình thành tác phong làm việc khoa học, tính kiên nhẫn, năng lực làm việc nhóm, ý thức tổ chức kỷ luật và tuân thủ các quy định an toàn kỹ thuật.

Cấu trúc giáo trình chia làm 4 chương chính. Điểm đặc thù của tài liệu là phương pháp tiếp cận công nghệ kỹ thuật song hành với hệ thống 25 hình vẽ kỹ thuật, sơ đồ thao tác tại hiện trường và bảng phân loại quy chuẩn, phản ánh các thông số vận hành thực tế trong ngành công nghiệp dầu khí tại Việt Nam.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             GIÁO TRÌNH CƠ SỞ KHOAN
CHƯƠNG 1:           CHƯƠNG 2:                       CHƯƠNG 3:           CHƯƠNG 4:
Khái niệm về        Quy trình cơ bản                Giàn khoan & các    Khoan định hướng
khoan dầu khí       thi công giếng khoan            hệ thống chính      & giếng ngang
(3 giờ LT)          (14 giờ LT + 1 giờ KT)          (18 giờ LT + 1 KT)  (7 giờ LT + 1 KT)

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được tổ chức qua 4 chương chuyên đề theo tiến trình logic từ tổng quan lý thuyết đến kỹ thuật thi công giếng khoan chi tiết:

  • Chương 1: Khái niệm về khoan dầu khí (Thời lượng: 3 giờ): Cung cấp lịch sử hình thành ngành công nghiệp dầu khí thế giới và Việt Nam; định nghĩa dầu thô, khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí ngưng tụ (condensate); đặc điểm hóa lý của dầu thô Việt Nam; định nghĩa và phân loại giếng khoan (theo mục đích: tìm kiếm, thăm dò, thẩm lượng, khai thác, sửa chữa, giải vây, phụ trợ; theo quỹ đạo: thẳng đứng $\alpha = 0^\circ$, xiên $0^\circ < \alpha < 90^\circ$, ngang $\alpha = 90^\circ$; theo mực nước biển: nước nông 50–60m, trung bình 60–200m, nước sâu $>200$m). Chương này xác định các thông số hình học giếng (đường kính danh nghĩa, chiều sâu đo theo trục giếng MD, chiều sâu thẳng đứng thực TVD, góc nghiêng $\alpha$, góc phương vị $\varphi$); cấu trúc ống lồng; chức năng 4 cấp ống chống (ống định hướng 18–36", ống bề mặt/dẫn hướng 70–400m, ống trung gian/kỹ thuật 7–13⅜", ống khai thác 4½–9⅝" và ống chống lửng/liner); nguyên lý các phương pháp khoan cơ học (khoan đập cáp/cần, khoan xoay roto/động cơ đáy) và phương pháp khoan thủy động lực (tia nước áp lực 20–200 MPa).
  • Chương 2: Quy trình cơ bản thi công giếng khoan (Thời lượng: 15 giờ): Trình bày kỹ thuật lập chương trình khoan dựa trên phân tích áp suất vỉa, áp suất vỡ vỉa và độ ổn định đất đá; quy trình chọn vị trí giếng theo hệ tọa độ UTM và chuẩn bị khoan trường; thiết lập 3 chế độ khoan (tối ưu, hợp lý, đặc biệt); công nghệ khoan lớp mặt, kỹ thuật thao tác tiếp cần và tháo cần (sử dụng khóa càng cua, chấu lót, êlêvatơ, sàn dựng cần ba/cần đôi); công nghệ đo địa vật lý giếng khoan (carota/logging tool) và doa thông giếng; công nghệ thả ống chống cùng phụ tùng đi kèm (đế dẫn hướng, ống nối van một chiều, lồng định tâm, chổi nạo thành giếng); công nghệ trám xi măng (trám ban đầu, trám bổ sung, trám đặc biệt, phương pháp trám 1 tầng 2 nút cao su - gang, trám phân tầng, trám nén chặt, thời gian chờ đông cứng 24–48 giờ và kiểm soát vận tốc dâng vữa $\ge 1.5$ m/s).
  • Chương 3: Giàn khoan và các hệ thống chính trên giàn khoan (Thời lượng: 19 giờ): Phân loại giàn khoan đất liền và giàn khoan biển (giàn tự nâng - Jack-up, giàn bán tiềm thủy - Semi-submersible, giàn chân đế thép cố định - Jacket, giàn tự hành/bán tự hành); phân tích nguyên lý 5 hệ thống thiết bị cốt lõi:
    1. Hệ thống nâng hạ: Tháp khoan chữ A/4 chân, tời khoan, móc nâng, cụm ròng rọc tĩnh (Crown block), ròng rọc động (Traveling block), hệ thống móc cáp.
    2. Hệ thống quay cần: Bàn rôto (Rotary table), cần chủ đạo (Kelly), đầu xoay thủy lực (Swivel), hệ thống truyền động đỉnh (Top Drive).
    3. Hệ thống tuần hoàn dung dịch: Bơm dung dịch, đường ống cao áp, máng dẫn, thiết bị sàng rung tách mùn khoan.
    4. Hệ thống phát lực: Cung cấp động năng cho tời, bơm và hệ thống quay.
    5. Hệ thống chuỗi cần khoan và dụng cụ phá hủy đất đá: Bộ khoan cụ (BHA), cần khoan nặng (Drill collar), dụng cụ ổn định (Stabilizer), choòng khoan 3 chóp xoay (Tricone bit), choòng thủy lực/PDC.
  • Chương 4: Khoan định hướng (Thời lượng: 8 giờ): Khái niệm, mục đích và ứng dụng khoan định hướng khi tiếp cận địa hình phức tạp hoặc khoan cụm từ giàn cố định; thiết kế các dạng quỹ đạo giếng (chữ J, chữ J kéo dài, chữ S, chữ S cải biên); thiết bị khoan chuyên dụng và cấu trúc bộ khoan cụ BHA; 3 nguyên lý kỹ thuật điều khiển độ lệch giếng (nguyên lý điểm tựa để tăng góc nghiêng, nguyên lý con lắc để giảm góc nghiêng, nguyên lý ổn định để giữ nguyên góc nghiêng); phân loại giếng khoan ngang theo bán kính cong và ứng dụng mở rộng diện tích tiếp xúc vỉa sản phẩm.
                           HỆ THỐNG CÁC CỘT ỐNG CHỐNG
Ống định hướng      Ống bề mặt / dẫn hướng          Ống trung gian      Ống khai thác
(Conductor casing)  (Surface casing)                (Intermediate)      (Production)
- Kích thước: 18-36"- Chiều sâu: 70-400m            - Kích thước: 7-13⅜"- Kích thước: 4½-9⅝"
- Sâu: <50m (biển), - Ngăn sập lở tầng mềm          - Đặt ở 500-3000m   - Dẫn lưu thể vỉa,
  ~10m (đất liền)   - Lắp thiết bị chống phun (BOP) - Cách ly áp suất   - Bảo vệ thiết bị
- Chống xói lở mặt  - Trám xi măng toàn bộ          dị thường/sét nở    khai thác

