Giáo Trình Bệnh Ong Mật: Tìm Hiểu Về Các Bệnh Thường Gặp

Giáo trình về bệnh ong mật, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến nâng cao., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Thú y, Chăn nuôi, Khoa học cây trồng, Bảo vệ thực vật, Rau hoa quả và Thiết kế cảnh quan

Tác giả

Phạm Hồng Thái

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2022

146
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: SINH HỌC ONG MẬT

1.1. HÌNH THÁI HỌC ONG MẬT

1.1.1. Cấu tạo cơ thể ngoài ong mật

1.1.2. Cấu tạo cơ thể bên trong của ong mật

1.2. PHÂN LOẠI ONG MẬT

1.2.1. Ong mật trên thế giới

1.2.2. Ong mật ở Việt Nam

1.3. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA ONG CHÚA, ONG ĐỰC VÀ ONG THỢ

1.4. Tập tính xã hội và sự điều hoà hoạt động của đàn ong

1.5. CÂU HỎI ÔN TẬP

1.6. TÀI LIỆU ĐỌC THÊM

2. BỆNH ONG MẬT DO VIRUS

2.1. BỆNH ẤU TRÙNG TÚI

2.1.1. TRIỆU CHỨNG BỆNH TÍCH VÀ TÁC HẠI ĐẾN ĐÀN ONG MẬT

2.1.2. TÁC NHÂN GÂY BỆNH VÀ KỸ THUẬT CHẨN ĐOÁN

2.1.2.1. Tác nhân gây bệnh
2.1.2.2. Kỹ thuật chẩn đoán

2.1.3. SỰ NHÂN LÊN VÀ LAN CHUYỀN CỦA BỆNH ẤU TRÙNG TÚI

2.1.3.1. Tồn tại của SBV
2.1.3.2. Khả năng lây nhiễm của SBV
2.1.3.3. Con đường lây nhiễm
2.1.3.4. Phát sinh phát triển bệnh

2.1.4. NUÔI CẤY VÀ PHÂN LẬP LẬP VIRUS ẤU TRÙNG TÚI

2.1.4.1. Phân lập virus (tách chiết virus)

2.1.5. ĐIỀU TRỊ BỆNH

2.1.5.1. Biện pháp sinh học
2.1.5.2. Biện pháp tập tính
2.1.5.3. Biện pháp chọn giống chống chịu
2.1.5.4. Biện pháp vật lý - cơ giới
2.1.5.5. Biện pháp hoá học
2.1.5.6. Biện pháp quản lý - nuôi dưỡng

