CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐÈ NGHIÊN cứu 1. Các vấn đề chung về kỹ năng 1. Khái niệm kỹ năng Chắc hẳn trong cuộc sống, chúng ta ai cũng đà nghe qua hai từ kỹ năng. Kỹ năng giúp chúng ta xử lý các tình huống, vượt qua các thử thách trong cuộc sống.
Vì vậy, kỹ năng là một vấn đề được rất nhiều nhà tâm lý học, nhà giáo dục quan tâm. Ớ các góc độ khác nhau, các tác giả lại có những quan điểm khác nhau về kỹ năng: Trong cuốn Từ điển Tâm lí học được biên soạn bởi Colman cho ràng "Kỹ năng là sự thông thạo, hiếu biết chuyên môn sâu, là khả năng đạt được mục đích trong một lĩnh vực nhất định. Cụ thế là một cách thức thực hiện hành vi có sự phối hợp, có tổ chức, đạt được thông qua sự huấn luyện và thực hành.Petrovski nhận định rằng: Kỹ năng là cách thức hoạt động dựa trên cơ sở tri thức và kĩ xảo. Theo từ điển tiếng Việt: "Kỹ năng là khả năng vận dụng những kiến thức thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế".246] Theo từ điển tâm lí học: "Kỹ năng là năng lực vận dụng có kết quả những tri thức về phương thức hành động đã được chủ thể lĩnh hội để thực hiện những nhiệm vụ tương ứng.
Ở mức độ kỹ năng, công việc được hoàn thành trong điều kiện hoàn cảnh không thay đổi, chất lượng chưa cao, thao tác chưa thuần thục và còn phải tập trung chú ý căng thẳng, kỹ năng được hình thành qua luyện tập". Theo Wikipedia Tiếng Việt: "Kỹ năng (tiếng Anh: skill) là khả năng thực hiện một hành động với kết quả được xác định thường trong một khoảng thời gian cùng năng lượng nhất định hoặc cả hai". 6 Theo giáo trình Tâm lý học lứa tuôi và tâm lý học Sư phạm: "Kỹ năng là khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết những nhiệm vụ hay bài tập khác nhau".129] Không có khái niệm cụ thể, đồng nhất về kĩ nãng. Mồi tác giả sẽ có những quan điểm khác nhau.
Nhưng nhìn chung, kỹ năng là sự vận dụng tri thức, kinh nghiệm vào hoạt động hay hành động thực tiễn trong điều kiện cụ thể để thực hiện hành động hay hoạt động đó có kết quả theo mục đích đã đề ra. Kỳ năng được hình thành và phát triển dựa trên kiến thức và bằng con đường luyện tập, nó giúp ta củng cố kiến thức và phát triền thêm các kỹ năng mới phù họp với sự phát triển của trí tuệ và cuộc sống. Đặc điếm của kỹ năng Trong quá trình vận dụng tri thức, kinh nghiệm vào thực tiễn cần chú ý đến các đặc điếm của kỹ năng: + Bất kỳ kỹ năng nào cũng đều được dựa trên kiến thức. Khi nói đến kỹ năng là nói đến kỹ năng gắn với một hoặc một nhóm kiến thức.
Vi vậy trước tiên giáo viên cần là người giúp học sinh nắm vững kiến thức co bản, cốt lõi. + Kiến thức là cơ sở của kỹ năng khi kiến thức đó phàn ánh đầy đủ các thuộc tính bản chất của đối tượng, được thử nghiệm trong thực tiễn và tồn tại trong ý thức với tư cách của hành động. + Kỹ năng được tạo thành trong quá trình luyện tập. Nhưng không phải tất cả sự luyện tập đều tạo thành kỹ năng.
Vậy nên, học sinh cần xác định được mục đích đề ra và biết đối chiếu kết quà với mẫu để tìm và sửa những sai sót. + Những kỹ năng hình thành trước đó sẽ là nền tảng để hình thành và phát triển những kỹ năng mới thông qua quá trình tư duy giải quyết nhiệm vụ mới đặt ra. Sự hình thành và phát triến kỹ năng 7 1. Sự hình thành kĩ năng Vấn đề hình thành kỹ năng được nhiều nhà tâm lý học trong và ngoài nước quan tâm.
