GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: HỆ THỐNG NÂNG HẠ (NGHỀ KHOAN KHAI THÁC DẦU KHÍ)

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Hệ thống nâng hạ (Mã mô đun: PETD62036 / PETD54140) là tài liệu đào tạo chuyên môn thuộc chương trình đào tạo nghề Khoan khai thác dầu khí (trình độ Trung cấp và Cao đẳng), do Trường Cao đẳng Dầu khí (Tập đoàn Dầu khí Việt Nam) biên soạn và ban hành theo Quyết định số 211/QĐ-CĐDK ngày 01 tháng 3 năm 2022. Mô đun có thời lượng 105 giờ (tương đương 4 tín chỉ), gồm 14 giờ lý thuyết, 87 giờ thực hành/thảo luận/bài tập và 4 giờ kiểm tra.

Trong chương trình đào tạo, mô đun này có vị trí tiếp nối sau các môn học kỹ thuật cơ sở (như Vẽ kỹ thuật, Điện kỹ thuật cơ bản, Cơ sở điều khiển quá trình, Địa chất cơ sở) cùng các mô đun chuyên môn tiên quyết (Cơ sở khoan, Hệ thống phát lực, Thí nghiệm dung dịch khoan); đồng thời được bố trí giảng dạy trước mô đun Hệ thống tuần hoàn dung dịch và các mô đun công nghệ khoan nâng cao khác.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  CÁC MÔN HỌC / MÔ ĐUN TIÊN QUYẾT                        |
|  - Vẽ kỹ thuật (MECM52003)              - Điện kỹ thuật (ELEO53012)     |
|  - Cơ sở điều khiển (AUTM52111)         - Địa chất cơ sở (PETD53031)    |
|  - Cơ sở khoan (PETD53033)              - TN dung dịch (PETD53137)      |
+-------------------------------------------------------------------------+
+-------------------------------------------------------------------------+
|               MÔ ĐUN TRỌNG TÂM: HỆ THỐNG NÂNG HẠ                        |
|                     (Mã mô đun: PETD54140)                              |
|           Thời lượng: 105 giờ (14 giờ LT - 87 giờ TH - 4 giờ KT)        |
+-------------------------------------------------------------------------+
+-------------------------------------------------------------------------+
|                    CÁC MÔ ĐUN CHUYÊN MÔN TIẾP NỐI                       |
|  - Hệ thống tuần hoàn dung dịch (PETD54141)                             |
|  - Vận hành chuỗi cần khoan & dụng cụ phá hủy đất đá (PETD55142)        |
|  - Hệ thống chống ống & trám xi măng (PETD54143)                        |
|  - Hệ thống kiểm soát giếng khoan (PETD55144)                           |
|  - Thực tập sản xuất (PETD54246)                                        |
+-------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu đào tạo của giáo trình tập trung vào ba chuẩn đầu ra:

  • Kiến thức (A1): Liệt kê đầy đủ các loại thiết bị trong hệ thống nâng hạ; trình bày cấu tạo và nguyên lý hoạt động của tháp khoan, tời khoan, hệ ròng rọc.
  • Kỹ năng (B1): Phân tích các loại tháp khoan dầu khí; xây dựng quy trình vận hành, bảo dưỡng thiết bị; vận hành thành thạo hệ thống nâng hạ trên mô hình khoan mô phỏng.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1, C3): Tuân thủ tuyệt đối quy định an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, quy trình vận hành cơ khí - điện - khí nén; hoàn thành công việc không để xảy ra sự cố kỹ thuật.

