Giáo Trình Chuyên Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Toán Tiểu Học Tái Bản Lần Thứ Năm - Phần 2

Giáo trình chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi toán tiểu học tái bản lần thứ năm phần 2 cung cấp kiến thức và bài tập nâng cao cho học sinh.

Trường đại học

Trường Tiểu Học

Chuyên ngành

Toán Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình
134
12
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

7. CHƯƠNG 7: CÁC BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG

7.1. NỘI DUNG BÀI GIẢNG

7.1.1. Những kiến thức cần lưu ý

7.1.2. Một số dạng toán điển hình

7.1.2.1. Dạng 1. Các bài toán có một chuyển động tham gia

7.2. Các bài toán về hai chuyển động cùng chiều

7.2.1. Những kiến thức cần lưu ý

7.2.2. Ví dụ 7

7.3. Vật chuyển động trên dòng nước

7.3.1. Những kiến thức cần lưu ý

7.3.2. Ví dụ tính khoảng cách và vận tốc

7.4. Vật chuyển động có chiều dài đáng kể

7.4.1. Các trường hợp chuyển động của đoàn tàu

7.4.2. Ví dụ tính chiều dài và vận tốc đoàn tàu

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giáo Trình Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Toán Tiểu Học

Giáo trình bồi dưỡng học sinh giỏi toán tiểu học là một tài liệu quan trọng giúp học sinh phát triển tư duy toán học. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức cơ bản mà còn giúp học sinh làm quen với các dạng bài tập nâng cao. Việc sử dụng giáo trình này sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong các kỳ thi và cuộc thi toán học.

1.1. Mục Tiêu Của Giáo Trình Bồi Dưỡng

Mục tiêu chính của giáo trình là phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề cho học sinh. Tài liệu này giúp học sinh nắm vững các khái niệm toán học cơ bản và nâng cao.

1.2. Đối Tượng Sử Dụng Giáo Trình

Giáo trình này được thiết kế dành cho học sinh tiểu học, đặc biệt là những học sinh có năng khiếu và đam mê với môn toán. Nó cũng hữu ích cho giáo viên trong việc giảng dạy và bồi dưỡng học sinh.

II. Những Thách Thức Trong Việc Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Toán

Việc bồi dưỡng học sinh giỏi toán tiểu học gặp nhiều thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là làm thế nào để giữ cho học sinh hứng thú với môn học. Ngoài ra, việc tìm kiếm tài liệu phù hợp và phương pháp giảng dạy hiệu quả cũng là vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Giữ Hứng Thú Học Tập

Học sinh thường dễ chán nản khi gặp phải những bài toán khó. Cần có những phương pháp giảng dạy sáng tạo để kích thích sự hứng thú của học sinh.

2.2. Tìm Kiếm Tài Liệu Phù Hợp

Việc tìm kiếm tài liệu bồi dưỡng chất lượng cao là một thách thức lớn. Giáo viên cần có sự hỗ trợ từ các nguồn tài liệu đáng tin cậy để giúp học sinh phát triển.

III. Phương Pháp Dạy Toán Hiệu Quả Cho Học Sinh Giỏi

Để bồi dưỡng học sinh giỏi toán, giáo viên cần áp dụng các phương pháp dạy học hiệu quả. Các phương pháp này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn phát triển kỹ năng tư duy phản biện.

3.1. Sử Dụng Các Bài Tập Thực Hành

Bài tập thực hành là một phần quan trọng trong quá trình học tập. Chúng giúp học sinh áp dụng lý thuyết vào thực tiễn và củng cố kiến thức.

3.2. Khuyến Khích Học Sinh Thảo Luận

Thảo luận nhóm giúp học sinh trao đổi ý tưởng và học hỏi từ nhau. Đây là một phương pháp hiệu quả để phát triển tư duy và khả năng giải quyết vấn đề.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Giáo Trình Bồi Dưỡng

Giáo trình bồi dưỡng học sinh giỏi toán tiểu học không chỉ có giá trị trong việc học tập mà còn trong các kỳ thi. Học sinh có thể áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn và các bài thi toán.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Hiệu Quả Học Tập

Nghiên cứu cho thấy học sinh sử dụng giáo trình bồi dưỡng có kết quả học tập tốt hơn so với những học sinh không sử dụng. Điều này chứng tỏ giá trị của giáo trình trong việc nâng cao chất lượng học tập.