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  1. Lý thuyết cân bằng áp suất và địa tầng: Xây dựng hiểu biết về mối quan hệ giữa áp suất thủy tĩnh của cột dung dịch khoan, áp suất vỉa (pore pressure) và áp suất vỡ vỉa (fracture pressure) nhằm ngăn chặn hiện tượng mất dung dịch hoặc phun trào khí.
  2. Cơ sở cơ học phá hủy đất đá: Phân tích nguyên lý truyền động cơ học kết hợp thủy lực để cắt, nén, mài, nạo đất đá ở đáy giếng bằng các loại choòng chuyên dụng dưới các thông số vận hành (tải trọng lên choòng, tốc độ quay, lưu lượng rửa).
  3. Cấu trúc hình học giếng khoan dạng ống lồng: Nguyên lý thiết kế thu hẹp đường kính giếng qua từng cấp khoan (từ đường kính mở lỗ 20–36" đến đường kính kết thúc 5⅞" hoặc 8½"), với quy tắc đường kính ngoài ống chống nhỏ hơn khoảng 20% so với đường kính giếng khoan cùng cấp.
  4. Cơ học uốn và kiểm soát quỹ đạo lỗ khoan: Nguyên lý cân bằng lực trên bộ khoan cụ đáy (BHA) dựa trên vị trí tiếp xúc của dao ổn định để điều khiển độ lệch và hướng giếng trong không gian 3 chiều.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật chuyên môn: Lập bảng quy trình công nghệ thi công giếng khoan; thực hiện trình tự các bước thao tác tiếp cần, tháo cần, vận hành thiết bị nâng hạ và thả cột ống chống; kiểm tra rò rỉ áp suất hệ thống đường ống trước khi bơm ép vữa xi măng.
  • Kỹ năng phân tích và xử lý dữ liệu: Đọc hiểu tài liệu đo carota địa vật lý (logging) để xác định độ nghiêng, góc phương vị và đường kính giếng khoan; tính toán chiều sâu thả chân đế ống chống, chiều cao cột vữa xi măng và áp suất dư đáy giếng.
  • Năng lực vận hành thực tế: Phối hợp nhóm vận hành trên sàn khoan; kiểm soát tỷ trọng dung dịch tuần hoàn; nhận diện các dấu hiệu sự cố kẹt cần, bó hẹp giếng do sét trương nở hoặc hiện tượng tăng áp đột ngột khi hai nút trám xi măng chạm nhau.

