CHƯƠNG I: NHỮNG NÉT CƠ BẢN VỀ NGHIÊN CỨU BỆNH NẤM VÀ KÝ SINH TRÙNG THỦY SẢN 1. Nguyên nhân và điều kiện phát sinh bệnh. Nguyên nhân gây bệnh. Điều kiện để phát sinh bệnh.
Phương pháp thu và bảo quản mẫu bệnh cá, tôm. Phương pháp chẩn đoán và phát hiện bệnh trên cá, tôm. Vai trò của chẩn đoán và kiểm soát bệnh động vật thủy sản. Phương pháp chẩn đoán và phát hiện bệnh trên cá.
Phương pháp chẩn đoán và phát hiện bệnh trên tôm. 21 CHƯƠNG II: BỆNH DO NẤM TRÊN ĐỘNG VẬT THUỶ SẢN. Bệnh nấm trên động vật thủy sản. Đặc điểm chung của nấm.
Bệnh nấm Ichthyophonosis. Hội chứng lở loét ở cá (The Epizootic Ulcerative Syndrome of físh- EUS) 76 1. Bệnh nấm thuỷ my ở động vật thủy sản nước ngọt. Bệnh nấm ấu trùng ở giáp xác.
Bệnh nấm giáp xác trưởng thành. Bệnh nấm Fusarium trên cá nước ngọt. 93 CHƯƠNG III: BỆNH DO KÝ SINH TRÙNG. Bệnh do nguyên sinh động vật.
Bệnh do ngành giun sán ký sinh. Bệnh do lớp sán lá đơn chủ. Bệnh do lớp sán dây phân dốt (Bothriocephalosis). Bệnh do giun tròn (Philometra).
Giun đầu gai (Ancanthocephala). Bệnh do ngành giáp xác ký sinh. Bệnh trùng mỏ neo. 173 CHƯƠNG IV: BỆNH KHÔNG TRUYỀN NHIỄM.
Bệnh do địch hại. Động vật có vú gây hại cho ĐVTS. Chim gây hại cho ĐVTS. Lớp giáp xác (Crustacae) gây hại cho ĐVTS.
Côn trùng (Insecta) gây hại cho ĐVTS. Lưỡng cư (Amphibia) gây hại ĐVTS. Cá dữ gây hại động vật thủy sản. Bệnh do các yếu tố môi trường.
186 Bệnh do dinh dưỡng. 187 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 188 iv GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: BỆNH TRUYỀN NHIỄM 2 VÀ BỆNH KHÔNG TRUYỀN NHIỄM Mã mô đun: TNN478 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học: - Vị trí mô đun: Là mô đun chuyên môn ngành bắt buộc ngành cao đẳng nuôi trồng thủy sản. Môn này có mối quan hệ mật thiết với mô đun khác như kỹ thuật nuôi các loài thủy sản nhằm giúp cán bộ kỹ thuật quản lý sức khỏe cá một cách có hiệu quả nhất.
- Tính chất của mô đun: Mô đun bao gồm những kiến thức cơ bản về bệnh vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng và virus trên các đối tượng thủy sản, các con đường lây lan và biện pháp phòng và trị bênh trên động vật thủy sản. - Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Giúp cho sinh viên hiểu và vận dụng được kiến thức có liên quan đến chuyên môn chuyên sâu về phòng và quản lý hiệu quả những bệnh có liên quan đến động vật thủy sản trong học tập, nghiên cứu và ứng dụng thực tế. Bao gồm cả kiến thức lý thuyết và thực hành nhằm nâng cao kỹ năng và tay nghề của sinh viên. Mục tiêu của mô đun: - Về kiến thức: Mô đun này cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về bệnh trên động vật thuỷ sản, các biện pháp phòng ngừa tổng hợp, nghiên cứu các bệnh trên động vật thuỷ sản như: bệnh vi khuẩn, bệnh virus, bệnh nấm và ký sinh trùng, bệnh do phi sinh vật.
