Giáo trình chăn nuôi gia súc nhai lại nghề chăn nuôi trung cấp trường cao đẳng cộng đồng đồng tháp

Giáo trình nghiên cứu chăn nuôi gia súc nhai lại nghề chăn nuôi trung cấp trường cao đẳng cộng đồng đồng tháp, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù hợp sinh

Chuyên ngành

Chăn Nuôi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2017

138
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. GIỚI THIỆU NGÀNH CHĂN NUÔI GIA SÚC NHAI LẠI

1.1. Tình hình chăn nuôi gia súc nhai lại trên thế giới

1.1.1. Số lượng và phân bố trâu bò

1.1.2. Tình hình chăn nuôi trâu bò thịt chuyên dụng

1.1.3. Tình hình chăn nuôi trâu bò sữa trên Thế giới

1.1.4. Chăn nuôi trâu bò cày kéo

1.2. Tình hình chăn nuôi gia súc nhai lại ở Viêt Nam

1.2.1. Tình hình chăn nuôi trâu bò thịt

1.2.2. Tình hình chăn nuôi bò sữa

1.3. Tình hình chăn nuôi gia súc nhai lại ở khu vực ĐBSCL và ở Đồng Tháp

1.4. Vị trí và tầm quan trọng của ngành chăn nuôi gia súc nhai lại

1.4.1. Cung cấp thực phẩm

1.4.2. Cung cấp sức kéo

1.4.3. Cung cấp phân bón và chất đốt

1.4.4. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và thủ công mỹ nghệ

1.4.5. Đặc thù sinh học và sinh thái của trâu bò

2. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA TRÂU, BÒ

2.1. Đặc điểm sinh lý tiêu hoá

2.1.1. Đặc điểm tiêu hóa của gia súc nhai lại

2.1.2. Quá trình tiêu hóa của thú nhai lại

2.1.3. Sự tiêu hóa một số dưỡng chất của hệ vi sinh vật

2.2. Đặc điểm sinh lý sinh sản

2.2.1. Cấu tạo cơ quan sinh dục cái

2.2.2. Cấu tạo tuyến sữa

2.2.3. Ðặc điểm của một bầu vú tốt

2.2.4. Sự phát triển của tuyến sữa

2.3. Đặc điểm sinh lý sinh trưởng

2.3.1. Giai đoạn bú sữa

2.3.2. Thời kỳ sau cai sữa

2.3.3. Thời kỳ phát dục

3. GIỐNG VÀ CÔNG TÁC GIỐNG

3.1. Phân loại gia súc nhai lại

3.2. Một số phương pháp chọn giống

3.3. Phương pháp đánh giá và chọn lọc trâu bò đực giống

3.4. Phương pháp đánh giá và chọn lọc trâu bò cái giống

3.5. Cách giám định tuổi và khối lượng gia súc nhai lại (trâu, bò)

3.5.1. Cách giám định tuổi qua răng

3.5.2. Cách xác định khối lượng bò

3.6. Đặc điểm một số giống trâu bò phổ biến ở Việt Nam

3.6.1. Giới thiệu một số giống bò

3.6.2. Giới thiệu một số giống trâu

3.7. Thảo luận: Đánh giá chất lượng giống nuôi tại địa phương

4. XÂY DỰNG CHUỒNG TRẠI CHĂN NUÔI BÒ

4.1. Điều kiện cơ bản của một trại bò

4.2. Nguyên tắc cơ bản thiết kế một trại bò

4.3. Các bộ phận cần có của khu chuồng trại

4.4. Vị trí xây dựng chuồng trại

4.5. Bố trí mặt bằng chuồng trại

4.6. Một số yêu cầu kỹ thuật chuồng nuôi

4.7. Các kiểu chuồng, trại đang được sử dụng hiện nay

4.8. Nguyên tắc xây dựng các chi tiết chuồng trại

4.9. Chuồng trại nuôi bò sữa

4.10. Chuồng trại nuôi bò thịt

4.11. Chuồng trại nuôi dê

4.12. Chuồng trại nuôi trâu

4.13. Thực hành: Thiết kế, xây dựng chuồng trại nuôi bò thịt, bò sữa