Mỗi tác giả, mỗi trường phái có những ý kiến khác nhau song đều thống nhất với nhau rằng kỹ năng được hỉnh thành trong hoạt động. Kỹ năng được hình thành và phát triển theo từng giai đoạn với các mức độ từ thấp tới cao. Mức độ thấp là những dạng kỹ năng đon giản, tương ứng với những thao tác của hành động nhất định. Mức độ cao là tập hợp của nhiều yếu tố để tạo nên kỹ năng phức họp, nâng cao.Golubev đưa ra các giai đoạn phát triển kỹ năng với 5 giai đoạn bao gồm: Giai đoạn 1: Kỹ năng còn rất sơ đẳng khi chủ thể mới ý thức được mục đích và tìm kiếm cách thức hành động dưới dạng “thử và sai” Giai đoạn 2: Kỹ năng đã có, nhưng chưa đầy đủ.
Giai đoạn 3: Kỹ năng chung, song còn mang tính riêng lẻ. Giai đoạn 4: Kỹ năng ở trình độ cao, cá nhân sử dụng thành thạo các thao tác kỹ thuật, • X cách • thực • hiện • để đạt • thức ♦ được mục đích. Giai đoạn 5: Kỹ năng tay nghề cao, khi cá nhân vừa thành thạo vừa sáng tạo trong sừ dụng các KN ở những điều kiện khác nhau. Một số tác giả V.Cruchetxki, Phạm Minh Hạc, N.Petrovxki, Trần Quốc Thành.
cho rằng, quá trình hình thành kỹ năng gồm 3 giai đoạn: 8 Giai đoạn 1: Nhận thức đây đủ vê mục đích, cách thức và điêu kiện hành động. Giai đoạn 2: Quan sát và làm thử theo mẫu. Giai đoạn 3: Luyện tập đề tiến hành các hành động theo đúng yêu cầu nhằm đạt • được • đích đặt • mục • ra. Theo các tác giả này, việc nhận thức đầy đủ về mục đích, cách thức và điều kiện hành động cực kỳ quan trọng.
Vì mục đích là kết quả hành động mà người ta dự kiến trước khi bắt tay vào hành động. Trên cơ sở xác định mục đích hành động, người ta sẽ lập kế hoạch và tìm các điều kiện, biện pháp phù hợp để đạt được mục đích. Như vậy, đây chỉ là bước định hướng hành động. Nếu dừng lại ở bước này thì chưa có kỹ năng, vi nó chỉ thể hiện mặt lý thuyết, tri thức về hành động, chứ chưa có mặt kỹ thuật, thao tác thực tiền của hành động để đạt mục đích đề ra.
Giai đoạn làm thử theo mẫu cũng không kém phần quan trọng. Ớ giai đoạn này con người một mặt thực hiện thao tác theo mẫu để hình thành kỹ năng, một mặt con người đối chiếu với tri thức về hành động và điều chỉnh các thao tác, hành động nhằm đạt được kết quả giảm bớt những sai sót trong quá trình hành động. Tùy theo khả năng của từng người mà độ sai sót nhiều hay ít, giai đoạn làm thử dài hay ngắn. Sau khi làm thử để nắm vững cách thức hành động, người ta phải tiến hành luyện tập để hoàn thiện kỹ năng.
Ở giai đoạn này các tri thức về hành động được củng cố nhiều lần, cách thức hành động cũng được ôn luyện có hệ thống làm cho người ta nắm chắc hành động hơn. Đen đây có thể nói, kỹ năng đã được hình thành. Tuy nhiên, kỹ năng vẫn chưa ổn định. Nhiều khi, người ta có thể đạt được kết quả Cần thiết song vẫn còn những sai sót, Vấp váp trong hành động, kỹ 9 năng thực sự ồn định khi người ta hành động có kết quả trong những điều kiện khác nhau.