Cấu trúc tài liệu được thiết kế theo 5 bài học logic: từ tổng quan tổ hợp thiết bị, phân tích sâu các cụm máy thành phần (tời khoan, tháp khoan, hệ ròng rọc), đến bài thực hành vận hành trên mô hình giàn khoan. Tài liệu kết hợp giữa cơ sở tính toán thông số cơ khí và hướng dẫn quy trình thao tác kỹ thuật thực tế.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình gồm 5 bài học được phân bổ cụ thể:

  • Bài 1: Tổng quan về hệ thống nâng hạ (2 giờ): Trình bày chức năng của hệ thống (biến đổi chuyển động quay của tang tời thành chuyển động tịnh tiến của móc nâng, giảm lực căng dây cáp, nâng hạ bộ khoan cụ và ống chống); sơ đồ bố trí tổng thể giàn khoan (rôto, tời, giá dựng cần, sàn chạy cần, bơm khoan, khung nền); sơ đồ nguyên lý tổ hợp hệ thống nâng hạ gồm 7 thành phần chính: tháp khoan (Derrick), tời khoan (Drawworks), cáp khoan (Drilling line), ròng rọc cố định (Crown block), ròng rọc động (Traveling block), móc nâng (Hook), điểm neo cáp chết (Deadline tiedown anchor) và cuộn cáp dự trữ (Supply reel).
  • Bài 2: Tời khoan (5 giờ lý thuyết + tích hợp): Khảo sát cấu tạo và nguyên lý hoạt động của tời; phân loại tời theo công suất, tải trọng, số tang (1 tang, 2 tang), số trục (1 đến 3 trục); thông số kỹ thuật tời của National Oilwell, Rumani và Liên Xô; cấu tạo chi tiết vỏ tời, trục tời, tang tời; các công thức tính toán kích thước tang tời, tốc độ cuốn cáp và độ chứa cáp; cơ cấu đầu mèo; hệ thống khí nén điều khiển (van phân phối, xilanh khí, côn hơi); hệ thống bôi trơn và làm mát; cấu tạo hộp tốc độ, ly hợp bánh hơi; cụm phanh chính (phanh băng đơn giản, phanh băng có bộ hãm phụ) và phanh phụ (phanh thủy lực, phanh điện động lực).
  • Bài 3: Tháp khoan (4 giờ): Đặc điểm kết cấu, các thông số cơ bản, tải trọng tác dụng lên tháp; phân loại tháp khoan (tháp néo dây lắp trên rơ-moóc, tháp chữ A, tháp 4 chân); kỹ thuật bảo dưỡng tháp khoan.
  • Bài 4: Hệ ròng rọc (3 giờ): Cấu tạo, nguyên lý làm việc và quy trình bảo dưỡng của ròng rọc tĩnh (Crown block), ròng rọc động (Traveling block), móc nâng (Hook), quang treo (Bails), êlêvatơ (Elevator) và các thiết bị phụ trợ đi kèm.
  • Bài 5: Vận hành hệ thống nâng hạ trên mô hình khoan dầu khí động (92 giờ): Quy trình thực hành và yêu cầu kỹ thuật - an toàn khi di chuyển cần khoan trên bề mặt và thực hiện thao tác nâng/hạ cột cần khoan cho cả hai phương pháp công nghệ: khoan bàn xoay rôto (Rotary Drilling) và khoan hệ thống kéo quay đỉnh (Topdrive Drilling).
                      TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN NỘI DUNG GIÁO TRÌNH
+------------------------------------------------------------------------------------+
|  BÀI 1: TỔNG QUAN HỆ THỐNG NÂNG HẠ                                                 |
|  - Chức năng hệ thống nâng hạ                                                      |
|  - Sơ đồ bố trí thiết bị giàn khoan & Sơ đồ nguyên lý tổ hợp thiết bị nâng hạ      |
+------------------------------------------------------------------------------------+
+------------------------------------------------------------------------------------+
|  CÁC THIẾT BỊ THÀNH PHẦN (BÀI 2, BÀI 3, BÀI 4)                                     |
|     - Crown block, Traveling block, Hook, Bails, Elevator, bảo dưỡng thiết bị      |
+------------------------------------------------------------------------------------+
+------------------------------------------------------------------------------------+
|  BÀI 5: THỰC HÀNH VẬN HÀNH TRÊN MÔ HÌNH KHOAN                                      |
|  - Vận hành di chuyển cần khoan & nâng hạ cột cần: Phương pháp Khoan Rôto          |
|  - Vận hành di chuyển cần khoan & nâng hạ cột cần: Phương pháp Khoan Topdrive      |
+------------------------------------------------------------------------------------+