- Về kỹ năng: Có được những kỹ năng cần thiết để quan sát, kiểm tra, phân loại, xác định được tác nhân gây bệnh trên tôm cá, từ đó hỗ trợ cho công tác phòng và trị bệnh hợp lý. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Chủ động quản lý ao nuôi an toàn và hiệu quả. Ý thức trách nhiệm cao và tính cộng đồng trong quản lý dịch bệnh thủy sản. Nội dung của mô đun: Thời gian Kiểm v tra Thực (định Tên bài Tổng Lý Stt hành, số thuyết kỳ)/ôn Bài tập tập/T hi vi Thời gian Kiểm tra Thực (định Tên bài Tổng Lý Stt hành, số thuyết kỳ)/ôn Bài tập tập/T hi Bài 1: NHỮNG NÉT CƠ BẢN VỀ NGHIÊN CỨU BỆNH THỦY SẢN 1 1.
Nguyên nhân và điều kiện phát sinh bệnh 2. Phương pháp thu và bảo quản mẫu bệnh 5 5 0 0 cá, tôm. Phương pháp chẩn đoán và phát hiện bệnh trên cá, tôm Bài 2: BỆNH DO NẤM TRÊN ĐỘNG VẬT THUỶ 2 1. Bệnh do vi khuẩn 29 9 20 0 2.
Bệnh do nấm ký sinh 3. Bệnh virus trên tôm Bài 3: BỆNH DO KÝ SINH TRÙNG 3 1. Bệnh do nguyên sinh động vật 14 5 9 0 2. Bệnh do ngành giun sán ký sinh.
Bệnh do ngành giáp xác ký sinh. 4 Kiểm tra 1 0 0 1 vii Thời gian Kiểm tra Thực (định Tên bài Tổng Lý Stt hành, số thuyết kỳ)/ôn Bài tập tập/T hi Ôn thi 1 0 0 1 Thi kết thúc học phần 1 0 0 1 Cộng 60 29 28 3 viii BÀI 1 NHỮNG NÉT CƠ BẢN VỀ NGHIÊN CỨU BỆNH NẤM VÀ KÝ SINH TRÙNG TRÊN ĐỘNG VẬT THỦY SẢN Giới thiệu: Bài học giới thiệu từ những nét sơ lượt đến chuyên sâu về nghiên cứu bệnh trên động vật thủy sản, các phương pháp thu và bảo quản mẫu, các phương pháp thu thập thông tin và chẩn đoán bệnh trên cá tôm. Mục tiêu: Kiến thức: Trình bày về nguyên nhân và điều kiện phát sinh bệnh, phương pháp thu mẫu và chẩn đoán bệnh trên cá tôm. Kỹ năng: Thành thạo về các kỹ thuật thu mẫu và chẩn đoán bệnh trên động vật thủy sản.
Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Phát triển ý thức trung thực, khách quan trong nghiên cứu và chẩn đoán bệnh do vi sinh vật gây bệnh trên động vật thủy sản. Nguyên nhân và điều kiện phát sinh bệnh 1. Nguyên nhân gây bệnh Nguyên nhân gây bệnh là yếu tố quyết dịnh đến một bệnh nào đó có xảy ra hay không. Tuy nhiên, không phải lúc nào có tác nhân gây bệnh thì bệnh cũng xuất hiện.
Sự phát bệnh còn phụ thuộc vào một số đặc điểm như sau: - Phụ thuộc vào độc lực của tác nhân gây bệnh. - Phụ thuộc vào số lượng của tác nhân gây bệnh. - Phụ thuộc vào con đường xâm nhập của các tác nhân gây bệnh đến cơ thể ký chủ. Trên động vật thuỷ sản nguyên nhân gây bệnh có thể kể đến các tác nhân sau: - Tác nhân gây bệnh là virus, vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng có kích thước siêu vi, hiển vi hoặc có thể nhận biết được bằng mắt thường.
- Tác nhân là những sinh vật tồn tại trong môi trường nước không có hiện tượng ký sinh mà chúng gây hại bằng cách tiết các chất độc kích thích và gây rối loạn các hoạt động của một số cơ quan như hệ thần kinh, hô hấp, tuần hoàn (như độc tố của tảo). từ đó gây bệnh. - Tác nhân gây bệnh là các yếu tố môi trường như nhiệt độ, pH, các loại khí độc như NH3, H2S, NO2,. 9 - Có thể do hiện tượng thiếu một chất hay thành phần dinh dưỡng quan trọng trong khẩu phần ăn của động vật thuỷ sản như một số loại vitamin, khoáng, axit béo,.