Việc luyện tập đạt kết quả cao hay thấp phụ thuộc vào nhiều yếu tố: điều kiện luyện tập, tính hệ thống của nhiều quá trình luyện tập, đặc biệt là sự nỗ lực của cá nhân. Quan điềm trên đây đã chỉ ra những yêu cầu cần thiết của việc hinh thành kỹ năng hành động: nhận thức và triển khai nó trong thực tiễn. Đẻ hình thành kỹ năng cho học sinh kỹ năng học tập, giáo viên cần chú ý một vài điểm: Bất kỳ kỹ năng nào cũng đều dựa trên kiến thức. Khi nói đến kỹ năng phải được hiếu là kỹ năng gắn với một hay một nhóm kiến thức.
Cho nên trước hết giáo viên cần giúp học sinh nắm vững những kiến thức cơ bản, cốt lõi. Những kỹ năng chỉ được tạo nên trong quá trình luyện tập. Nhưng không phải mọi sự luyện tập (được coi là sự lặp đi lặp lại những hành động cùng một kiểu) đều dẫn đến hình thành kỹ năng. Cá nhân cần ý thức được mục đích và biết đối chiếu kết quả với mẫu đế tìm ra và sửa những sai sót.
Ví dụ: Một người có thể lặp lại hàng nghìn lần cùng một loạt hành động mà không có sự tiến bộ nào nếu không biết chính xác cần phải làm “cái gì”, để đạt kết quả gì (các mục đích trung gian và cuối cùng của hành động). Mặt khác người ấy rất cần có khả năng so sánh những kết quả đạt được với tiêu chuẩn mẫu, nhận thức được những sai sót và cố gắng sửa chữa chúng. Thực chất cùa việc hình thành kỹ năng là hình thành cho học sinh nắm vững một hệ thống phức tạp các thao tác nhằm biến đổi và sáng tỏ những thông tin chứa đựng trong bài tập, trong nhiệm vụ và đối chiếu chúng với những hành động cụ thể. 10 Có những điêu kiện khách quan vê phía giảng dạy của thây và điêu kiện chủ quan về phía học sinh ảnh hưởng đến hình thành kỹ năng.
Vì vậy cần lưu ý: Ke phía giáo viên: + Giúp học sinh biết cách tìm tòi để nhận ra yếu tố đã cho, yếu tố phải tim và mối quan hệ giữa chúng. Hướng những hành động của học sinh vào những dấu hiệu bản chất của khái niệm, những yếu tố quan trọng của tri thức. + Giúp học sinh hình thành mô hình khái quát để giái quyết các bài tập, các đối tượng cùng loại. + Xác lập mối liên hệ giữa bài tập mô hình khái quát và các kiến thức tương ứng.
+ Làm sáng tỏ những nguyên tác giải quyết các kiểu loại bài tập điến hỉnh của các môn học. về phía học sinh: + Cần có những tri thức sâu sắc, vì kỳ năng phải được hiểu trước hết là sản phẩm của tri thức. Kỹ năng được hình thành trên cơ sở nám vừng nhừng tri thức và khái niệm. Thí dụ, kỹ năng vận dụng khái niệm “đường tròn” vào việc giải quyết những bài tập chỉ có thể hình thành được trên cơ sở nắm vững khái niệm “đuờng tròn”.
+ Cần có năng lực tư duy linh hoạt, không bị ràng buộc bởi tâm thế giải quyết vần đề theo kinh nghiệm sáo mòn. Sự phát triển kỹ năng Rõ ràng kỹ năng được phát triển thông qua thực hành và luyện tập. Đe kỹ năng thông thạo bắt buộc chúng ta phải thực hành có trọng điểm dựa trên mục đích đề ra với một khoảng thời gian nhất định. Trong quá trình thực hành cần có sự điều chỉnh, thay đổi phù hợp và định hình rõ rang những gi mình đà học 11 được.