5. DINH DƯỠNG VÀ THỨC ĂN CHO GIA SÚC NHAI LẠI

5.1. Nhu cầu dinh dưỡng của gia sú nhai lại

5.1.1. Nhu cầu về nước

5.1.2. Nhu cầu năng lượng

5.1.3. Nhu cầu về protein

5.1.4. Nhu cầu khoáng và vitamin cho thú nhai lại

5.2. Đặc điểm các loại thức ăn cho gia súc nhai lại

5.3. Thức ăn bổ sung (Thức ăn bổ sung nitơ (Urê)

5.4. Biện pháp giải quyết thức ăn cho gia súc nhai lại

5.5. Cách chế biến, dự trữ và bảo quản một số loại thức ăn

5.6. Thực hành: Phương pháp giải quyết thức ăn cho trâu bò

6. KỸ THUẬT CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG GIA SÚC NHAI LẠI

6.1. Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng trâu bò cái sinh sản

6.1.1. Hoạt động sinh dục ở bò cái

6.1.2. Chọn trâu, bò cái sinh sản

6.1.3. Nuôi dưỡng trâu bò cái sinh sản

6.1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản

6.2. Kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng bê nghé

6.2.1. Mục tiêu nuôi bê nghé

6.2.2. Các giai đoạn phát triển của bê nghé

6.2.3. Các dưỡng chất căn bản

6.2.4. Nguồn thức ăn của bê nghé

6.2.5. Chăm sóc và nuôi dưỡng

6.3. Kỹ thuật chăn nuôi trâu, bò lấy thịt

6.3.1. Chỉ tiêu đánh giá trâu, bò nuôi lấy thịt

6.3.2. Nuôi dưỡng trâu, bò thịt

6.3.3. Những yếu tố ảnh hưởng tới sức sản xuất thịt

7. CHĂN NUÔI DÊ

7.1. Đặc điểm sinh học của dê

7.1.1. Đặc điểm hệ tiêu hoá của dê

7.1.2. Đặc điểm sinh sản của dê

7.1.3. Một số tập tính đặc trưng của dê

7.2. Đặc điểm một số các giống dê

7.2.1. Các giống dê Việt Nam

7.3. Thức ăn và nhu cầu dinh dưỡng cho dê

7.3.1. Thức ăn cho dê

7.3.2. Nhu cầu dinh dưỡng cho dê

7.4. Kỹ thuật chăn nuôi dê

7.4.1. Chăn nuôi dê cái sinh sản

7.4.2. Chăn nuôi dê đực giống

7.4.3. Nuôi dưỡng và chăm sóc dê con

7.4.4. Chăn nuôi dê thịt

7.4.5. Chăn nuôi dê sữa

7.4.6. Một số kỹ thuật đặc biệt trong chăm sóc dê

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Chăn Nuôi Gia Súc Nhai Lại

Giáo trình Chăn nuôi gia súc nhai lại trung cấp là tài liệu quan trọng cho sinh viên ngành chăn nuôi và thú y. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn hướng dẫn thực hành, giúp sinh viên nắm vững các kỹ thuật chăn nuôi hiện đại. Nội dung giáo trình được xây dựng dựa trên chương trình khung của Bộ Lao Động Thương Binh và Xã Hội, kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn từ các giảng viên và chuyên gia trong ngành.

1.1. Mục tiêu của Giáo Trình Chăn Nuôi Gia Súc Nhai Lại

Giáo trình nhằm cung cấp kiến thức cơ bản về chăn nuôi gia súc nhai lại, từ đặc điểm sinh học đến kỹ thuật chăm sóc. Sinh viên sẽ hiểu rõ hơn về vai trò của gia súc trong nền kinh tế và xã hội.

1.2. Cấu trúc nội dung giáo trình

Nội dung giáo trình được chia thành 7 bài học, từ giới thiệu ngành chăn nuôi đến kỹ thuật chăm sóc và dinh dưỡng cho gia súc nhai lại. Mỗi bài học đều có mục tiêu rõ ràng và hướng dẫn chi tiết.