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống lý thuyết và nguyên lý cơ sở trong cơ học máy nâng hạ chuyên dụng:

  • Động học và truyền động cơ khí: Phân tích sơ đồ động học 4 trục truyền, tính toán tỷ số truyền qua hệ thống bánh xích ($Z_1$ đến $Z_8$), cơ cấu đóng ngắt ly hợp khí nén bánh hơi giữa trục dẫn và trục bị dẫn.
  • Tính toán kết cấu cơ khí tang tời:
    • Đường kính tang tời: $D_t \ge 400\delta$ (với $\delta$ là đường kính sợi cáp) hoặc lựa chọn theo cấu trúc sợi cáp (cáp $6\times 7$, $6\times 19$, $6\times 37$, $8\times 19$).
    • Chiều dài tang tời: $L_t = (1,2 \div 2,2) D_t$.
    • Chiều dày thành tang tời: $\delta = (0,03 \div 0,07) D_t$.
    • Tốc độ cuốn cáp: $V = V_m \cdot m$ (với $V_m$ là tốc độ nâng móc, $m$ là số nhánh cáp động).
    • Tốc độ nâng nhỏ nhất của móc nâng: $V_{m\min} = \frac{N_{dc} \cdot \eta}{Q_{m\max}}$ (thông thường $V_{m\min} = 0,3 \div 0,8\text{ m/s}$, $V_{m\max} < 2\text{ m/s}$).
    • Độ chứa cáp trên tang tời ($L_c$) tính toán dựa trên chuỗi cấp số cộng đường kính các lớp cáp: $D_z = D_T + (2z - 1)d_0$, kết hợp các hệ số quấn chặt $a = 0,95$ và $b = 0,93$ (khi số lớp cáp $z \ge 2$).
    • Góc lệch cáp từ tang tời đến ròng rọc phụ: $\alpha \in [45', 1^\circ 30']$, xác định khoảng cách $H = \frac{L_T}{2 \tan \alpha}$.
  • Nguyên lý phanh và truyền nhiệt: Cấu chế ma sát phanh băng đai kép; truyền nhiệt và đối lưu chất lỏng làm mát phanh; thủy động lực học cánh nghiêng stato - rôto trong phanh thủy lực (hấp thụ đến 85% nhiệt lượng sinh ra); hiện tượng cảm ứng điện từ và dòng điện Fu-cô tạo mômen hãm trong phanh điện động lực.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Đọc bản vẽ sơ đồ động học tời khoan; đọc sơ đồ hệ thống điều khiển khí nén gồm các van phân phối (CRĐ, CRTr, CRM), côn hơi (MP1, MP2, MP3) và xilanh khí (S1); lựa chọn chủng loại dầu bôi trơn SAE (SAE 5W-50 cho mô tơ/trục khuỷu, SAE 75-250 cho hộp số) và mỡ bôi trơn (gốc Canxi kháng nước, gốc Natri chịu nhiệt >200°F, gốc Liti đa dụng).
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Đánh giá, đối chiếu các thông số kỹ thuật (công suất, lực kéo cáp, đường kính tang, kích thước băng phanh) giữa các dòng tời; tính toán cân bằng tải trọng và xác định ứng suất cơ học tác dụng lên trục tời, tháp khoan, nhánh cáp chết.
  • Năng lực thực hành (Practical competencies): Thực hiện đúng quy trình nâng/hạ bộ khoan cụ; lắp ráp và tháo nối cần dựng trên sàn khoan; thao tác chính xác cần phanh và bảng điều khiển tời; thực hiện quy trình bảo dưỡng các cụm chi tiết ròng rọc động, móc nâng, quang treo, êlêvatơ; áp dụng quy trình kiểm soát vận hành an toàn cho cả hai hệ thống khoan Rô-to và Topdrive.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tài liệu hướng dẫn triển khai đào tạo theo mô hình dạy học tích cực, tích hợp chặt chẽ giữa giảng dạy lý thuyết cơ sở và thực hành kỹ năng trên thiết bị mô phỏng.