Phương pháp giảng dạy và học tập

                              PHƯƠNG PHÁP ĐÀO TẠO
HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY (GIẢNG VIÊN)                            HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP (HỌC VIÊN)
- Dạy học tích cực: Nêu vấn đề, bài tập tình huống          - Nghiên cứu bài trước khi lên lớp
- Sử dụng mô hình trực quan, máy chiếu, sơ đồ               - Thảo luận nhóm nhỏ (2-3 người học)
- Tổ chức lớp học chia ca/nhóm chuyên môn                   - Tham dự tối thiểu 70% số tiết lý thuyết

Phương pháp tiếp cận sư phạm

Giáo trình định hướng áp dụng phương pháp dạy học tích cực. Giảng viên sử dụng kỹ thuật nêu vấn đề, hướng dẫn học viên nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, phân tích tình huống thực tế và tổ chức câu hỏi thảo luận chuyên ngành. Bài giảng lý thuyết được thiết kế đồng bộ với phương tiện trực quan (máy tính, máy chiếu, bảng kỹ thuật, hình ảnh mặt cắt cấu tạo).

Bài tập tình huống và hoạt động nhóm

Nội dung học tập tích hợp các câu hỏi và tình huống thảo luận cuối mỗi chương (ví dụ: so sánh phương pháp khoan Top Drive và động cơ đáy, tính toán đường kính ống chống, phân tích cơ chế trám xi măng phân tầng). Học viên được tổ chức thành các nhóm nhỏ từ 2–3 người:

  • Nhóm trưởng phân công từng thành viên nghiên cứu các nội dung kỹ thuật chuyên biệt.
  • Nhóm thực hiện thảo luận, tổng hợp số liệu, trình bày báo cáo chuyên đề và giải quyết các bài toán công nghệ thi công khoan.

Hình thức và cơ cấu đánh giá kết quả

Quy trình kiểm tra, đánh giá tuân thủ Quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy theo Thông tư số 09/2017/TT-LĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cùng quy định của Trường Cao đẳng Dầu khí:

Hạng mục kiểm tra Phương pháp / Hình thức Chuẩn đầu ra Thời điểm kiểm tra Trọng số điểm
Kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1) Quan sát, hỏi đáp, bảng kiểm A1, B1, C1 Sau 5 giờ học \multirow{2}{*}{40%}
Kiểm tra định kỳ (Hệ số 2) Viết, tự luận hoặc trắc nghiệm A1, B1, C1 Sau 15 giờ học
Thi kết thúc môn học Trắc nghiệm máy tính hoặc tự luận A1, B1, C1 Sau 45 giờ học 60%

Quy cách chấm điểm: Thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân. Điểm môn học là tổng điểm thành phần nhân với trọng số tương ứng.

Yêu cầu đối với người học

  • Nghiên cứu bài học và tài liệu tham khảo được cung cấp trước khi lên lớp.
  • Tham dự tối thiểu 70% tổng thời lượng giảng dạy lý thuyết. Người học vắng quá 30% thời lượng bắt buộc phải học lại môn học mới đủ điều kiện dự thi.
  • Hoàn thành đầy đủ các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ và chủ động thực hiện kế hoạch tự học cá nhân/nhóm.