II. Thách thức trong Chăn Nuôi Gia Súc Nhai Lại Hiện Nay

Ngành chăn nuôi gia súc nhai lại đang đối mặt với nhiều thách thức, từ biến đổi khí hậu đến sự cạnh tranh từ các sản phẩm thay thế. Những vấn đề này ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi. Để phát triển bền vững, cần có các giải pháp hiệu quả nhằm nâng cao năng suất và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

2.1. Biến đổi khí hậu và ảnh hưởng đến chăn nuôi

Biến đổi khí hậu gây ra những thay đổi lớn trong điều kiện thời tiết, ảnh hưởng đến sức khỏe và năng suất của gia súc. Cần có các biện pháp ứng phó kịp thời để bảo vệ đàn gia súc.

2.2. Sự cạnh tranh từ sản phẩm thay thế

Sự phát triển của các sản phẩm thay thế như thịt thực vật đang tạo ra áp lực lớn lên ngành chăn nuôi. Cần nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị trường.

III. Phương Pháp Chăn Nuôi Gia Súc Nhai Lại Hiệu Quả

Để đạt được hiệu quả cao trong chăn nuôi gia súc nhai lại, cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại. Việc áp dụng các kỹ thuật chăn nuôi tiên tiến sẽ giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, đồng thời giảm thiểu chi phí sản xuất.

3.1. Kỹ thuật chăm sóc và nuôi dưỡng

Kỹ thuật chăm sóc gia súc nhai lại bao gồm việc lựa chọn giống, chế độ dinh dưỡng hợp lý và quản lý sức khỏe. Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất.

3.2. Ứng dụng công nghệ trong chăn nuôi

Công nghệ hiện đại như quản lý thông minh và tự động hóa trong chăn nuôi giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu

Nghiên cứu và ứng dụng các phương pháp chăn nuôi gia súc nhai lại đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các mô hình chăn nuôi hiệu quả đã được triển khai tại nhiều địa phương, góp phần nâng cao thu nhập cho người chăn nuôi và đảm bảo an ninh thực phẩm.

4.1. Mô hình chăn nuôi thành công

Nhiều mô hình chăn nuôi gia súc nhai lại đã được áp dụng thành công, giúp tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. Những mô hình này cần được nhân rộng để phát huy hiệu quả.

4.2. Kết quả nghiên cứu từ thực tiễn

Các nghiên cứu cho thấy việc áp dụng kỹ thuật chăn nuôi hiện đại đã giúp giảm thiểu bệnh tật và nâng cao sức khỏe cho gia súc, từ đó tăng cường hiệu quả sản xuất.

V. Kết Luận và Tương Lai của Ngành Chăn Nuôi Gia Súc Nhai Lại

Ngành chăn nuôi gia súc nhai lại có vai trò quan trọng trong nền kinh tế nông nghiệp. Để phát triển bền vững, cần có các chính sách hỗ trợ và đầu tư vào nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới. Tương lai của ngành chăn nuôi phụ thuộc vào khả năng thích ứng với những thay đổi của thị trường và môi trường.

5.1. Định hướng phát triển ngành chăn nuôi

Cần xây dựng các chiến lược phát triển bền vững cho ngành chăn nuôi gia súc nhai lại, tập trung vào nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường.

5.2. Vai trò của giáo dục và đào tạo

Giáo dục và đào tạo là yếu tố then chốt giúp nâng cao nhận thức và kỹ năng cho người chăn nuôi, từ đó góp phần phát triển ngành chăn nuôi một cách bền vững.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 1. Tình hình chăn nuôi gia súc nhai lại trên thế giới và tại Việt Nam. Những thuận lơi, khó khăn trong chăn nuôi gia súc nhai lại gặp phải. Theo anh (chị) giải pháp nào để giúp ngành chăn nuôi gia súc nhai lại phát triển bền vững? 8 CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA TRÂU, BÒ MH20-02 Giới thiệu: Đặc điểm sinh học trên gia súc nhai lại trình bày về quá trình tiêu hóa và sự sinh trưởng phát triển trên trâu bò.

