ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ NỘI GIÁO TRÌNH CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI LỚN 1 TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG ĐIỀU DƯỠNG Hà nội, 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ NỘI GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI LỚN 1 ( TÀI LIỆU DÙNG CHO SINH VIÊN NGÀNH CAO ĐẲNG ĐIỀU DƯỠNG ) Hà nội, 2020 2 Chủ biên: Ths. Nguyễn Thị Thúy Anh Tham gia biên soạn TS. Nguyễn Như Ước TS. Nguyễn Minh An TS.
Nguyễn Thị Hoa Huyền ThS. Nguyễn Thị Hoàng Thu ThS. Nguyễn Thu Hồng ThS. Ngô Văn Khánh BS.
Trần Thu Hương ThS. Lê Phương Thảo ThS. Hoàng Thị Minh Phương BS. Dương Thị Thu Trang BS.
Nguyễn Thị Hoà CN. Trần Hoài Thu 3 LỜI NÓI ĐẦU Để nâng cao chất lượng dạy và học, nâng cao chất lượng đào tạo cho sinh viên Cao đẳng điều dưỡng, cuốn sách “Chăm sóc sức khỏe người lớn 1” được viết với mục đích tạo ra cho sinh viên một môi trường học tập tích cực với những kiến thức cơ bản để giúp cho sinh viên điều dưỡng hướng tới biết cách xác định được tình trạng sức khỏe người bệnh và xác định được các vấn đề can thiệp chăm sóc cho người bệnh mắc một số bệnh lý nội – ngoại khoa trong các tình huống. Các kỹ năng chăm sóc sẽ được thực hành, nâng cao và hoàn thiện trong quá trình sinh viên thực tập ở môi trường tiền lâm sàng và bệnh viện. Được sự chỉ đạo của Ban Giám hiệu nhà trường, nhóm tác giả bao gồm các thầy cô giáo của 2 bộ môn Điều dưỡng Nội khoa và Điều dưỡng Ngoại khoa có nhiều năm thâm niên giảng dạy và tâm huyết đã biên soạn cuốn sách “Chăm sóc sức khỏe người lớn 1”.
Chúng tôi xin chân thành đón nhận và cảm ơn những ý kiến đóng góp xây dựng của các quý thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp cho cuốn sách được hoàn chỉnh hơn. Trân trọng cảm ơn! Thay mặt nhóm biên soạn Ths. Nguyễn Thị Thúy Anh 4 MỤC LỤC BÀI 1: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TRƯỚC PHẪU THUẬT Thời gian: 02 giờ (lý thuyết). 6 BÀI 2: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT Thời gian: 02 giờ (lý thuyết).19 BÀI 6: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH CHẤN THƯƠNG NGỰC.
CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TIÊU HÓA.48 BÀI 1: CÁC VẤN ĐỀ CHĂM SÓC NGƯỜI LỚN MẮC. 48 BỆNH TIÊU HOÁ. 48 BÀI 4: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH THỦNG DẠ DÀY – TÁ TRÀNG.77 Bài 6: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM TỤY CẤP. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SỎI MẬT.
98 BÀI 8: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM RUỘT THỪA CẤP. 110 BÀI 9: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM PHÚC MẠC.119 BÀI 10: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TẮC RUỘT. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH THOÁT VỊ BẸN.142 BÀI 12: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TRĨ - RÒ CẠNH HẬU MÔN. 153 BÀI 13: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH CÓ HẬU MÔN NHÂN TẠO.170 5 BÀI 1: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TRƯỚC PHẪU THUẬT Thời gian: 02 giờ (lý thuyết) MỤC TIÊU BÀI HỌC - Kiến thức 1.
Trình bày được chỉ định và phân loại phẫu thuật. Trình bày được cách nhận định các bước chẩn đoán chăm sóc người bệnh trước phẫu thuật. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm 3. Thể hiện được tính tích cực, khả năng hợp tác hiệu quả với các thành viên trong nhóm học tập.
Sử dụng tốt công nghệ thông tin để giải quyết bài tập. Đại cương Chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật là một công việc quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến phẫu thuật. Nếu chuẩn bị tốt, sẽ hạn chế được các tai biến trong gây mê và tai biến trong quá trình phẫu thuật. Ngược lại nếu chuẩn bị không tốt, sẽ ảnh hưởng xấu đến kết quả phẫu thuật, đôi khi còn nguy hiểm đến tính mạng người bệnh.