2.2. CÁC BỆNH KHÁC DO VIRUS TRÊN ONG MẬT

2.2.1. Bệnh bại liệt mãn tính

2.2.2. Bệnh bại liệt cấp tính

2.2.3. Bệnh xoăn cánh ong

2.2.4. Bệnh đen mũ ong chúa

2.2.5. Bệnh ong Kashmir

2.2.6. Phòng trị bệnh virus

2.3. CÂU HỎI ÔN TẬP

2.4. TÀI LIỆU ĐỌC THÊM

3. BỆNH ONG DO VI KHUẨN

3.1. BỆNH THỐI ẤU TRÙNG CHÂU ÂU (TATCA)

3.1.1. Triệu chứng bệnh tích và tác hại

3.1.2. Tác nhân gây bệnh và kỹ thuật chẩn đoán

3.1.3. Sự nhân lên và lan chuyền của bệnh

3.1.4. Biện pháp phòng trị

3.2. BỆNH THỐI ẤU TRÙNG CHÂU MỸ (TATCM)

3.3. CÂU HỎI ÔN TẬP

3.4. TÀI LIỆU ĐỌC THÊM

4. BỆNH ONG DO NẤM

4.1. BỆNH ẤU TRÙNG VÔI

4.1.1. Triệu chứng bệnh tích

4.1.2. Tác nhân gây bệnh và kỹ thuật chẩn đoán

4.1.3. Sự nhân lên và lây lan của nấm bệnh

4.1.4. Nuôi cấy nấm gây bệnh cho ong mật

4.1.5. Phòng trị bệnh ấu trùng vôi

4.2. BỆNH ẤU TRÙNG ĐÁ (STONE BROOD)

4.2.1. Triệu chứng bệnh

4.2.2. Kỹ thuật chuẩn đoán

4.2.3. Sự nhân lên và lây lan

4.3. CÂU HỎI ÔN TẬP

4.4. TÀI LIỆU ĐỌC THÊM

5. BỆNH ONG DO NGUYÊN SINH ĐỘNG VẬT (NOSEMA)

5.1. TRIỆU CHỨNG BỆNH TÍCH VÀ TÁC NHÂN GÂY

5.2. QUÁ TRÌNH GÂY BỆNH

5.3. SỰ NHÂN LÊN VÀ LÂY LAN CỦA NOSEMA

5.4. KỸ THUẬT CHẨN ĐOÁN

5.4.1. Chẩn đoán bằng kính hiển vi

5.4.2. Chẩn đoán bằng kỹ thuật sinh học phân tử

5.5. NUÔI CẤY NOSEMA GÂY BỆNH CHO ONG MẬT

5.6. PHÒNG TRỊ BỆNH NOSEMA

5.6.1. Phòng bệnh Nosema

5.6.2. Một số phương pháp trị bệnh Nosema

5.7. CÂU HỎI ÔN TẬP

5.8. TÀI LIỆU ĐỌC THÊM

6. BỆNH ONG DO VE BÉT KÍ SINH

6.1. VE KÝ SINH LỚN GÂY HẠI ONG MẬT

6.1.1. Triệu chứng bệnh tích và tác hại

6.1.2. Tác nhân gây bệnh và kỹ thuật chẩn đoán

6.1.3. Sự nhân lên và lây lan truyền

6.1.4. Nhân nuôi ve ký sinh lớn

6.1.5. Phòng trị bệnh

6.2. VE KÝ SINH NHỎ (TROPILAELAPS MERCEDESAE) GÂY HẠI ONG MẬT

6.2.1. Triệu chứng bệnh tích và tác hại của ve ký sinh nhỏ

6.2.2. Tác nhân gây bệnh và kỹ thuật chẩn đoán ve ký sinh nhỏ

6.2.3. Sự nhân lên và lây lan truyền

6.2.4. Nhân nuôi ve ký sinh nhỏ

6.2.5. Phòng trị ve ký sinh nhỏ trên ong ngoại

6.3. BỆNH VE KHÍ QUẢN (ACARAPIS WOODI) ONG MẬT

6.3.1. Triệu chứng và chẩn đoán

6.3.2. Quá trình gây bệnh

6.3.3. Phòng trị bệnh

6.4. CÂU HỎI ÔN TẬP

6.5. TÀI LIỆU ĐỌC THÊM

7. CHƯƠNG 7. CÔN TRÙNG VÀ ĐỘNG VẬT KHÁC GÂY HẠI CHO ONG

7.1. CÔN TRÙNG HẠI ONG MẬT

7.1.1. Sâu ăn sáp hại ong mật

7.1.2. Ong đất (bắp cày), ong bò vẽ

7.1.3. Một số côn trùng khác

7.2. ĐỘNG VẬT KHÁC HẠI ONG MẬT

7.2.1. Cóc, nhái, chão chuộc

7.2.2. Thạch sùng, thằn lằn, kỳ nhông

7.3. CÂU HỎI ÔN TẬP

7.4. TÀI LIỆU ĐỌC THÊM

8. BỆNH ONG DO NGỘ ĐỘC HOÁ HỌC

8.1. NGỘ ĐỘC THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

8.1.1. Hội chứng ngộ độc

8.1.2. Triệu chứng ngộ độc

8.2. MỘT SỐ TÁC NHÂN KHÁC GÂY NGỘ ĐỘC CHO ONG

8.2.1. Khí độc gây chết ong

8.2.2. Ngộ độc kim loại

8.2.3. Độc chất tự nhiên trong thức ăn

8.3. PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ ĐÀN ONG BỊ NGỘ ĐỘC

8.4. CÂU HỎI ÔN TẬP

8.5. TÀI LIỆU ĐỌC THÊM

CHẨN ĐOÁN PHÂN TỬ VIRUS HẠI ONG MẬT