Điểm nổi bật và cập nhật

Cơ sở dữ liệu thực tiễn dầu khí Việt Nam

Giáo trình tích hợp hệ thống số liệu thực tế về đặc tính các mỏ dầu khí nội địa. Cụ thể, dầu thô Việt Nam được phân tích theo 4 đặc tính lý hóa chuẩn:

  • Hàm lượng lưu huỳnh thấp: $0,03 - 0,09%$ trọng lượng (thuộc loại dầu ngọt).
  • Hàm lượng kim loại nặng rất bé: Niken ($1,05 - 4,9$ ppm), Vanadi ($< 1$ ppm).
  • Tỷ trọng nhẹ: $0,83 - 0,85$.
  • Hàm lượng parafin cao: $15 - 27%$ trọng lượng, dẫn đến điểm đông đặc/điểm chảy cao từ $22 - 30^\circ\text{C}$.

Tài liệu trích dẫn các mốc lịch sử sản xuất: Dòng khí thiên nhiên đầu tiên khai thác ngày 19/4/1981 tại mỏ Tiền Hải C (Thái Bình) và tấn dầu thô thương mại đầu tiên khai thác ngày 26/6/1986 từ tầng đá móng mỏ Bạch Hổ (thềm lục địa phía Nam).

                   ĐẶC TÍNH HÓA LÝ DẦU THÔ VIỆT NAM
Hàm lượng Lưu huỳnh:  Tỷ trọng:             Hàm lượng Parafin: Điểm chảy / đông đặc:
0,03 – 0,09% wt       0,83 – 0,85           15 – 27% wt        22 – 30°C
(Dầu ngọt, sạch)      (Dầu nhẹ)             (Hàm lượng cao)    (Điểm chảy rất cao)

Tích hợp chuẩn mực công nghiệp và thương mại quốc tế

Giáo trình cập nhật các tiêu chuẩn phân loại sản phẩm dầu khí toàn cầu:

  • Tiêu chuẩn định giá dầu thô: Dầu Brent (Biển Bắc), WTI (Bắc Mỹ), Dubai (Trung Cận Đông), Tapis (Malaysia), Minas (Indonesia) và Giỏ dầu OPEC.
  • Tiêu chuẩn phân loại khí: Phân định khí béo ($>150\text{ g/cm}^3$) và khí gầy ($<50\text{ g/cm}^3$) theo hàm lượng $\text{C}_3^+$; khí ẩm ($>10%$) và khí khô ($<10%$) theo hàm lượng $\text{C}_2^+$; các dạng thương phẩm nén CNG, hóa lỏng LNG, LPG.
  • Tiêu chuẩn định vị khoan biển: Cập nhật kỹ thuật định vị vệ tinh kết hợp hệ tọa độ phẳng UTM (Universal Transverse Mercator) nhằm giảm thiểu sai số đo đạc so với lưới chiếu Gauss truyền thống.

Cập nhật công nghệ khoan hiện đại

Giáo trình mô tả chi tiết công nghệ khoan xoay bằng động cơ treo (Top Drive) và động cơ đáy; công nghệ chống ống lửng (liner casing) giúp giảm chi phí và tải trọng lên giàn khoan; kỹ thuật đo địa vật lý giếng khoan (logging tool) phục vụ kiểm tra thành giếng trước khi thả ống chống; và quy trình kiểm soát áp lực trám xi măng 1 tầng 2 nút với yêu cầu vận tốc dâng vữa $\ge 1.5\text{ m/s}$.