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                         PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC ĐÀO TẠO                                |
+------------------------------------------------------------------------------------+
+------------------------------------------------------------------------------------+
|                         QUY CHẾ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP                           |
+------------------------------------------------------------------------------------+
|     - Trọng số quá trình: 40% (Hệ số 1 & Hệ số 2)                                  |
+------------------------------------------------------------------------------------+
|  3. THI KẾT THÚC MÔ ĐUN (Sau 105h)                                                 |
|     - Tự luận, trắc nghiệm và đánh giá thao tác trên sản phẩm học tập              |
|     - Trọng số thi kết thúc: 60%                                                   |
+------------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp sư phạm và tổ chức học tập

  • Đối với người dạy: Thiết kế giáo án tích hợp theo từng bài học/buổi dạy; áp dụng phương pháp nêu vấn đề, làm mẫu thao tác kỹ thuật, hướng dẫn giải quyết bài tập tình huống cơ khí và tổ chức chia ca/nhóm thực hành phù hợp với công suất phòng mô hình khoan dầu khí.
  • Đối với người học: Thực hiện học tập kết hợp làm việc cá nhân và thảo luận nhóm (nhóm quy mô 2-3 người). Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, chuẩn bị bài học trước khi lên lớp, tham gia thảo luận và viết báo cáo kỹ thuật.

Quy định chuyên cần và tự học

  • Người học phải tham dự tối thiểu 70% thời lượng các buổi giảng lý thuyết và 100% thời lượng các buổi học thực hành.
  • Trường hợp người học vắng quá 30% số tiết lý thuyết hoặc vắng trên 0% số tiết thực hành (bỏ bất kỳ buổi thực hành nào) sẽ không đủ điều kiện dự thi và phải học lại mô đun.
  • Tự học là yêu cầu bắt buộc: nghiên cứu giáo trình, tra cứu tài liệu từ thư viện và các nguồn do giảng viên cung cấp trước khi tham gia bài học tại xưởng.

Phương pháp kiểm tra và đánh giá

Quy trình đánh giá kết quả học tập tuân thủ Quy chế đào tạo ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH, được cụ thể hóa tại Trường Cao đẳng Dầu khí như sau:

  • Điểm đánh giá quá trình (Trọng số 40%):
    • Kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1): Đánh giá sau 5 giờ học bằng phương pháp quan sát, bảng kiểm và vấn đáp (chuẩn đầu ra A1, A2, B1, B2, B3, C1, C2, C3).
    • Kiểm tra định kỳ (Hệ số 2, gồm 4 cột kiểm tra): Đánh giá sau 15 giờ học bằng bài thi viết tự luận, trắc nghiệm hoặc đánh giá qua sản phẩm học tập (chuẩn đầu ra A1, B1, C2).
  • Điểm thi kết thúc mô đun (Trọng số 60%): Thực hiện sau 105 giờ học, hình thức kết hợp giữa viết tự luận, trắc nghiệm và đánh giá kỹ năng thao tác trên sản phẩm học tập.
  • Thang điểm: Chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân.