GIÁM ĐỊNH PHÂN TỬ VI KHUẨN THỐI ẤU TRÙNG CHÂU ÂU

CHẨN ĐOÁN PHÂN TỬ BỆNH ẤU TRÙNG VÔI

BẢNG TỔNG HỢP CÁC HOẠT CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT GÂY ĐỘC CHO ONG MẬT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Bệnh Ong Mật Kiến Thức Cần Biết

Giáo trình Bệnh Ong Mật là tài liệu quan trọng trong lĩnh vực nuôi ong, cung cấp kiến thức cơ bản về sinh học và các bệnh thường gặp ở ong mật. Nội dung giáo trình không chỉ giúp sinh viên ngành Thú y, Chăn nuôi mà còn là tài liệu tham khảo cho những người làm trong ngành nông nghiệp. Các chương trong giáo trình bao gồm sinh học ong mật, các bệnh do virus, vi khuẩn, nấm và các tác nhân gây hại khác. Việc nắm vững kiến thức này là cần thiết để đảm bảo sức khỏe cho đàn ong và nâng cao năng suất sản xuất mật.

1.1. Ứng dụng của giáo trình trong ngành nuôi ong

Giáo trình cung cấp kiến thức thiết yếu cho sinh viên và người nuôi ong, giúp họ hiểu rõ về sinh học và các bệnh thường gặp. Điều này giúp nâng cao hiệu quả trong việc chăm sóc và bảo vệ đàn ong.

1.2. Tầm quan trọng của việc nghiên cứu bệnh ong mật

Nghiên cứu bệnh ong mật không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe đàn ong mà còn đảm bảo an toàn thực phẩm cho sản phẩm từ ong. Việc hiểu rõ các bệnh này giúp người nuôi ong có biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

II. Các bệnh thường gặp ở ong mật và thách thức trong chăm sóc

Bệnh ong mật là một trong những vấn đề nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe của đàn ong. Các bệnh này có thể do virus, vi khuẩn, nấm hoặc các tác nhân khác gây ra. Việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời là rất quan trọng để bảo vệ đàn ong. Các bệnh như bệnh ấu trùng túi, bệnh thối ấu trùng châu Âu và bệnh do vi khuẩn là những thách thức lớn mà người nuôi ong phải đối mặt.

2.1. Các triệu chứng và tác hại của bệnh ong

Các triệu chứng của bệnh ong thường rất đa dạng, từ việc giảm số lượng ong thợ đến việc giảm năng suất mật. Việc nhận diện sớm triệu chứng giúp người nuôi ong có biện pháp xử lý kịp thời.

2.2. Thách thức trong việc phòng ngừa bệnh ong

Phòng ngừa bệnh ong là một thách thức lớn, đòi hỏi người nuôi ong phải có kiến thức vững về các bệnh và biện pháp phòng ngừa. Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đúng cách cũng có thể gây ngộ độc cho ong.

III. Phương pháp điều trị bệnh ong mật hiệu quả

Điều trị bệnh ong mật cần phải dựa trên nguyên nhân gây bệnh. Các phương pháp điều trị bao gồm biện pháp sinh học, hóa học và quản lý nuôi dưỡng. Việc áp dụng đúng phương pháp sẽ giúp phục hồi sức khỏe cho đàn ong và nâng cao năng suất mật. Các biện pháp như chọn giống chống chịu và biện pháp vật lý cũng rất quan trọng trong việc điều trị bệnh.

3.1. Biện pháp sinh học trong điều trị bệnh ong

Biện pháp sinh học bao gồm việc sử dụng các vi sinh vật có lợi để kiểm soát bệnh. Điều này giúp giảm thiểu việc sử dụng hóa chất độc hại, bảo vệ sức khỏe cho đàn ong.