4.2. Các Cuộc Thi Toán Học

Giáo trình này cũng giúp học sinh chuẩn bị tốt cho các cuộc thi toán học. Học sinh sẽ tự tin hơn khi tham gia các kỳ thi nhờ vào kiến thức vững vàng từ giáo trình.

V. Kết Luận Về Giáo Trình Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Toán

Giáo trình bồi dưỡng học sinh giỏi toán tiểu học là một công cụ hữu ích cho cả học sinh và giáo viên. Nó không chỉ giúp học sinh phát triển kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng tư duy. Tương lai, giáo trình này cần được cập nhật và cải tiến để đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng cao.

5.1. Tương Lai Của Giáo Trình

Giáo trình cần được cải tiến thường xuyên để phù hợp với sự phát triển của giáo dục và nhu cầu của học sinh. Việc này sẽ giúp nâng cao chất lượng giáo dục toán học.

5.2. Đề Xuất Cải Tiến Giáo Trình

Cần có những đề xuất cụ thể để cải tiến giáo trình, bao gồm việc bổ sung các bài tập thực tiễn và các phương pháp giảng dạy mới.

15/07/2025
Giáo trình chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi toán tiểu học tái bản lần thứ năm phần 2

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯỞNG 7 CÁC BÀI TOÁN VẾ CHUYỂN ĐỘNG A. NỘI DUNG BÀI GIẢNG I. NHŨNG KIẾN THÚC CAN LUl) Ý 1. Các đại lượng tliitờiiẹ ẹặp trong chuyển động đều - Quãng dườriẹ, ki hiệu lù s.

Đ ơii vị đo thưởiiq dùng: mét (m) lioặc ki-lô-mét (krn); - Tlìời gian, ki hiệu lủ I. Đơn vị do thường clùnẹ: giờ, phút hoặc giày; - Vận tốc, k i lìiệu lủ V. Đơn \’Ị thưởng ílìm g: kni/giờ; kni/phút, nil phút hoặc mỉ qiây. Nhữnẹ công thức thưởng dùng trong tínli toán: - Qtiãnẹ điíờ/iq = vận tốc X tliời ÍỊÌUIÌ s= VX / - Vận tốc = quãng đườiiq : thời ẹian v=s :t - Tliời giun = quãng đườnq : vận tốc t=s :V Chú ỷ: 1) Trong mỗi công thức trên, các đại lượtìg p liủ i sử dụng trong CÌIIHỊ MỘI liệ thông đơn vị đo, chảng hạn: - Nếu đơn vị đo quãng đường lù kn>, thời gian là giờ thì vận tốc là kni/ẹiờ; - Nếu đơn vị đo í/uũng đường lù km, đo tliời gian lủ phút thì đơìì vị đo vận tốc là kni/plìút; - Nếu đơn vị đo quãng điíờiig lủ mét; đo thời gian lù phút thì vận tốc lủ m!phút; - Nêu dơn vị đo quãng đường lủ mét, do thời giun lủ ẹiây thì vận tối lù ml ýứy.

2) Với àm qniột vận tốc thì C/Iiãng đườitg tỉ lệ tlìuận với tliời gian. 3 ) Tron ạ cùng một thời qian thì qnãnq đưỜMỊ tỉ lệ thuận với vận tốc. 4) Trên rùng một ụiiững điíờiig tliì vận rốc rỉ lệ nghịcli với tliời ẹian. MỘT SỐ DẠNG TOÁN ĐIEN h ì n h D ạng 1.

