Giáo trình chăn nuôi động vật hoang dã nghề chăn nuôi trung cấp trường cao đẳng cộng đồng đồng tháp

Giáo trình chăn nuôi động vật hoang dã trung cấp tại trường cao đẳng cộng đồng Đồng Tháp cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho nghề.

Chuyên ngành

Chăn Nuôi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2017

86
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: TẦM QUAN TRỌNG VÀ MỤC TIÊU CỦA NUÔI VÀ BẢO TỒN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ

1.1. Vai trò động vật trong tự nhiên

1.2. Định hướng chăn nuôi và bảo tồn động vật hoang dã

1.2.1. Định hướng chăn nuôi

1.2.2. Bảo tồn động vật hoang dã

2. CHƯƠNG 2: PHÂN LOẠI MỘT SỐ ĐỘNG VẬT HOANG DÃ PHỔ BIẾN

2.1. Động vật sống trên cạn

2.1.1. Linh trưởng: bao gồm các loài vượn, khỉ, vọoc, Culi

2.1.2. Khỉ

2.1.3. Voọc

2.1.4. Cu li

2.1.5. Voi

2.1.6. Bò tót

2.1.7. Bò rừng

2.1.8. Mèo

2.1.9. Chó

2.1.10. Gấu

2.2. Động vật sống dưới nước

2.2.1. Rùa

2.2.2. Rắn

3. CHƯƠNG 3: KỸ THUẬT NUÔI BA BA

3.1. Đặc điểm sinh lý

3.2. Sinh trưởng

3.3. Tập tính sống

3.4. Thức ăn động vật tươi sống

3.5. Chăm sóc nuôi dưỡng

3.6. Phòng bệnh cho ba ba

3.7. Một số bệnh thường gặp và các chữa trị

3.8. Chuẩn bị vật liệu dụng cụ và vật mẫu

3.9. Phương pháp tiến hành

3.10. Nội dung thực hành

4. CHƯƠNG 4: KỸ THUẬT NUÔI CÁ SẤU

4.1. Đặc điểm sinh lý

4.2. Chăm sóc nuôi dưỡng

4.3. Chuẩn bị vật liệu dụng cụ và vật mẫu

4.4. Phương pháp tiến hành

4.5. Nội dung thực hành

4.6. Tổng kết nhận xét đánh giá

5. CHƯƠNG 5: KỸ THUẬT NUÔI TRĂN

5.1. Đặc điểm sinh lý

5.2. Trăn đuôi cụt (Python curtus)

5.3. Chăm sóc nuôi dưỡng

5.4. Chăm sóc trăn nuôi thịt

5.5. Chăm sóc trăn sinh sản

5.6. Một số bệnh thường gặp ở trăn

5.7. Chuẩn bị vật liệu dụng cụ và vật mẫu

5.8. Phương pháp tiến hành

5.9. Nội dung thực hành

5.10. Tổng kết nhận xét đánh giá

6. CHƯƠNG 6: KỸ THUẬT NUÔI CHIM TRĨ

6.1. Đặc điểm sinh lý

6.2. Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật nghiên cứu tổng kết tại trang trại

6.3. Dựa vào đặc điểm cơ thể để phân biệt chim trống, mái

6.4. Thức ăn viên kết hợp với thóc và rau xanh

6.5. Thức ăn hỗn hợp

6.6. Chuẩn bị dụng cụ và chuồng nuôi

6.7. Lồng úm nuôi giai đoạn 1 – 4 tuần tuổi

6.8. Chuồng nuôi giai đoạn 5 – 12 tuần tuổi

6.9. Giai đoạn sau 12 tuần tuổi

6.10. Làm chuồng cho chim lớn

6.11. Chăm sóc nuôi dưỡng

6.12. Chăm sóc chim qua các thời kỳ sinh trưởng

6.13. Nuôi chim con (giai đoạn từ 1-3 tháng tuổi)

6.14. Nuôi chim trưởng thành

6.15. Chọn chim giống

6.16. Nhiệt độ, ẩm độ và thông thoáng

6.17. Thời kỳ đẻ trứng và kỹ thuật ấp nở

6.18. Vệ sinh phòng bệnh

6.19. Các bệnh thường gặp khi nuôi chim trĩ đỏ

6.19.1. Bệnh do virút gây ra

6.19.2. Bệnh do vi khuẩn gây ra

7. CHƯƠNG 7: KỸ THUẬT NUÔI VỊT TRỜI

7.1. Đặc điểm sinh lý

7.2. Chăm sóc nuôi dưỡng

7.3. Vịt trời con từ 1 đến 3 ngày tuổi

7.4. Vịt trời con từ 4 đến 10 ngày tuổi

7.5. Vịt trời con từ 11 – 20 ngày tuổi

7.6. Vịt trời từ 20 – 80 ngày tuổi

7.7. Kỹ thuật nuôi Vịt trời hậu bị và Vịt trời cái sinh sản

7.8. Chuẩn bị vật liệu dụng cụ và vật mẫu

7.9. Phương pháp tiến hành

7.10. Nội dung thực hành

7.11. Tổng kết nhận xét đánh giá

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Chăn Nuôi Động Vật Hoang Dã Trung Cấp