Mục tiêu: - Kiến thức: Trình bày được một số đặc điểm sinh học về: tiêu hoá, sinh trưởng, sinh sản và tiết sữa của trâu, bò. Xác định được đặc điểm tiêu hoá, sinh sản, tiết sữa và sinh sản ở trâu, bò. - Kỹ năng: Có kỹ năng trong việc đánh giá đặc điểm sinh lý học trâu bò. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tự tin, có trách nhiệm với công việc, thái độ học tập đúng đắn; có ý thức tự học hỏi cao.

Đặc điểm sinh lý tiêu hoá 1. Đặc điểm tiêu hóa của gia súc nhai lại a) Dạ dày kép Đường tiêu hoá của gia súc nhai lại được đặc trưng bởi hệ dạ dày kép gồm 4 túi (hình 2.1), dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách và dạ múi khế. Đối với gia súc non bú sữa dạ cỏ và dạ tổ ong kém phát triển, còn sữa sau khi xuống qua thực quản được dẫn trực tiếp xuống dạ lá sách và dạ múi khế qua rãnh thực quản (hình 2. Trong điều kiện bình thường ở gia súc trưởng thành rãnh thực quản không hoạt động nên cả thức ăn và nước uống đều đi thẳng vào dạ cỏ và dạ tổ ong.1: Hệ thống tiêu hóa của gia súc nhai - Dạ cỏ: chiếm 85-90% dung tích dạ dày, lại 75% dung tích đường tiêu hoá, có tác dụng tích trữ, nhào trộn và chuyển hoá thức ăn.

Dạ cỏ không có tuyến tiêu hoá mà niêm mạc có nhiều núm hình gai. Sự tiêu hoá thức ăn trong đó là nhờ hệ vi sinh vật (VSV) cộng sinh. Dạ cỏ có môi trường thuận lợi cho VSV lên men yếm khí: yếm khí, nhiệt độ tương đối ổn định trong khoảng 38-42°C, pH từ 5,5-7,4. Có tới khoảng 50-80% các chất dinh dưỡng thức ăn được lên 9 Hình 2.2: Cấu tạo dạ dày kép của bê nghé men ở dạ cỏ.

Sản phẩm lên men chính là các acid béo bay hơi, sinh khối VSV và các khí thể (metan và carbonic). Các khí thể được thải ra ngoài qua phản xạ ợ hơi. Trong dạ cỏ còn có sự tổng hợp các vitamin nhóm B và vitamin K. - Dạ tổ ong: là túi nối liền với dạ cỏ, niêm mạc có cấu tạo giống như tổ ong.

Dạ tổ ong cũng giúp cho việc đẩy các miếng thức ăn lên miệng để nhai lại. Sự lên men và hấp thu các chất dinh dưỡng trong dạ tổ ong tương tự như ở dạ cỏ. - Dạ lá sách: Dạ lá sách có nhiệm vụ chính là nghiền ép các tiểu phần thức ăn, hấp thu nước, muối khoáng và các acid béo bay hơi trong dưỡng chấp đi qua. - Dạ múi khế: Dạ múi khế có chức năng tiêu hoá men tương tự như dạ dày đơn nhờ có HCl, pepsin, kimozin và lipase.

b) Tuyến nước bọt Nước bọt ở trâu bò được phân tiết và nuốt xuống dạ cỏ tương đối liên tục. Nước bọt có kiềm tính nên có tác dụng trung hoà các sản phẩm acid sinh ra trong dạ cỏ. Nó còn có tác dụng quan trọng trong việc thấm ướt thức ăn, giúp cho quá trình nuốt và nhai lại được dễ dàng. Sự phân tiết nước bọt chịu tác động bởi bản chất vật lý của thức ăn, hàm lượng vật chất khô trong khẩu phần, dung tích đường tiêu hoá và trạng thái tâm- sinh lý.