C ác bài toán có m ột chuyên động th am gia Ví dụ 7. Một ô tỏ dự kiến đi từ A với vận tốc 45km/giờ để tới B lúc12 giờ trưa. Do trời trờ gió nên mỗi giờ xe chi đi được 35km và đến Bchậm 40 phút so với dự kiến. Tính quãng đường từ A đến B.

Giúi: Ti số giữa vận tốc định đi và vận tốc thực đi là: 9 45 : 3 5 = 3. 7 'Vì trên cùng một quãng đường thì vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ ,. , 7 nghịch ncn tỉ sô giữa thời gian định đi và thời gian thực đi là —. Theo để bài ta có sơ đồ sau: Thời gian định đi: I— I— í— I— I— I— |—I 40 phút Thời gian thực đi: 1 - J.

t— I— I— Ị-—I— HfjrrH ? phut Thời gian người ấy thực đi từ A đến B là: 40 : ( 9 - 7 ) X 9 = 1 8 0 (phút); 180 phút = 3 giờ. Quãng dường AB dài là: 35 X 3 = 105 (km). Một ngirời đi xe máy với vận lốc 40km/giờ từ quê để tới Hà Nôi lúc 8 giờ. Đi được nửa đường người ấy phái dừng lại sửa xe mất nửa giờ.

Sau dó người ấy phải đi với vận tốc 50km /giờ để đến Hà Nội kịp giờ đã định. Tính quãng đường từ quê đến Hà Nội. Giỏi: Đổi nửa giờ = 30 phút. Tỉ số giữa vận tốc trước và sau khi dừng lại sửa xe là: 4 40 : 50 = -.

5 139 Suy ra ti số giữa thời gian định đi và thời gian thực đi trên nửa quãng đường đi sau khi sửa xe là -. 4 ? phút Thời gian thực đi: y~'~ I— -—I-------- (- Thời gian định đi: I--------1--------1--------1------- K- 30 phút Thời gian người ấy đi nửa quãng đường còn lại sau khi sửa xe là: 30 : (5 - 4) X 4 = 120 (phút). Quãng đường người ấy đi sau khi sửa xe là: 50 X 2 = 100 (km). Quãng đường từ Hà nội về quê người đó là: 100 x 2 = 200 (km).

Hàng ngày Anh đi xe đạp từ nhà đến trường mất 20 phút. Sáng nay do có việc bận, Anh xuất phát chậm mất 4 phút so với mọi ngày. Để đến lớp đúng giờ, Anh tính mồi phút phải đi nhanh hơn 50m so với mọi ngày. Hỏi quãng đường từ nhà Anh đến lớp học dài bao nhiêu ki-lô-mét? Giải: Thời gian sáng nay Anh đi từ nhà đến lớp học là: 2 0 - 4 = 16 (phút).

Tỉ số giữa thời gian hàng ngày và thời gian sáng nay Anh đi là: 20. 4 Do thời gian và vận tốc Anh đi từ nhà đến lớp là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên , , v 4 ta suy ra tỉ sô giữa vận tốc hàng ngày và vận tốc sáng nay Anh đi băng —. Ta có sơ đồ sau: ? m/phút Vận tốc hàng ngày: >■" ' I------- 1------- Vận tốc sáng nay: I--------1--------1--------1-------- 50m/phút 140 Vặn tốc hàng ngày Anh đi tới trường là: 50 : (5 - 4) X 4 = 200 (m/phút). Quãng đường từ nhà Anh tới trường là: 200 X 20 = 4000 (m); 4000m = 4km.

Mỗi buổi sáng, Huy di từ nhà lúc 6 giờ 30 phút thì đến trường lúc 7 giờ kém 5 phút. Sáng nay Huy đi khỏi nhà được 250m thì phải quay lại lấy mũ đội đầu. Vì th ế bạn tới trường lúc 7 giờ 5 phút. Hỏi vận tốc trung bình Huy đi tới trường là bao nhiêu? (thời gian vào nhà lấy mũ không đáng kể).