Điều kiện để phát sinh bệnh Sức đề kháng của vật nuôi phụ thuộc vào bản chất của loài, các giai đoạn phát triển, chế độ dinh dưỡng, điều kiện ngoại cảnh. Các yếu tố môi trường cũng được xem là điều kiện quan trọng quyết định đến sự bùng phát của bệnh. Nếu các tác nhân gây bệnh được sống trong môi trường thuận lợi sẽ sinh sản mạnh, tăng cường độc lực dẫn đến tăng khả năng gây bệnh đối với ký chủ. Ngựơc lại, nếu chúng sống trong môi trường bất lợi sẽ bị kìm hãm dẫn đến không có khả năng gây bệnh và bị tiêu diệt.
Đồng thời sự biến động của các yếu tố môi trường có thể là tác nhân gây bệnh do các yếu tố vô sinh. Khi sống trong môi trường không thuận lợi sức đề kháng của vật nuôi sẽ giảm và dễ dàng bị mắc bệnh. Các yếu tố môi trường quan trọng có thể ảnh hưởng đến tác nhân gây bệnh như: Nhiệt độ, độ mặn, oxy hoà tan, điều kiện pH, các yếu tố môi trường khác như độ kiềm, độ cứng, khí độc. Phương pháp thu và bảo quản mẫu bệnh cá, tôm 2.
Qui trình chung khi lấy mẫu bệnh cá, tôm a. Chuẩn bị trước khi lấy mẫu Xác định số lượng mẫu cần thu, đối với chẩn đoán bệnh số lượng mẫu cần nhiều hơn số lượng mẫu dùng để xét nghiệm các nguyên nhân khác, không thu mẫu cá chết. Có thế thu mẫu cá bệnh và cá, tôm có biểu hiện như cá khỏe trong cùng một nơi nuôi nhốt để so sánh kết quả. Mẫu có thể còn sống, được ướp đá, cố định bằng hóa chất hay mẫu mô.
Đồng thời thông báo cho phòng thí nghiệm biết về số lượng, loại mẫu, những thông tin về ngày tới nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho phòng thí nghiệm chuẩn bị các dụng cụ, thiết bị và hóa chất cần thiết cho quá trình chẩn đoán. Thông tin chung về mẫu Tất cả các mẫu cần phải có càng nhiều thông tin càng tốt như lý do gửi mẫu (dùng để chẩn đoán bệnh, xét nghiệm, chứng nhận. Các thông tin về tổng thể như thức ăn, tình trạng bắt mồi, lịch sử sử dụng thuốc và hóa chất, các chỉ tiêu về môi trường. Ngoài ra các thông tin về nguồn gốc, quá trình chăm sóc và địa điểm của các nguồn cá khác nhau nếu chúng không thuộc cùng nguồn gốc.
10 Những thông tin này sẽ giúp làm rõ việc vận chuyển, thay đổi môi trường hay các tác nhân lây nhiễm là những nguyên nhân cần lưu ý. Đồng thời điều đó sẽ giúp đẩy nhanh tiến độ chẩn đoán về các mối nguy và đưa ra lộ trình trị liệu. Lấy mẫu để kiểm tra sức khỏe Những yếu tố quan trọng nhất liên quan đến việc lấy mẫu để kiểm tra là số lượng mẫu phải đủ, lấy những mẫu nghi ngờ mẫn cảm với bệnh, lấy mẫu bao gồm các nhóm tuổi vào các mùa để dễ phát hiện bệnh nhất. Những thông tin này được đưa vào các phần bệnh cụ thể.
Lấy mẫu để chẩn đoán bệnh Tất cả các mẫu gửi đi chẩn đoán bệnh phải cung cấp nhiều thông tin hỗ trợ càng tốt như lý do gửi mẫu (cá tôm chết, cá tôm tăng trưởng không bình thường, v. Các hoạt động của con người (làm sạch lồng/lưới, phân cỡ/phân hạng cá, thay đổi địa điểm nuôi, do địch hại, đưa loài mới vào nuôi. Những thay đổi của môi trường (thay đổi chất lượng nước nhanh chống, như các luồng nước đục, nước mặn chảy vào trong ao nước ngọt, các hiện tượng thời tiết bất thường, v. Những thông tin này sẽ giúp tìm ra liệu tác động của con người, thay đổi môi trường hay các tác nhân lây nhiễm có là nguyên nhân của việc tôm cá chết bất thường hay không.