Giáo trình Chăn Nuôi Động Vật Hoang Dã Trung Cấp cung cấp kiến thức cơ bản về việc nuôi và bảo tồn các loài động vật hoang dã. Tài liệu này không chỉ giúp người học hiểu rõ về tập tính và sinh lý của động vật mà còn hướng dẫn cách chăm sóc và phòng bệnh cho chúng. Việc nuôi động vật hoang dã không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần bảo tồn đa dạng sinh học.

1.1. Mục tiêu của giáo trình chăn nuôi động vật hoang dã

Mục tiêu chính của giáo trình là giúp người học nhận biết các quy định về nuôi động vật hoang dã, từ đó xác định được mục đích và lợi ích của việc nuôi thú hoang dã. Điều này không chỉ nâng cao kiến thức mà còn rèn luyện tính kiên trì trong học tập.

1.2. Tầm quan trọng của động vật hoang dã trong tự nhiên

Động vật hoang dã đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái. Chúng không chỉ là nguồn thực phẩm mà còn là nguồn dược liệu quý giá. Việc bảo tồn động vật hoang dã giúp duy trì cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường sống.

II. Những thách thức trong việc nuôi và bảo tồn động vật hoang dã

Việc nuôi và bảo tồn động vật hoang dã gặp nhiều thách thức, từ việc quản lý dịch bệnh đến việc đảm bảo an toàn cho người nuôi. Nhiều loài động vật hoang dã vẫn mang bản năng tự nhiên, điều này có thể gây nguy hiểm nếu không được quản lý đúng cách. Ngoài ra, nạn săn bắt và buôn bán động vật hoang dã cũng là một vấn đề nghiêm trọng.

2.1. Các bệnh truyền lây từ động vật hoang dã

Có khoảng 150 bệnh truyền lây giữa người và động vật, được gọi là zoonosis. Việc nuôi động vật hoang dã cần phải chú ý đến các bệnh này để đảm bảo an toàn cho người nuôi và cộng đồng.

2.2. Nguy cơ tuyệt chủng của động vật hoang dã

Nạn săn bắt và buôn bán động vật hoang dã đang khiến nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng. Việc bảo tồn và phát triển các trang trại nuôi động vật hoang dã là một giải pháp hiệu quả để giảm thiểu tình trạng này.

III. Phương pháp nuôi động vật hoang dã hiệu quả

Để nuôi động vật hoang dã thành công, cần áp dụng các phương pháp nuôi dưỡng phù hợp với từng loài. Việc hiểu rõ đặc tính sinh lý và tập tính của động vật là rất quan trọng. Các phương pháp này không chỉ giúp động vật phát triển khỏe mạnh mà còn đảm bảo an toàn cho người nuôi.

3.1. Kỹ thuật nuôi ba ba

Nuôi ba ba cần chú ý đến chế độ ăn uống và môi trường sống. Cần cung cấp thức ăn tươi sống và đảm bảo vệ sinh chuồng trại để phòng bệnh cho ba ba.

3.2. Kỹ thuật nuôi cá sấu

Cá sấu cần được nuôi trong môi trường gần gũi với tự nhiên. Việc chăm sóc và nuôi dưỡng cá sấu cần tuân thủ các quy định về an toàn và vệ sinh để đảm bảo sức khỏe cho chúng.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ giáo trình chăn nuôi động vật hoang dã

Giáo trình không chỉ cung cấp lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong việc nuôi động vật hoang dã. Những kiến thức này có thể được áp dụng vào thực tế để nâng cao hiệu quả kinh tế cho các hộ gia đình. Việc nuôi động vật hoang dã cũng góp phần bảo tồn các loài động vật quý hiếm.

4.1. Lợi ích kinh tế từ nuôi động vật hoang dã

Nuôi động vật hoang dã có thể mang lại lợi nhuận cao cho các hộ gia đình. Các sản phẩm từ động vật hoang dã như thịt, da và các sản phẩm khác đều có giá trị kinh tế cao.