3.2. Biện pháp hóa học và quản lý nuôi dưỡng

Sử dụng thuốc hóa học cần phải được thực hiện cẩn thận để tránh gây hại cho ong. Quản lý nuôi dưỡng tốt cũng giúp tăng cường sức đề kháng cho đàn ong trước các bệnh tật.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu trong nuôi ong

Nghiên cứu về bệnh ong mật đã mang lại nhiều ứng dụng thực tiễn trong ngành nuôi ong. Các kết quả nghiên cứu giúp người nuôi ong có cái nhìn sâu sắc hơn về các bệnh và cách phòng ngừa. Việc áp dụng các phương pháp mới trong chăm sóc và điều trị bệnh đã giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm mật.

4.1. Kết quả nghiên cứu về bệnh virus ở ong

Nghiên cứu cho thấy các bệnh do virus gây ra có thể được kiểm soát hiệu quả thông qua các biện pháp phòng ngừa và điều trị kịp thời. Điều này giúp bảo vệ sức khỏe cho đàn ong và nâng cao năng suất.

4.2. Ứng dụng công nghệ trong chăm sóc ong

Công nghệ mới trong chăm sóc ong như theo dõi sức khỏe đàn ong qua ứng dụng di động đã giúp người nuôi ong dễ dàng phát hiện và xử lý bệnh kịp thời.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu bệnh ong mật

Nghiên cứu về bệnh ong mật là một lĩnh vực quan trọng và cần thiết trong ngành nông nghiệp. Việc nâng cao kiến thức và áp dụng các biện pháp phòng ngừa hiệu quả sẽ giúp bảo vệ sức khỏe cho đàn ong và đảm bảo an toàn thực phẩm. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều tiến bộ mới trong việc chăm sóc và bảo vệ đàn ong.

5.1. Tương lai của nghiên cứu bệnh ong

Nghiên cứu bệnh ong mật sẽ tiếp tục phát triển với sự hỗ trợ của công nghệ mới, giúp nâng cao hiệu quả trong việc phòng ngừa và điều trị bệnh.

5.2. Vai trò của giáo dục trong chăm sóc ong

Giáo dục và đào tạo về bệnh ong mật là rất quan trọng, giúp người nuôi ong có kiến thức cần thiết để bảo vệ sức khỏe cho đàn ong và nâng cao năng suất.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 trình bày về Hình thái của ong mật: đầu, ngực, bụng và các loài ong mật; Sự phát triển của ong chúa, ong thợ, ong đực; Sự truyền đạt thông tin về nguồn thức ăn, nơi làm tổ của ong mật; Tập tính xã hội và sự điều hoà hoạt động của đàn ong. Học xong chương này, sinh viên sẽ hiểu được những kiến thức cơ bản về hình thái và thành phần các loài ong mật trên thế giới và Việt Nam; Hiểu và nắm được những kiến thức cơ bản về sinh học ong mật. HÌNH THÁI HỌC ONG MẬT 1. Cấu tạo cơ thể ngoài ong mật Ong mật cũng giống như các côn trùng khác có cấu tạo cơ thể thành 3 phần: đầu - ngực - bụng rõ ràng (Hình 1.

Ghi chú: H: Phần đầu (o: Mắt đơn; E: Mắt kép; Ant: Râu đầu; Lm: Môi hàm trên; Lb: Môi hàm dưới; Md: Hàm trên; Mx: Hàm dưới; Gls: Lưỡi; Prb: Vòi hút). Th: Phần ngực (1: Đốt ngực trước; 2: Đốt ngực giữa; 3: Đốt ngực sau; L1: Chân trước; L2: Chân giữa; L3: Chân sau; W2: Cánh trước; W3: Cánh sau; Tg: Phiến dưới cánh). Ab: Phần bụng (I, II-VII: Các đốt bụng; Stn: Ngòi đốt; Sp: Lỗ thở). Cấu tạo cơ thể bên ngoài của ong mật 1 a.