Người điều dưỡng giữ vai trò chủ yếu trong việc chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật, công việc này nhằm mục đích giúp cho người bệnh yên tâm, sẵn sàng chấp nhận cuộc phẫu thuật. Chăm sóc, theo dõi và chuẩn bị thật tốt người bệnh trước phẫu thuật góp phần vào sự thành công của cuộc phẫu thuật. Chỉ định và phân loại phẫu thuật 2. Chỉ định phẫu thuật Phẫu thuật là một hành động cơ học tác động vào tổ chức hoặc cơ quan của con người do thầy thuốc thực hiện với mục đích để điều trị hoặc chẩn đoán bệnh.
6 Chỉ định (mục đích) của phẫu thuật bao gồm: - Chẩn đoán bệnh chính xác: áp dụng trong một số bệnh cần can thiệp thủ thuật hay phẫu thuật, lấy bệnh phẩm gửi giải phẫu bệnh lý để đọc kết quả chính xác. - Điều trị triệt căn: điều trị bằng cách cắt bỏ phần bị bệnh. Ví dụ: Cắt ruột thừa trong viêm ruột thừa, cắt khối u, cắt dạ dày… - Điều trị tạm thời: Phẫu thuật giúp giải quyết những tắc nghẽn hay để giảm đau, giảm những triệu chứng tạm thời. - Thẩm mỹ: Phẫu thuật giúp con người chỉnh sửa cơ thể để trở nên đẹp hơn.
- Tái tạo chỉnh hình: người bệnh được chỉnh lại cơ quan bị khuyết tật do dị dạng bẩm sinh hay do dị tật sau chấn thương bằng chỉnh hình, giúp lập lại chức năng bình thường, người bệnh phục hồi khả năng hoạt động trong cuộc sống thường ngày. - Ghép cơ quan: người bệnh được ghép một bộ phận của người khác để thay thế bộ phận đã mất chức năng của mình. Phân loại phẫu thuật Việc phân loại phẫu thuật dựa vào mục đích hoặc tính chất của phẫu thuật - Căn cứ vào mục đích của phẫu thuật + Phẫu thuật triệt để: phẫu thuật lấy toàn bộ tổn thương như cắt bỏ toàn bộ dạ dày trong ung thư dạ dày + Phẫu thuật tạm thời: có tính chất điều trị triệu chứng - Căn cứ vào tính chất, vị trí và thời gian tiến hành phẫu thuật + Phẫu thuật cấp cứu: là phẫu thuật được thực hiện ngay trong vòng vài giờ sau khi đã chuẩn bị được bệnh nhân, phương tiện dụng cụ phẫu thuật (VD: viêm ruột thừa, tắc ruột, thủng dạ dày…), hoặc tối khẩn cấp thì phải giải quyết ngay như trong chảy máu động mạch, tắc đường hô hấp. + Phẫu thuật trì hoãn: khi người bệnh có bệnh lý cần phẫu thuật cấp cứu nhưng do bệnh lý cần phải chờ một khoảng thời gian để thầy thuốc theo dõi, 7 điều trị, hồi sức, chăm sóc trước khi phẫu thuật, đảm bảo cho cuộc phẫu thuật an toàn và đạt kết quả tốt hơn.
+ Phẫu thuật có kế hoạch: là phẫu thuật mà bệnh nhân và thầy thuốc được chuẩn bị trước theo lịch. Người bệnh có thể nhập viện để chuẩn bị trước phẫu thuật hoặc chỉ nhập viện một ngày trước phẫu thuật hoặc phẫu thuật trong ngày nhưng tất cả đều có sự chuẩn bị chu đáo. Chăm sóc người bệnh trước phẫu thuật 3. Nhận định người bệnh trước phẫu thuật Chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật là một công việc quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả phẫu thuật.