Điểm nổi bật và cập nhật

Dữ liệu kỹ thuật so sánh giữa các hãng sản xuất

Giáo trình cung cấp các bảng dữ liệu kỹ thuật đối chiếu định lượng giữa các dòng tời khoan công nghiệp từ ba nền sản xuất thiết bị dầu khí:

+-----------------------------------------------------------------------------------------------+
|                      BẢNG SO SÁNH THÔNG SỐ CÁC DÒNG TỜI KHOAN TIÊU BIỂU                       |
+----------------------+--------------------+--------------------+------------------------------+
| THÔNG SỐ KỸ THUẬT    | NATIONAL (MỸ)      | RUMANI             | LIÊN XÔ                      |
|                      | (Model: 1625DE)    | (Model: TF 35)     | (Model: U2-55)               |
+----------------------+--------------------+--------------------+------------------------------+
| Công suất (kW)       | 1850               | 1500               | 810                          |
| Đường kính cáp (mm)  | 35                 | 35; 38             | 33                           |
| Lực kéo cáp max (kN) | -                  | 440                | 245                          |
| Dải vận tốc cáp (m/s)| -                  | 4 ÷ 25             | 2,2 ÷ 15,8                   |
| Số cấp tốc độ        | 4                  | 4 ÷ 2              | 5                            |
| Đ.kính tang tời (mm) | 915                | 900                | 800                          |
| Chiều dài tời (mm)   | 1555,75            | 1510               | 1000                         |
| Đ.kính phanh (mm)    | 1575               | 1570               | 1450                         |
| Chiều rộng phanh(mm) | 263,53             | 275                | 250                          |
| Khối lượng (tấn)     | 40                 | -                  | -                            |
+----------------------+--------------------+--------------------+------------------------------+

Từ bảng đối chiếu, tài liệu chỉ ra đặc tính kỹ thuật của dòng tời National Oilwell (với các model 1625DE, 1625M, 1320D, 1300E, 80B, 55P, 45T) có công suất và kích thước hình học lớn hơn so với các dòng tời Rumani (TF 35, TF 25, TF 21, TF 15) và Liên Xô (U2-55, U2-47, U2-18, BU200Br, BU50Br, BU40Br), cho phép tạo ra lực kéo lớn và dải tốc độ đa dạng, phù hợp cho công tác khoan giếng sâu.

Tích hợp công nghệ khoan thực tế

Giáo trình tích hợp quy trình thao tác trên hai phương pháp công nghệ khoan:

  • Phương pháp truyền thống (Khoan Rô-to): Nâng hạ bộ khoan cụ thông qua bàn rô-to, truyền động quay từ tời khoan qua xích truyền động xuống bàn quay miệng giếng, điều khiển phối hợp êlêvatơ và chạc giữ cần.
  • Phương pháp hiện đại (Khoan Topdrive): Vận hành hệ thống nâng hạ tích hợp trực tiếp cụm động cơ kéo quay ở đỉnh (Topdrive), thay đổi quy trình móc treo và kỹ thuật dẫn hướng khi di chuyển cần khoan trên sàn khoan.

Tiêu chuẩn kỹ thuật bôi trơn công nghiệp

Tài liệu quy định chi tiết chế độ dầu mỡ bôi trơn theo nhiệt độ môi trường và vị trí chi tiết máy:

  • Dầu SAE 5W-50: sử dụng cho môtơ, trục khuỷu.
  • Dầu SAE 75-250: sử dụng cho hộp số tời.
  • Dầu bôi trơn xích theo nhiệt độ:
    • $\ge 80^\circ\text{F } (\ge 27^\circ\text{C})$: Dùng cấp độ nhớt SAE 40.
    • $50^\circ\text{F} \div 100^\circ\text{F } (10^\circ\text{C} \div 38^\circ\text{C})$: Dùng cấp độ nhớt SAE 30.
    • $30^\circ\text{F} \div 60^\circ\text{F } (0^\circ\text{C} \div 16^\circ\text{C})$: Dùng SAE 20 và 20W.
    • $\le 30^\circ\text{F } (\le 0^\circ\text{C})$: Dùng SAE 10W (nhiệt độ đông đặc phải thấp hơn $5^\circ$ so với nhiệt độ thấp nhất tại hiện trường).
  • Quy định thay dầu: Thay dầu định kỳ sau 30 ngày đối với tời vận hành thường xuyên; làm sạch bộ lọc sau mỗi lần thay và kiểm tra toàn diện chất lượng dầu/ngưng tụ nước mỗi 6 tháng.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống đào tạo chuyên ngành dầu khí:

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                         ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH                               |
+------------------------------------------------------------------------------------+
|  1. HỌC SINH, SINH VIÊN:                                                           |
|     - Ngành: Khoan khai thác dầu khí (Trình độ Trung cấp / Cao đẳng)               |
|     - Yêu cầu: Đã hoàn thành 8 môn học / mô đun tiên quyết theo khung CTĐT         |
+------------------------------------------------------------------------------------+
|  2. GIẢNG VIÊN CHUYÊN NGÀNH:                                                       |
|     - Thiết kế bài giảng lý thuyết, bài tập tình huống, giáo án tích hợp           |
|     - Chuẩn bị thiết bị, xây dựng phiếu hướng dẫn thực hành trên mô hình khoan     |
+------------------------------------------------------------------------------------+
|  3. KỸ SƯ, KỸ THUẬT VIÊN, CÔNG NHÂN TẠI HIỆN TRƯỜNG:                              |
|     - Tra cứu thông số kỹ thuật tời (National Oilwell, Rumani, Liên Xô)            |
|     - Tham khảo quy trình vận hành hệ thống nâng hạ (Rôto, Topdrive) & an toàn PCCC|
+------------------------------------------------------------------------------------+
  • Học sinh, sinh viên: Đối tượng chính là người học chuyên ngành Khoan khai thác dầu khí tại Trường Cao đẳng Dầu khí và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo ngành kỹ thuật khoan. Người học cần nắm vững kiến thức từ các môn học tiên quyết bao gồm:
    • Khối đại cương: Tin học (COMP52005), Tiếng Anh (FORL54002), An toàn vệ sinh lao động (SAEN52001).
    • Khối kỹ thuật cơ sở: Vẽ kỹ thuật - 1 (MECM52003), Điện kỹ thuật cơ bản (ELEO53012), Cơ sở điều khiển quá trình (AUTM52111), Địa chất cơ sở (PETD53031).
    • Khối chuyên môn cơ sở: Cơ sở khoan (PETD53033), Thí nghiệm dung dịch khoan (PETD53137) và Hệ thống phát lực.
  • Giảng viên: Sử dụng tài liệu làm căn cứ biên soạn giáo án lý thuyết, giáo án thực hành hoặc tích hợp; thiết kế bảng kiểm đánh giá kỹ năng thực hành và bố trí ca/nhóm làm việc tại phòng mô hình công nghệ khoan.
  • Cán bộ kỹ thuật và người tự học: Kỹ thuật viên, công nhân cơ khí giàn khoan có thể dùng giáo trình làm tài liệu tra cứu thông số kỹ thuật, quy chuẩn bôi trơn thiết bị và quy trình bảo dưỡng định kỳ các cụm máy trong hệ thống nâng hạ.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được thiết kế chuẩn hóa cho học sinh, sinh viên theo học trình độ Trung cấp và Cao đẳng nghề Khoan khai thác dầu khí; đồng thời là tài liệu tham khảo cho giảng viên, kỹ thuật viên vận hành thiết bị nâng hạ giàn khoan dầu khí.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền nào trước khi học mô đun này?

Người học cần hoàn thành khối kiến thức cơ sở gồm: Vẽ kỹ thuật cơ khí, Điện kỹ thuật cơ bản, Cơ sở điều khiển quá trình, Địa chất cơ sở, An toàn vệ sinh lao động, Cơ sở khoan và Thí nghiệm dung dịch khoan.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu thiết bị nâng thông thường?