4.2. Bảo tồn đa dạng sinh học thông qua nuôi động vật

Việc nuôi động vật hoang dã không chỉ giúp bảo tồn các loài động vật mà còn góp phần duy trì đa dạng sinh học. Các trang trại nuôi động vật hoang dã có thể trở thành nơi bảo tồn gen quý hiếm.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình chăn nuôi động vật hoang dã

Giáo trình Chăn Nuôi Động Vật Hoang Dã Trung Cấp là một tài liệu quý giá cho những ai muốn tìm hiểu về lĩnh vực này. Tương lai của việc nuôi động vật hoang dã phụ thuộc vào sự phát triển của các phương pháp nuôi và bảo tồn hiệu quả. Cần có sự hợp tác giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng để đảm bảo sự phát triển bền vững.

5.1. Tương lai của ngành chăn nuôi động vật hoang dã

Ngành chăn nuôi động vật hoang dã có tiềm năng phát triển mạnh mẽ trong tương lai. Cần có các chính sách hỗ trợ và khuyến khích để phát triển ngành này một cách bền vững.

5.2. Vai trò của giáo trình trong việc nâng cao nhận thức

Giáo trình đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức về bảo tồn động vật hoang dã. Nó giúp người học hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc bảo vệ các loài động vật quý hiếm.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TẦM QUAN TRỌNG VÀ MỤC TIÊU CỦA NUÔI VÀ BẢO TỒN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ MH43-01 Giới thiệu: Giới thiệu về tầm quan trọng và định hướng chăn nuôi và bảo tồn động vật hoang dã. Mục tiêu: - Nhận biết được những qui định của nhà nước về việc nuôi thú hoang dã - Xác định được mục đích của việc nuôi thú hoang dã - Rèn luyện tính kiên trì, chịu khó trong học tập. Vai trò động vật trong tự nhiên Vai trò động vật trong tự nhiên đang trở thành món ẩm thực đặc sản, thuốc chữa bệnh, đã dẫn tới sự săn bắt, khai thác bừa bãi các loại động vật hoang dã ngoài tự nhiên ngày càng làm cạn kiệt, nhiều loài và đang có nguy cơ tuyệt chủng. Mục đích của việc tổ chức gây nuôi các loài động vật hoang dã là: - Góp phần vào việc bảo tồn các loại gen động vật tự nhiên.

- Tạo ra một nghề chăn nuôi mới đem lại lợi nhuận cao cho các hộ gia đình. - Cung cấp cho xã hội một nguồn thực phẩm đặc biệt sạch, chất lượng cao. Một nguồn dược liệu làm thuốc phòng và chữa bệnh rất tốt giúp nâng cao sự sống và tuổi thọ cho con người. Định hướng chăn nuôi và bảo tồn động vật hoang dã 2.1 Định hướng chăn nuôi Bảo đảm an toàn cho người nuôi và người dân trong vùng, an toàn dịch bệnh và vệ sinh môi trường theo quy định.

- Động vậy hoang dã còn mang nhiều bản năng tự nhiên, chưa được thuần hóa hoặc có những loài không thể thuần hóa như trăn, trắn, cá sấu,. thì mức độ nguy hiểm càng cao nếu chúng thoát ra khỏi nơi nuôi nhốt. Vì vậy, chuồng trại nuôi phù hợp với đặc tính của loài nuôi và năng lực sản xuất của trại. 1 - Các bệnh truyền lây giữa người và động vật nói chung có rất nhiều khoảng 150 bệnh và được gọi là zoonosis (zoonoses).

Trong đó có nhiều bệnh nguy hiểm được xác định từ động vật hoang dã.2 Bảo tồn động vật hoang dã Theo Hiệp hội Bảo vệ ĐVHD Việt Nam Wildlife Conservation Society (WCS), nạn săn bắt và buôn bán ĐVHD đang khiến nhiều loài phân bố ở Việt Nam nói riêng và Đông Nam Á nói chung có nguy cơ tuyệt chủng. - Hiện các trang trại gây nuôi ĐVHD vì mục đích thương mại đang phát triển mạnh về số lượng. Những người khởi xướng mô hình này cho rằng, các hoạt động gây nuôi trang trại sẽ làm giảm bớt nạn săn bắt trong tự nhiên bởi ĐVHD gây nuôi và sản phẩm của chúng là mặt hàng thay thế hợp pháp và có chi phí đầu tư thấp. Họ còn cho rằng, các trang trại gây nuôi cũng góp phần đảm bảo an ninh lương thực và là công cụ hữu hiệu giúp xoá đói giảm nghèo cho các vùng nông thôn.