Đầu - Kiểu miệng của ong mật: Ong mật có kiểu miệng gặm hút, vòi hút dạng phiến được hình thành từ các bộ phận phụ của miệng như: hàm dưới, râu hàm dưới, môi dưới và lưỡi (Hình 1. Hàm trên phát triển, chắc khỏe, nhờ đó ong có thể gặm, nhai các vật liệu để xây tổ, tự vệ chống lại kẻ thù, cắn phá bao phấn của hoa để tách lấy hạt phấn làm thức ăn. Ghi chú: a: Cơ hàm trên; Cd: Đốt gốc hàm; Ga: mảnh ngoài hàm; Gls: Lưỡi; Lbl: Thùy vòi hút; LbPlp: Môi dưới; Lr: Hàm dưới; Md: Hàm trên; MxPlp: Râu hàm dưới; PF: Hốc vòi hút; Pmt: Cằm trước; Prmt: Cằm sau; Pgl: Mảnh dưới lưỡi; Sc: Rãnh nước bọt; St: Mảnh gốc hàm. Cấu tạo vòi hút của ong mật Hình 1.3: Cấu tạo râu đầu của ong mật - Kiểu râu đầu ong mật có dạng gối gập (Hình 1.

Trên râu đầu chứa rất nhiều cơ quan cảm nhận mùi giúp cho ong nhanh chóng nhận ra nguồn hoa, cũng như nhận ra mùi của đàn của mình. - Mắt của ong mật: có 2 loại mắt (mắt đơn và mắt kép) (Hình 1.4), mắt đơn có 3 mắt xếp theo hình tam giác trên đỉnh trán của ong mật, cấu tạo từ một tế bào mắt. Mắt đơn có chức năng giúp ong định hướng tốt hơn. Mắt của ong không nhìn thấy ánh sáng đỏ (ánh sáng có bước sóng > 700 Å).

Mắt kép được cấu tạo từ nhiều mắt đơn. Mỗi mắt đơn trong mắt kép có chức năng ghi nhận một điểm ảnh của vật thể. Nên khi ghi nhận vật thể là toàn bộ các mắt đơn đều tham gia giống như máy scane, càng quét nhanh càng ghi nhận được hình ảnh nhanh. Do vậy mắt ong thợ thường nhì thấy vật thể chuyển động nhanh hoặc khi chúng bay nhanh vẫn nhìn thấy hoa.

Cấu tạo mắt của ong mật b. Ngực Ghi chú: A: Chân trước; B Chân giữa; C: Chân sau mặt ngoài; D: Chân sau mặt trong; a: Cựa. Cấu tạo chân của ong Ngực của ong mật có 3 đốt, mỗi đốt mang một đôi chân. Chân trước có một bộ phận đặc biệt (lỗ khuyết tròn ở phần đốt bàn tiếp giáp với đốt chày tại hình 1.

Khi bàn chân trước gập lại cùng với cựa của đốt chày sẽ kẹp râu đầu vào đó và vuốt để làm sạch râu đầu của ong. Do đó chân trước của ong mật được gọi là “Chân chải râu”. Chân sau của ong mật có cấu tạo đặc biệt ở đốt chày (Hình 1. Đốt chày có cấu tạo mảnh, 2 mép bên và mép dưới có hàng lông cứng cong, trong lòng mặt ngoài nhẵn và thỉnh 3 thoảng có vài lông cứng.

Nhờ có cấu tạo đặc biệt này mà ong thợ thu gom được phấn hoa để mang về tổ làm thức ăn. Phần đặc biệt đó gọi là giỏ phấn và chân sau gọi là chân lấy phấn (Hình 1. Ở ong đực và ong chúa, chân sau không có bộ phận giỏ phấn vì không có chức năng thu hoạch phấn. Ảnh: Phạm Hồng Thái (2004).