Trâu bò ăn nhiều thức ăn xơ thô sẽ phân tiết nhiều nước bọt. Ngược lại trâu bò ăn nhiều thức ăn tinh, thức ăn nghiền quá nhỏ sẽ giảm tiết nước bọt nên tác dụng đệm đối với dịch dạ cỏ sẽ kém và kết quả là tiêu hoá thức ăn xơ sẽ giảm xuống. c) Ruột Quá trình tiêu hoá và hấp thu ở ruột non của gia súc nhai lại cũng diễn ra tương tự như ở gia súc dạ dày đơn nhờ các men tiêu hoá của dịch ruột, dịch tuỵ và sự tham gia của dịch mật.Trong ruột già có sự lên men VSV lần thứ hai. Sự tiêu hoá ở ruột già có ý nghĩa đối với các thành phần xơ chưa được phân giải hết ở dạ cỏ.

Các VFA sinh ra trong ruột già được hấp thu và sử dụng, nhưng protein VSV thì bị thải ra ngoài qua phân mà không được tiêu hoá sau đó như ở phần trên. Quá trình tiêu hóa của thú nhai lại a) Sự nhai lại Hình 2.3: Quá trình tiêu hóa thức ăn 10 Thức ăn sau khi ăn được nuốt xuống dạ cỏ và lên men ở đó. Phần thức ăn chưa được nhai kỹ nằm trong dạ cỏ và dạ tổ ong thỉnh thoảng lại được ợ lên xoang miệng với những miếng không lớn và được nhai kỹ lại ở miệng. Khi thức ăn đã được nhai lại kỹ và thấm nước bọt lại được nuốt trở lại dạ cỏ.

Sự nhai lại được diễn ra 5-6 lần trong ngày, mỗi lần kéo dài khoảng 50 phút. Thời gian nhai lại phụ thuộc vào bản chất vật lý của thức ăn, trạng thái sinh lý của con vật, cơ cấu khẩu phần, nhiệt độ môi trường v. Thức ăn thô trong khẩu phần càng ít thì thời gian nhai lại càng ngắn. Trong điều kiện yên tĩnh gia súc sẽ bắt đầu nhai lại (sau khi ăn) nhanh hơn.

Cường độ nhai lại mạnh nhất vào buổi sáng và buổi chiều. Hiện tượng nhai lại bắt đầu xuất hiện khi bê được cho ăn thức ăn thô. b) Hệ vi sinh vật dạ cỏ Hệ vi sinh vật dạ cỏ rất phức tạp và phụ thuộc nhiều vào khẩu phần. Hệ vi sinh vật dạ cỏ gồm có 3 nhóm chính: vi khuẩn (Bacteria), động vật nguyên sinh (Protozoa) và nấm (Fungi).

Vi khuẩn (Bacteria) Vi khuẩn xuất hiện trong dạ cỏ loài nhai lại trong lứa tuổi còn non, mặc dù chúng được nuôi cách biệt hoặc cùng với mẹ chúng. Thông thường vi khuẩn chiếm số lượng lớn nhất trong vi sinh vật dạ cỏ và là tác nhân chính trong quá trình tiêu hóa xơ. Tổng số vi khuẩn trong dạ cỏ thường là 109-1011 tế bào/g chất chứa dạ cỏ. Trong dạ cỏ vi khuẩn ở thể tự do chiếm khoảng 30%, số còn lại bám vào các mẩu thức ăn, trú ngụ ở các nếp gấp biểu mô và bám vào protozoa.

Trong dạ cỏ có khoảng 60 loài vi khuẩn đã được xác định. Sự phân loại vi khuẩn dạ cỏ có thể được tiến hành dựa vào cơ chất mà vi khuẩn sử dụng hay sản phẩm lên men cuối cùng của chúng. - Vi khuẩn phân giải cellulose có số lượng rất lớn trong dạ cỏ của những gia súc sử dụng khẩu phần giàu cellulose. - Vi khuẩn phân giải hemicellulose.

Hemicellulose khác cellulose là chứa cả đường pentose và hexose và cũng thường chứa acid uronic. Những vi khuẩn có khả năng thủy phân cellulose thì cũng có khả năng sử dụng hemicellulose. Tuy nhiên, không phải tất cả các loài sử dụng được hemicellulose đều có khả năng thuỷ phân cellulose. - Vi khuẩn phân giải tinh bột.