Để quản lý chặt việc nuôi động vật hoang dã, số thú con ra đời đều được làm “giấy khai sinh” để quản lý nên sẽ khó có chuyện thú rừng biến thành thú nuôi. Xuất phát từ yêu cầu trên một số văn bản quản lý ra đời. - Nghị định số 82 - 2006 - NĐ - CP của chính phủ ban hành ngày 10/8/2006 trong đó có quy định về việc nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cây nhân tạo, các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm. - Nghị định số 32 - 2006 - NĐ - CP ngày 30/3/2006 của chính phủ quy định về quản lý và danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm.

- Nghị định số 88/2003 NĐ/ CP ngày 30/7/2003 của chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội. - Thông tư số 01/2004/TT - BNV ngày 15/1/2004 của bộ nội vụ hướng dẫn một số điều của nghị định 88/2003 NĐ/CP ngày 30/7/2003 của chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội. - Quyết định số: 74/2008/QĐ – BNN. Ban hành Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.

2 - Thông tư số 25/2011/TT - BNNPTNT ngày 6/4/2011.Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010. 3 CHƯƠNG 2 PHÂN LOẠI MỘT SỐ ĐỘNG VẬT HOANG DÃ PHỔ BIẾN MH43-02 Giới thiệu: - Phân loại động vật hoang dã: động vật sống dưới nước, động vật sống trên cạn và chim. Mục tiêu: - Nhận biết được những vấn đề liên quan phân loại động vật hoang dã - Xác định được mục đích của việc nuôi thú hoang dã - Rèn luyện tính kiên trì, chịu khó trong học tập. Động vật sống trên cạn 1.

Linh trưởng: bao gồm các loài vượn, khỉ, vọoc, Culi - Loài linh trưởng nhỏ nhất là Microcebus murinus và Cebunella pgmaea nặng khoảng 100g và lớn nhất là khỉ Gorila nặng trên 200 kg. - Các loài linh trưởng đều có ngón đầu tiên của chi sau có thể đụng các ngón khác trong bàn tay, điều này giúp các loài linh trưởng dễ cầm nắm và leo trèo. - Đa số linh trưởng chỉ có 5 ngón, khi di chuyển lòng bàn chân và gót chân chạm đất - Đặc điểm của thú linh trưởng là sự phát triển của bán cầu não, thể hiện rõ nhất ở người, não các loài linh trưởng có dạng hình cầu, hàm ngắn và mặt phẳng. - Đa số các loài linh trưởng có mũi ngắn, mắt ở ngay phía trước, so với các loài thú khác thì mắt ở hai bên.

Vượn Họ Vượn (danh pháp khoa học: Hylobatidae) là một họ chứa các loài vượn. Các loài hiện còn sinh tồn được chia ra thành 4 chi, dựa trên số lượng nhiễm sắc thể lưỡng bội của chúng: Hylobates (44), Hoolock (38), Nomascus (52), và Symphalangus (50). Loài tuyệt chủng Bunopithecus sericus là vượn hay linh trưởng giống như vượn, cho tới gần đây vẫn được coi là có liên hệ gần với vượn mày trắng (Hoolock). Các loài vượn còn sinh tồn sinh sống trong các rừng già nhiệt đới và cận nhiệt đới từ đông bắc Ấn Độ tới Indonesia, bao gồm cả các đảo như Sumatra, Borneo và Java, và về phía bắc tới miền Hoa Nam.

Còn được gọi 4 là khỉ dạng người loại nhỏ (tiếng Anh: lesser apes), loài vượn khác với các loài khỉ dạng người loại lớn (great apes) như tinh tinh, khỉ đột, đười ươi và con người ở chỗ tầm vóc nhỏ hơn, có mức độ dị hình giới tính thấp, không làm tổ và ở một số chi tiết cơ thể nhất định, trong đó chúng giống với các loài khỉ thường hơn là giống với khỉ dạng người loại lớn. Các loài vượn cũng kết đôi vĩnh cửu, không giống như các loài khỉ dạng người loại lớn. Loài vượn cũng vượt trội trong loài thú khi di chuyển bằng cách chuyền cành bằng hai tay, đu từ cành này sang cành khác có thể với khoảng cách lên tới 15 m (50 ft), với vận tốc cao tới 56 km/h (35 mph). Chúng cũng có thể nhảy xa tới 8 m (26 ft), và đôi khi đi lại bằng hai chân với hai tay giơ lên để giữ thăng bằng.