G ài: 250m Nhà k ' "'H---------------------------------- 1 Trường Đổi 7 giờ kém 5 phút = 6 giờ 55 phút. Do đi được 250m Huy quay trờ lại nên quãng đường sáng nay Huy đi nhiều hơn mọi ngày là: 250 X 2 = 500 (ni). 10 phút chính là thời gian Huy đi quãng đường 500m trên đây. Vận tốc của Huy là: 500 : 10 = 50 (m /phút).

Hai tỉnh A và B cách nhau 120km. Lúc 6 giờ sáng một người đi xe máy từ A với vận tốc 40km/giờ. Đi được 1 giờ 45 phút người đó nghi lại 15 phút rồi lại đi tiếp tục vể B với vận tốc 30km/giờ. Hỏi người đó đến B lúc mấy giờ? G ủ i.

Đổi 1 giờ 45 phút = — giờ. 4 Quãng đường người ấy đi được trong 1 giờ 45 phút là: 40 X — = 70 (km). 4 Quãng đường người ấy phải đi sau khi nghỉ giải lao là: 120 - 70 = 50 (km). 14 \ Thời gian đi quãng đường còn lại là: 5 0 : 3 0 = 1 (giờ); —g i ờ = 1 g iờ 4 0 phút.

Thời điểm người ấy đến B là: 6 giờ + 1 giờ 45 phút +15 phút + 1 giờ 40 phút = 9 giò 40 phút. Đáp số: 9 giờ 40 phút. Bác Hùng đi xe đạp từ nhà lên thị xã (phải qua xã A và xã B) hết 3 giờ. Quãng đường từ nhà bác đến xã A dài 1 lkm và thời gian bác đi từ nhà đến xã A lâu hơn thời gian đi từ xã A đến xã B là 15 phút và ít hơn thời gian đi từ xã B lèn thị xã là 15 phút.

Tính vận tốc của bác. Giải: Theo để bài ta có sơ đồ: 15 phút Thời gian đi từ nhà đến xã A: WrrrT - ———— x' \ -^1 Thời gian đi từ xã A đến xã B: I---------------------- 1 15 phút Thời gian đi từ xã B đến thị xã: I ___ Y — Thời gian đi từ xã A đến xã B là: ( 1 8 0 - 1 5 - 15 x 2 ) : 3 = 4 5 (phút). Thời gian đi từ nhà đến xã A là: 45 + 15 = 60 (phút); 6 0 p h ú t = 1 giờ. Đ á p số: 1 lkm /giờ.

Hai đoàn khách du lịch đi từ A đến B. Đoàn thứ nhất đi bằng ô tô trong 5 tiếng đầu sau đó chuyển sang tàu hỏa đi 8 tiếng nữa thì tới B. Đoàn thứ hai đi bàng tàu hòa trong 4 tiếng đầu sau đó chuyên sang ô tô đi 10 tiếng nữa thì tới B. Tính vận lốc cùa ô tô, vận tốc của tàu hỏa.

Biết ràng quãng đường AB dài 6ƠOkm. Giải: Giả sử thời gian đoàn thứ nhất đi hằng ô tỏ và tàu hòa đều tàng gấp đói. Vậy 142 hành trình của hai đoàn như sau: Đoàn thứ nhất đi 10 giờ ôtô và 16 giờ tàu hóa hết quãng đường 1200km. Đ oàn thứ hai đi 10 giờ ôtô và 4 giờ tàu hòa hết quãng đường ỎOOkm.

Thời gian đoàn thứ nhất đi tàu hóa nhiều hơn đoàn thứ hai là: 1 6 - 4 = 12 (giờ). Quãng đường đoàn thứ nhất di được nhiều hơn đoàn thứ hai là: 1200 - 600 = 600 (km). Thời gian hai đoàn đi bằng ô tô là như nhau. Vì vậy quãng đường 600km đoàn thứ nhất đi được nhiều hơn đoàn thứ hai là quãng đường đi được trong 12 giờ bằng tàu hỏa.