Đối tượng sử dụng giáo trình

                      ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH
HỌC VIÊN CHUYÊN NGÀNH           HỌC VIÊN THAM KHẢO              GIẢNG VIÊN & KỸ THUẬT VIÊN
- Khoan Khai thác Dầu khí       - Sửa chữa TBDL Chế biến        - Biên soạn giáo án, bài giảng
- Vận hành TBDL Khai thác       - Vận hành TBDL Chế biến        - Thiết kế ca xưởng thực hành
(Bắt buộc - Hệ CĐ & TC)         (Tham khảo mở rộng)             - Tra cứu thông số vận hành
  • Học viên chuyên ngành chính: Là tài liệu học tập bắt buộc cho học viên trình độ Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề thuộc hai ngành: Khoan Khai thác dầu khíVận hành thiết bị khai thác dầu khí.
  • Học viên các ngành liên quan: Là tài liệu tham khảo chuyên môn cho học viên các nghề Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khíVận hành thiết bị chế biến dầu khí thuộc Trường Cao đẳng Dầu khí.
  • Điều kiện tiên quyết: Học viên bắt buộc phải hoàn thành học phần Địa chất cơ sở (PETD53031) để nắm vững kiến thức về thạch học, địa tầng và áp suất địa chất trước khi tiếp thu công nghệ khoan.
  • Giảng viên và kỹ thuật viên: Dùng làm căn cứ xây dựng giáo án lý thuyết, bài giảng tích hợp hoặc thiết kế ca thực hành xưởng; đồng thời làm tài liệu quy chuẩn kỹ thuật phục vụ đào tạo nội bộ và thực tập sản xuất tại doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được biên soạn cho đối tượng nào?

Giáo trình là tài liệu học tập bắt buộc đối với học viên hệ Cao đẳng và Trung cấp nghề Khoan Khai thác dầu khí, Vận hành thiết bị khai thác dầu khí; đồng thời là tài liệu tham khảo cho học viên ngành chế biến dầu khí và cán bộ kỹ thuật khoan trường.

2. Học viên cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học?

Người học bắt buộc phải hoàn thành môn học Địa chất cơ sở (Mã môn: PETD53031). Các kiến thức về cột địa tầng, đặc tính cơ lý của đất đá và áp suất vỉa là nền tảng bắt buộc để hiểu quy trình thi công giếng khoan.

3. Điểm đặc trưng về mặt kỹ thuật của giáo trình là gì?

Tài liệu tập trung vào các quy trình công nghệ thi công thực tế (khoan, tiếp cần, tháo cần, chống ống, trám xi măng 1 tầng 2 nút) đi kèm 25 hình vẽ kỹ thuật chi tiết và các dữ liệu định lượng cụ thể của ngành dầu khí Việt Nam.

4. Quy định đánh giá và điều kiện hoàn thành môn học như thế nào?

Môn học áp dụng thang điểm 10 với tỷ trọng: 40% điểm quá trình (gồm 1 bài kiểm tra thường xuyên sau 5 giờ và 2 bài kiểm tra định kỳ sau 15 giờ) và 60% điểm thi kết thúc môn học (sau 45 giờ). Học viên phải tham dự tối thiểu 70% số tiết lý thuyết mới đủ điều kiện dự thi.

5. Giáo trình liên kết với các môn học chuyên môn nào tiếp theo?

Kiến thức trong giáo trình là nền tảng trực tiếp cho các mô đun chuyên sâu: Thí nghiệm dung dịch khoan (PETD53137), Hệ thống nâng hạ (PETD54140), Hệ thống tuần hoàn dung dịch (PETD54141), Vận hành hệ thống chuỗi cần khoan và dụng cụ phá hủy đất đá (PETD55142), Hệ thống chống ống và trám xi măng (PETD54143), Hệ thống kiểm soát giếng khoan (PETD55144) và học phần Thực tập sản xuất (PETD54246).


Kết luận

Giáo trình môn học: Cơ sở khoan (Mã môn: PETD53033) cung cấp hệ thống kiến thức nền tảng về công nghệ thi công giếng khoan, cấu tạo thiết bị giàn khoan và kỹ thuật điều khiển quỹ đạo giếng theo khung đào tạo chuẩn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

TIẾN TRÌNH ĐÀO TẠO KỸ THUẬT KHOAN DẦU KHÍ:

Lộ trình học tập đề xuất cho học viên:

  1. Nắm vững phân loại và cấu trúc giếng khoan ống lồng ở Chương 1.
  2. Thực hành xây dựng các bước trong quy trình thi công, chống ống và trám xi măng ở Chương 2.
  3. Phân tích nguyên lý vận hành các cụm thiết bị giàn khoan ở Chương 3.
  4. Nghiên cứu nguyên lý làm lệch quỹ đạo và giếng khoan ngang ở Chương 4.

Tài liệu tham khảo bổ trợ được trích dẫn trong giáo trình:

  • [1] Lê Phước Hảo – Cơ sở khoan và khai thác dầu khí – Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh.
  • [2] Nguyen – Kỹ thuật khoan dầu khí – Nhà xuất bản Giáo dục (1995).