Chúng nhanh nhẹn và uyển chuyển nhất trong số các loài thú sống trên cây cao mà không biết bay. Tùy từng loài và phụ thuộc vào giới tính mà bộ lông của vượn có thể có màu từ nâu sẫm tới nâu nhạt, có khi đốm loang màu đen hay trắng. Vượn toàn trắng rất hiếm. Trong số các loài vượn có vượn mực, vượn tay trắng, vượn mày trắng.

Vượn mực (Symphalangus syndactylus), loài vượn to lớn nhất, được phân biệt bởi 2 ngón chân trên mỗi chân hợp lại, vì thế mà có tên gọi cho chi Symphalangus và tên định danh loài syndactylus.1: một con Vượn 5 1. Khỉ Khỉ là một những loài động vật 4 chân thuộc lớp thú, bộ linh trưởng. Khỉ có ba nhóm lớn, là khỉ Tân Thế giới, khỉ Cựu Thế giới, khỉ không đuôi (Ape). Có khoảng 264 loài khỉ đã bị tuyệt chủng.

Một số loài giống khỉ không đuôi, như tinh tinh hay vượn thường được gọi là khỉ trong ngữ cảnh bình dân, tuy rằng các nhà sinh học không xếp chúng vào các loài khỉ. Tuy nhiên, không có một đặc điểm nào là duy nhất mà tất cả các loài khỉ đều có mà các loài khác không có.2: Một con Khỉ 1. Voọc Voọc xám Đông Dương (Danh pháp khoa học: Trachypithecus phayrei crepusculus) hay còn gọi là Voọc xám Đông Nam Á hay gọi đơn giản là Voọc xám ở Việt Nam, là một trong ba phân loài của loài Voọc xám (Trachypithecus phayrei) phân bố ở vùng Đông Nam Á[2]. Một số nghiên cứu cho rằng chúng được coi là một loài riêng biệt với danh pháp khoa học là Trachypithecus crepusculus, danh pháp đồng nghĩa Presbytis crepusculus.

Chúng là loài linh trưởng phân bố ở khu vực Đông Nam Á. Tuy nhiên, số lượng của loài này ở Việt Nam không còn nhiều. Mức độ đe dọa ở bậc V (sắp nguy cấp, số lượng còn rất ít). 6 Voọc xám phân bố ở nhiều khu rừng từ Tây Bắc cho đến Nghệ An.

Chúng có bộ lông màu xám tro, trên đầu có mào lông, da bao quanh mắt có màu xanh, lông ở vùng lưng thẫm hơn ở vùng bụng. Bên hông có các lông dài, đầu lông có ánh bạc. Voọc xám sống ở những vùng rừng cây cao trên núi đá vôi, không sống trên rừng hỗn giao tre nứa. Hiện trạng về phân bố, và số lượng voọc xám ở Việt Nam trong những năm gần đây chưa được nghiên cứu đầy đủ.3: Vọoc Xám Đông dương 1.

Cu li Họ Cu li là một họ linh trưởng mũi ướt. Các loài cu li là những động vật có thân hình mảnh mai sống trên cây, và bao gồm cu li, vượn gấu và angwantibo. Chúng sống ở vùng nhiệt đới, Trung Phi cũng như ở Nam và Đông Nam Á. Họ này được Gray miêu tả năm 1821.

Wikipedia Tên khoa học: Lorisidae Tuổi thọ: Cu li chậm lùn: 20 năm Liên họ (superfamilia): Lorisoidea Họ (familia): Lorisidae; Gray, 1821 Khối lượng: Cu li chậm lùn: 430 g, Cu li thon lông đỏ: 240 g, Chiều dài: Cu li chậm lùn: 20 – 23 cm, Cu li thon lông đỏ: 22 cm 7 Hình 2. Voi Họ Voi là một họ động vật có vú lớn, ăn thực vật được gọi chung là voi và voi ma mút. Chúng là những động vật có vú lớn trên cạn với mõm biến đổi thành vòi, và răng biến đổi thành ngà. Đa số các chi và loài trong họ này đã tuyệt chủng.

Chỉ có hai chi, Loxodonta và Elephas, là còn tồn tại. Tên khoa học: Elephantidae Tuổi thọ: Voi đồng cỏ châu Phi: 60 – 70 năm Thời gian mang thai: Voi đồng cỏ châu Phi: 22 tháng Khối lượng: Voi đồng cỏ châu Phi: 6.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