Vận tốc tàu hỏa là: 600 : 12 = 50 (km/giờ). Vận tốc ô tô là: (600 - 5 0 x 8): 5 = 4 0 (km). Đáp số: tàu hỏa: 50km/giờ; ôtò: 40km/giờ. Lúc 6 giờ sáng một người đi xe máy từ Hà Nội vể quê với vận tốc 45km/giờ.

Đi được m ột thời gian, người ấy nghi lại 40 phút để uống nước, rồi lại tiếp tục đi với vận tốc 35km/giờ và về đến quê lúc 1 giờ k ém 20 phút chiều cùng ngày. Hỏi người ấy dừng lại nghỉ lúc mấy giờ? Biết quãng đường từ Hà Nội về quê dài 230km. Giải: Thời gian người ấy đi từ Hà Nội về quẽ (không kê thời gian nghi) là: 1 giờ kém 20 phút = 12 giờ 40 phút 12 giờ 40 phút —6 gift —40 phút = gir» Giả sử sau khi giải lao người ấy vãn đi với vận tốc 45ktn/giờ (hì trong thời gian trên người ấy đi được quãng đường là: 45 X 6 = 270 (km) Ọuãng đường dài hơn là: 270 - 230 = 40 (km) Trước lúc giái lao đi nhanh hơn sau lúc giải lao là: 45 - 35 = 10 (km/giờ) Thời gian người ấy đi sau lúc giải lao là: 143 4 0 : 10 = 4 (giờ). Thời điểm người ấy dừng lại nghỉ giải lao là: 12 giờ 40 phút - 4 giờ - 40 phút = 8 giờ.

Các bài toán về hai chuyển động cùng chiều Nhữiìg kiến thức cẩn litit ỷ: Dưới đây ta tuôn coi V, lởn hơiì v2 ( V / là vận tốc của vật tlìứ nhất, v2 là vận tốc của vật thứ hai) 1. H a i vật chuyển động cùng chiều, cách nliau một c/tiãnq đường 4' cùng xuất phát m ột lúc thì thời gian đ ể chúng đuổi kịp nhau lù: s t=— -—. H ai vật chuyển độnq cùng cliiều, cùng xuất plìát từ một địa điểm. Vụt tliứ liai xuất phát trước vật thứ nliât thời gian t,„ sau đó vật tlìứ nhất đuổi tlieo tliì thời gian đ ể chúng đuổi kịp nhan lủ: V, - V ỵ VÍ dụ 7.

Lúc 12 giờ trưa, một ô tô xuất phát từ A với vận tốc 60 km/giờ và dự kiến đến B lúc 3 giờ 30 phủt chiểu. Cùng lúc đó, từ địa điểm c, trên đường từ A đến B và cách A 40km.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Toán Tiểu Học - Phần 2 là một tài liệu quý giá dành cho giáo viên và phụ huynh có con em đang theo học chương trình tiểu học. Tài liệu này không chỉ cung cấp những kiến thức toán học nâng cao mà còn giúp học sinh phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề. Các bài tập được thiết kế đa dạng, từ cơ bản đến nâng cao, giúp học sinh làm quen với nhiều dạng toán khác nhau, từ đó nâng cao kỹ năng và sự tự tin trong học tập.

Ngoài ra, để mở rộng thêm kiến thức và phương pháp giảng dạy, bạn có thể tham khảo tài liệu Dạy học một số yếu tố về số tự nhiên ở tiểu học theo hướng tiếp cận toán học trong ngữ cảnh, nơi cung cấp những phương pháp giảng dạy sáng tạo trong môn toán. Bên cạnh đó, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp giáo dục tiểu học ứng dụng số học vào việc dạy toán ở tiểu học sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc ứng dụng số học trong giảng dạy toán. Cuối cùng, tài liệu Rèn luyện kỹ năng chuyển các dạng toán phương trình bậc cao về giải phương trình bậc hai cho học sinh khá giỏi lớp 9 luận văn sư phạm toán học cũng là một nguồn tài liệu hữu ích cho những ai muốn nâng cao kỹ năng giải toán cho học sinh. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về phương pháp giảng dạy và phát triển kỹ năng toán học cho học sinh.