Ong nội Apis cerana thu gom hạt phấn của hoa đơn buốt (Bidens pilosa) đựng trong giỏ phấn ở chân sau Ghi chú: A: Cấu tạo cánh trước và cánh sau. B: Hoạt động vỗ cánh của ong. Cánh trước và cánh sau của ong mật 4 Ong có 2 đôi cánh (cánh trước và cánh sau), thuộc dạng cánh màng. Trong quá trình vỗ cánh để bay, hai cánh liên kết lại với nhau nhờ các móc ở mép trước của cánh sau và gờ cong ở mép sau của cánh trước (các loài hoặc các giống ong khác nhau có số lượng móc cánh khác nhau).

Liên kết này rất chắc chắn làm cho nhiều người lầm tưởng ong chỉ có một đôi cánh. Khi bay, ong vỗ cánh với tần số 12.000 lần/phút và bay với tốc độ 24,15 km/giờ. Khi nghiên cứu hình thái của ong mật chiều dài, chiều rộng của cánh, một số đoạn gân cánh và góc cánh được sử dụng cho phép xác định các loài, các chủng ong mật khác nhau (Ruttner, 1988; Phạm Hồng Thái, 2008; Hepburn & Radloff. Bụng Bụng là bộ phận lớn nhất của ong, chứa cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn và sinh sản.

Bụng ong được chia thành 7 đốt. Mỗi đốt được hình thành từ 2 mảnh (mảnh lưng và mảnh bụng). Các mảnh bụng từ đốt thứ 2 đến đốt thứ 6 đều có tuyến sáp (Hình 2. Đốt cuối bụng ong thợ và ong chúa đều có ngòi đốt, bản chất là máng đẻ trứng của con cái.

Ghi chú: A: Các mảnh sáp dưới các đốt bụng; B: 2 gương sáp (tuyến sáp) ở mảnh đốt bụng. Bụng ong mật và cơ quan tiết sáp 1. Cấu tạo cơ thể bên trong của ong mật 1. Cấu tạo cơ thể bên trong của ong mật trưởng thành Ong mật có cấu tạo cơ thể gồm có diều mật là nơi chứa mật hoa khi thu hoạch từ bên ngoài mang về tổ.

Diều mật chỉ chứa có giới hạn nên khoảng cách kiếm ăn xa tổ thì khả năng tạo ra sản phẩm mật ong sẽ giảm. Vì vậy, người nuôi ong phải đặt đàn ong tại trung tâm nguồn hoa. Trong hệ thống ống tiêu hóa của ong mật, sau diều mật đến dạ dầy, ruột giữa, ống malpighi, ruột sau. Ruột giữa là bộ phận mẫn cảm với các vi sinh vật gây bệnh cho ong (Nosema làm sưng và thâm đen ruột giữa).

Cũng giống như côn trùng khác, ong mật có các hạch thần kinh ở mỗi đốt (Hình 2.9), ở dưới mắt đơn của đầu có các hạch não dạng hình nấm có chức năng như não bộ. Ong mật có tim dạng hình ống nhiều buồng tim. Cuối bụng có túi nọc, có cơ quan sinh sản. Mỗi đốt có một đôi lỗ thở (Hình 1.10), cấu tạo theo đường mao quản.

Ong mật có thể bị ve khí quản kí sinh bên trong và làm tắc lỗ thở. 5 Ghi chú: 1: Vòi hút; 2: Hầu; 3: Hạch não; 4: Tuyến nước bọt; 5: Động mạch chủ; 6: Cơ cánh; 7: Túi khí; 8: Diều mật; 9: Dạ dầy; 10: Buồng tim; 11: Cơ khí quản; 12: Ruột giữa; 13: Ruột sau; 14: Túi nọc; 15: Ngòi nọc; 16: Hạch thần kinh. Cấu tạo bên trong của ong mật Nguồn: Winston (1987). Hệ thống hô hấp của ong mật trưởng thành Bên trong cơ thể ong mật có các tuyến để tiết ra các chất.