Tài liệu tập trung chuyên biệt vào thiết bị giàn khoan dầu khí, kết hợp giữa lý thuyết tính toán cơ học (tang tời, phân bố cáp, hệ thống phanh phụ thủy lực và điện từ) với quy trình thao tác thực tế cho cả hai công nghệ khoan hiện đại: khoan bàn xoay rô-to và khoan kéo đỉnh Topdrive.

+--------------------------+-----------------------------+-------------------------------+
| TIÊU CHÍ SO SÁNH         | GIÁO TRÌNH NÂNG HẠ DẦU KHÍ  | TÀI LIỆU NÂNG HẠ THÔNG THƯỜNG |
+--------------------------+-----------------------------+-------------------------------+
| Đối tượng nghiên cứu     | Tời khoan, tháp khoan,      | Cần trục, cầu trục, cổng trục,|
|                          | Crown block, Topdrive       | pa-lăng nhà xưởng thông dụng  |
+--------------------------+-----------------------------+-------------------------------+
| Môi trường làm việc      | Giàn khoan dầu khí chuyên   | Nhà xưởng sản xuất cơ khí,    |
|                          | dụng (tải trọng treo lớn)   | công trường xây dựng dân dụng |
+--------------------------+-----------------------------+-------------------------------+
| Tích hợp công nghệ       | Khoan Rôto & Khoan Topdrive | Không tích hợp công nghệ khoan|
+--------------------------+-----------------------------+-------------------------------+

4. Phương pháp tự học giáo trình đạt hiệu quả tốt nhất?

Người học cần kết hợp nghiên cứu lý thuyết trước khi đến lớp, làm việc theo nhóm 2-3 người để phân tích sơ đồ động học và hệ thống khí nén; đồng thời bắt buộc tham gia đủ 100% thời lượng 87 giờ thực hành trên mô hình giàn khoan mô phỏng để rèn luyện kỹ năng thao tác.

5. Giáo trình có các tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Tài liệu được bổ trợ bởi hệ thống giáo án thực hành, quy trình vận hành thiết bị mô phỏng, tài liệu kỹ thuật Hướng dẫn sử dụng tời khoan Y2-55, cùng danh mục sách chuyên ngành của các tác giả Vũ Văn Thựng, Trương Minh Thông, Tô Xuân Giáp, TS. Nguyễn Văn Giáp và PGS. Trương Quốc Thành.


Kết luận

Giáo trình Hệ thống nâng hạ (PETD54140) cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện về cấu tạo, cơ sở tính toán động học và quy trình vận hành - bảo dưỡng các thiết bị nâng hạ giàn khoan dầu khí. Với tỷ lệ thời lượng thực hành chiếm hơn 80% (87/105 giờ), tài liệu đảm bảo gắn kết giữa lý thuyết cơ học máy và năng lực thao tác thực tiễn trên mô hình khoan Rô-to và Topdrive.

Trong lộ trình đào tạo, mô đun đóng vai trò cầu nối bản lề để sinh viên tiếp thu các mô đun chuyên sâu tiếp theo như Hệ thống tuần hoàn dung dịch, Vận hành hệ thống chuỗi cần khoan, Hệ thống kiểm soát giếng khoanThực tập sản xuất.

Danh mục tài liệu tham khảo chính trong giáo trình:

  1. Vũ Văn Thựng, Sửa chữa thiết bị khoan, 1987.
  2. Trương Minh Thông, Thiết bị khoan, 1987.
  3. Tô Xuân Giáp, Công việc của người thợ sửa chữa cơ khí, 1998.
  4. Nguyễn (người dịch: Lê Phước Hào), Kỹ thuật khoan dầu khí, NXB Giáo dục, 1995.
  5. Trương Quốc Thành, PTS. Phạm Quang Dũng, Máy và thiết bị nâng, NXB Khoa học và Kỹ thuật.
  6. TS. Nguyễn Văn Giáp (Trường Đại học Mỏ – Địa chất), Bài giảng thiết bị khoan thăm dò, NXB Hà Nội.
  7. Hướng dẫn sử dụng tời khoan Y2-55.