Phần lớn tinh bột theo thức ăn vào dạ cỏ, được phân giải nhờ sự hoạt động của VSV. Tinh bột được phân giải bởi nhiều loài vi khuẩn dạ cỏ, trong đó có những vi khuẩn phân giải cellulose. 11 - Vi khuẩn phân giải đường. Hầu hết các vi khuẩn sử dụng được các loại polysaccharid nói trên thì cũng sử dụng được đường disaccharid và đường monosaccharid.

- Vi khuẩn sử dụng các acid hữu cơ. Hầu hết các vi khuẩn đều có khả năng sử dụng acid lactic mặc dù lượng acid này trong dạ cỏ thường không đáng kể trừ trong những trường hợp đặc biệt. - Vi khuẩn phân giải protein. Trong số những loài vi khuẩn phân giải protein và sinh amoniac.

Sự phân giải protein và acid amin để sản sinh ra amoniac trong dạ cỏ có ý nghĩa quan trọng đặc biệt cả về phương diện tiết kiệm nitơ cũng như nguy cơ dư thừa amoniac. Amoniac cần cho các loài vi khuẩn dạ cỏ để tổng hợp nên sinh khối protein của bản thân chúng, đồng thời một số vi khuẩn đòi hỏi hay được kích thích bởi acid amin, peptit và isoacid có nguồn gốc từ valine, leucine và 18 - Vi khuẩn tạo mêtan. Nhóm vi khuẩn này rất khó nuôi cấy trong ống nghiệm, cho nên những thông tin về những VSV này còn hạn chế. - Vi khuẩn tổng hợp vitamin.

Nhiều loài vi khuẩn dạ cỏ có khả năng tổng hợp các vitamin nhóm B và vitamin K. Động vật nguyên sinh (Protozoa) Protozoa xuất hiện trong dạ cỏ khi gia súc bắt đầu ăn thức ăn thực vật thô. Sau khi đẻ và trong thời gian bú sữa dạ dày trước không có protozoa. Protozoa không thích ứng với môi trường bên ngoài và bị chết nhanh.

Trong dạ cỏ protozoa có số lượng khoảng 105-106 tế bào/g chất chứa dạ cỏ. Có khoảng 120 loài protozoa trong dạ cỏ. Mỗi loài gia súc có số loài protozoa khác nhau. Protozoa trong dạ cỏ thuộc lớp Ciliata có hai lớp phụ là Entodiniômrphidia và Holotrica.

Phần lớn động vật nguyên sinh dạ cỏ thuộc nhóm Holotrica có đặc điểm là ở đường xoắn gần miệng có tiêm mao, còn tất cả chỗ còn lại của cơ thể có rất ít tiêm mao. Protozoa có một số tác dụng chính như sau: - Tiêu hoá tinh bột và đường. Tuy có một vài loại protozoa có khả năng phân giải cellulose nhưng cơ chất chính vẫn là đường và tinh bột, vì thế mà khi gia súc ăn khẩu phần nhiều bột đường thì số lượng protozoa tăng lên. - Xé rách màng tế bào thực vật.

Tác dụng này có được thông qua tác động cơ học và làm tăng diện tích tiếp xúc của thức ăn, do đó mà thức ăn dễ dàng chịu tác động của vi khuẩn. 12 - Tích luỹ polysaccharide. Protozoa có khả năng nuốt tinh bột ngay sau khi ăn và dự trữ dưới dạng amylopectin. Polysaccharide này có thể được phân giải về sau hoặc không bị lên men ở dạ cỏ mà được phân giải thành đường đơn và được hấp thu ở ruột.

Điều này không những quan trọng đối với protozoa mà còn có ý nghĩa dinh dưỡng cho gia súc nhai lại nhờ hiệu ứng đệm chống phân giải đường quá nhanh làm giảm pH đột ngột, đồng thời cung cấp năng lượng từ từ hơn cho nhu cầu của bản thân VSV dạ cỏ trong những thời gian xa bữa ăn. - Bảo tồn mạch nối đôi của các acid béo không no.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