Các chất tiết từ cơ thể ong thợ có 4 chức năng cơ bản như sau: tạo ra chất sáp, truyền đạt thông tin, bảo vệ và chế biến thức ăn. Các tuyến này phân bố đều trên cơ thể ong thợ (Hình 1. Tuyến sáp tiết ra chất sáp để xây tổ vị trí trên cơ thể ong thợ tại hình 1. Tuyến hàm và tuyến hầu sản sinh ra sữa ong chúa.

Tuyến nước bọt tiết ra các men tiêu hóa. Tuyến nọc tiết ra nọc độc và pheromone báo động. Các tuyến Nasonov, Dufour, Arnhart và bàn chân tiết ra các chất giúp cho ong định hướng, chia đàn và đánh dấu vùng lãnh thổ kiếm ăn. Các tuyến trên cơ thể ong thợ 1.

Cấu tạo cơ thể bên trong của ấu trùng ong mật Cấu tạo bên trong của ấu trùng cũng bao gồm ruột trước, ruột giữa và ruột sau. Trong xoang bụng của ấu trùng cũng có hệ thống bài tiết (malpighy). Ngoài ra, ấu trùng còn có tuyến tơ. Tuyến này pháp triển mạnh khi ấu trùng ở tuổi 5 và nhả tơ kéo kén, sau đó ong thợ trưởng thành dùng sáp bôi lên lớp tơ để lỗ tổ vít lại.

Cấu tạo bên trong của ấu trùng 7 1. PHÂN LOẠI ONG MẬT 1. Ong mật trên thế giới Các nhà khoa học đã mô tả ong mật thuộc chi Apis nhỏ như loài ruồi hoặc lớn bằng những loài ong bắp cầy (ong - bees: ăn mật hoa và phấn hoa; ong bắp cầy - wasp: chỉ ăn thịt, xác động vật chết hoặc côn trùng). Những hoạt động kiếm ăn của ong mật đóng vai trò thụ phấn cây trồng và tạo ra sự cân bằng sinh thái cũng như bảo vệ môi trường.

Ngày nay, do những tác động qua lại của ong mật và thực vật thụ phấn chéo nhờ côn trùng, trong quá trình đồng tiến hoá đó làm cho hai bên trở nên rất đa dạng thành phần loài. Đối với ong nói chung, sự đa dạng về thành phần loài tập trung chủ yếu ở vùng nhiệt đới. Tuy nhiên, không một ai biết chính xác là có bao nhiêu loài ong đang tồn tại ở vùng nhiệt đới, mà người ta chỉ ước tính có khoảng 20.000 loài thông qua các mẫu đang được lưu giữ trong các viện bảo tàng trên khắp thế giới (Roubik, 1989). Nhiều nhà khoa học đã phân chia ong mật thành hai nhóm là ong mật có ngòi đốt (thường được gọi là ong mật - honeybees hoặc true honeybees) và ong mật không ngòi đốt (stingless bees) (Michener, 2007).

Sự đa dạng thành phần loài của ong mật có ngòi đốt là không nhiều so với ong không ngòi đốt, ong mật có ngòi đốt khoảng 11 loài (Lo & cs., 2010) còn ong mật không có ngòi đốt có 400 loài (Sakagami & Khoo, 1987). Trong 11 loài trên có tới 10 loài phân bố ở châu Á còn 1 loài chỉ phân bố ở châu Âu và châu Phi (Oldroyd & Wongsiri, 2004). Trước đây, một số nhà khoa học trên thế giới cho rằng thành phần của ong mật chỉ có 1 chi với 3 chi phụ (Ruttner, 1988): - Chi phụ ong mật nhỏ xíu (ong ruồi): Micrapis Ashmead 1904. - Chi phụ ong khổng lồ (ong khoái): Megapis Ashmead 1904.

- Chi phụ ong làm tổ trong hang, hốc cây (ong châu Âu và ong châu Á): Apis Linnaeus 1758. Ong mật thuộc bộ cánh màng (Hymenoptera) và thuộc họ Apidae.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