Người điều dưỡng giữ vai trò chủ yếu trong việc chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật trong đó có khai thác thông tin người bệnh trước phẫu thuật. Khai thác thông tin của người bệnh trước phẫu thuật giúp điều dưỡng thu thập dữ kiện về bệnh sử, tiền sử, triệu chứng, tình trạng người bệnh, cũng như hoàn cảnh gia đình người bệnh và những tâm tư nguyện vọng của người bệnh. Người điều dưỡng khai thác đầy đủ thông tin người bệnh nhằm: - Xác định tình trạng sức khoẻ của người bệnh. - Xác định và điều chỉnh các yếu tố nguy cơ trước khi phẫu thuật.
- Lập kế hoạch và thực hiện việc chuẩn bị trước phẫu thuật. Nhận định về tình trạng dinh dưỡng Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của người bệnh trước phẫu thuật bao gồm: - Người bệnh có béo phì hay suy dinh dưỡng không? - Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của người bệnh trước phẫu thuật, trên lâm sàng thường dựa vào chỉ số BMI của người bệnh (Body mass index) chỉ số BMI còn được gọi là chỉ số khối lượng cơ thể, dựa vào chỉ số BMI có thể biết được người đó béo, gầy hay có cân nặng lý tưởng. Công thức tính chỉ số BMI dựa vào 2 chỉ số là chiều cao và cân nặng: BMI = (trọng lượng cơ thể)/ (chiều cao x chiều cao). - Trọng lượng cơ thể: tính bằng kg - Chiều cao x chiều cao: tính bằng m 8 + BMI < 18: người gầy (suy dinh dưỡng) + BMI = 18,5 - 25: người bình thường + BMI = 25 - 30: người béo phì độ I + BMI = 30 - 40: người béo phì độ II + BMI > 40: người béo phì độ III + Nếu người bệnh béo phì có thể gây khó khăn trong tư thế mổ và di chuyển người bệnh sau phẫu thuật, dễ nhiễm trùng vết phẫu thuật, thuốc mê thấm chậm và tồn tại trong mỡ, do đó giải phóng thuốc sau phẫu thuật chậm nên người bệnh mê lâu hơn và tỉnh chậm hơn.
+ Nếu người bệnh suy dinh dưỡng: giảm protein, vitamin A, B. người bệnh hồi phục chậm, vết thương lâu lành. Nhận định về tiền sử sức khỏe Điều dưỡng cần khai thác tiền sử người bệnh trước phẫu thuật như: - Người bệnh đã phẫu thuật bao giờ chưa? Là phẫu thuật gì? Cách đây bao nhiêu lâu? - Người bệnh có mắc các bệnh lý nội khoa gì không? Đặc biệt các bệnh lý như tim mạch, cao huyết áp, suy gan, suy thận, đường huyết cao… Người bệnh có mắc các bệnh lý lây nhiễm như Lao, AIDS không? Vì những bệnh lý này có ảnh hưởng trực tiếp đến phẫu thuật, gây mê cũng như tai biến, biến chứng sau phẫu thuật. - Người bệnh có tiền sử dị ứng thuốc không? Là loại thuốc gì? - Nhận định đầy đủ tiền sử bệnh lý của người bệnh giúp cho nhân viên y tế đánh giá được tổng thể và đầy đủ tình trạng sức khỏe người bệnh trước phẫu thuật, hạn chế được các tai biến, biến chứng không mong muốn liên quan đến tiền sử bệnh đối với cuộc phẫu thuật.
Nhận định tình trạng hô hấp Trước phẫu thuật, tình trạng hô hấp của người bệnh cần nhận định bao gồm: - Người bệnh có mắc hoặc đang điều trị các bệnh lý hô hấp mãn tính như lao phổi, hen phế quản, viêm phổi không? Thời gian mắc là bao lâu? Đã điều trị gì chưa? 9 - Người bệnh có khó thở không? Có đau ngực không? - Nhận định tần số thở/phút. - Nhận định kiểu thở - Người bệnh có ho không? Ho nhiều hay ít, ho khan hay có đờm? Có ho ra máu không?. - Quan sát hình thể lồng ngực (trước, sau) xem có sự cân xứng hai bên không, có bị gù, vẹo không? 3. Nhận định về tình trạng tuần hoàn, tim mạch - Nhận định tiền sử về bệnh lý tuần hoàn, tim mạch như: + Người bệnh có mắc bệnh cao huyết áp không? Thông tin đang điều trị?