MỤC LỤC PHẦN 1: NỘI KHOA BÀI 1: THĂM KHÁM BỆNH NHÂN BÀI 2: CÁCH LÀM BỆNH ÁN BÀI 3: SỐT CAO VÀ SỐT KÉO DÀI BÀI 4: THĂM KHÁM HỆ TUẦN HOÀN. BÀI 5: CÁC BỆNH VAN TIM THƯỜNG GẶP. BÀI 6: SUY TIM. BÀI 7: TĂNG HUYẾT ÁP.
BÀI 8: THĂM KHÁM HỆ HÔ HẤP BÀI 9; VIÊM PHẾ QUẢN CẤP. BÀI 10: VIÊM PHẾ QUẢN MẠN BÀI 11: VIÊM PHỔI THÙY BÀI 12: HEN PHẾ QUẢN. BÀI 13: THĂM KHÁM HỆ TIÊU HÓA BÀI 14: HỘI CHỨNG ĐAU BỤNG CẤP VÀ MẠN TÍNH BÀI 15: RỐI LOẠN CHỨC NĂNG CỦA HỆ TIÊU HÓA. BÀI 16: CHẢY MÁU TIÊU HÓA.
BÀI 17: HỘI CHỨNG GAN TO - LÁCH TO BÀI 18: HỘI CHỨNG CÔ TRƯỞNG. BÀI 19: VÀNG DA. BÀI 20: XƠ GAN BÀI 21: LOÉT DẠ DÀY - TÁ TRÀNG. BÀI 22: KHÁM HỆ TIẾT NIỆU.
BÀI 23: ĐÁI RA MÁU - ĐÁI RA MÙ - ĐÁI RA DƯỠNG TRÁP. BÀI 24: ĐÁI RẮT- ĐÁI BUỐT- BÍ ĐÁI- VÔ NIỆU. BÀI 25: VIÊM CẦU THẬN CẤP. BÀI 26: VIÊM CẦU THẬN MẠN.
BÀI 27: THĂM KHÁM HỆ THẦN KINH. BÀI 28: HỘI CHỨNG HÔN MÊ. BÀI 29: HỘI CHỨNG LIỆT NỬA NGƯỜI. BÀI 30: LIỆT MẶT BÀI 31: SUY NHƯỢC THẦN KINH.
BÀI 32: VIÊM ĐA DÂY THẦN KINH BÀI 33: ĐAU DÂY THẦN KINH HÔNG TO. BÀI 34: CÁCH KHÁM HỆ THỐNG CƠ XƯƠNG KHỚP. BÀI 35: VIÊM KHỚP DẠNG THẤP. BÀI 36: VIÊM QUANH KHỚP VAI.
BÀI 37: ĐAU THẮT LƯNG BÀI 38: BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG. BÀI 39: HỘI CHỨNG THIẾU MÁU BÀI 40: DỊ ỨNG PENICILIN BÀI 41:NGỘ ĐỘC THỨC ĂN. BÀI 42: NGỘ ĐỘC THUỐC TRỪ SÂU. PHẦN 2: NGOẠI KHOA.
BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG CẤP CỨU NGOẠI KHOA VÙNG BỤNG. BÀI 2: VIÊM RUỘT THỪA CÁP. BÀI 4: VIÊM MÀNG BỤNG BÀI 5: TẮC RUỘT. BÀI 6: LỒNG RUỘT CẤP Ở TRẺ CÒN BÚ.
BÀI 7: THOÁT VỊ BẸN. BÀI 8: THOÁT VỊ BẸN NGHẸT. BÀI 9: SỎI ỐNG MẬT CHỦ. BÀI 10: SỎI THẬN BÀI 11: SỎI BÀNG QUANG.
BÀI 12: ĐẠI CƯƠNG SAI KHỚP. BÀI 13: BONG GÂN. BÀI 14: ĐẠI CƯƠNG GÃY XƯƠNG. BÀI 15: VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM BÀI 16: VẾT THƯƠNG MẠCH MÁU BÀI 17: CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO KÍN.
BÀI 18: NHIỄM KHUẨN NGOẠI KHOA BÀI 19: VIÊM CƠ. BÀI 20: ÁP XE NÓNG. BÀI 21: ÁP XE LẠNH BÀI 22: ĐỊNH NHỌT. BÀI 23: NHỌT TỔ ONG.
BÀI 24: CHÍN MẺ BÀI 25: BỆNH TRĨ. BÀI 26: RÒ HẬU MÔN BÀI 27: VIÊM TẮC ĐỘNG MẠCH CHI. PHẦN 3: SẢN PHỤ KHOA. BÀI 1: CHẨN ĐOÁN THAI NGHÉN.
BÀI 2: SẢY THAI BÀI 3: BĂNG HUYẾT BÀI 4: RỐI LOẠN KINH NGUYỆT BÀI 5: NHIỄM KHUẨN ĐƯỜNG SINH SẢN. BÀI 6: NHỮNG BIỆN PHÁP KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH. LỜI NÓI ĐẦU Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, cũng như đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh. Bộ môn Y học hiện đại trường Trung cấp Y Dược Tuệ Tĩnh Hà Nội tổ chức biên soạn giáo trình Bệnh học Y học hiện đại dùng cho các đối tượng học sinh trung cấp, chuyên ngành Y sỹ Y học cổ truyền.
Sách được biên soạn dựa theo chương trình khung của Bộ Y tế ban hành cho ngành Y sỹ Y học cổ truyền hệ trung cấp. Sách được tập thể các thầy cô giáo Bộ môn Y học hiện đại biên soạn gồm 2 tập: Tập 1 (Nội, Ngoại, Sản phụ), tập 2 (Nhi, Truyền nhiễm, Chuyên khoa, Bệnh xã hội). Mục tiêu chung: sau khi học xong, học sinh có thể trình bày được nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán, nguyên tắc điều trị một số bệnh thường gặp thuộc các khoa Nội, Ngoại, Nhi, Sản phụ, Truyền nhiễm, Chuyên khoa, Bệnh xã hội. Nội dung cuốn sách có thể còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được những y kiến đóng góp của các đồng nghiệp và bạn đọc để lần tái bản sau được hoàn chỉnh hơn.
Xin chân thành cảm ơn! BỘ MÔN Y HỌC HIỆN ĐẠI BÀI 1, THĂM KHÁM BỆNH NHÂN MỤC TIÊU HỌC TẬP 1. Tiếp xúc với người bệnh và tiến hành khai thác phần hỏi bệnh rồi khám bệnh theo trình tự các bộ máy, lựa chọn, thu thập các triệu chứng, diễn biến của bệnh. Nhận biết, đánh giá được các triệu chứng và tổng hợp thành các hội chứng chính để có hướng chẩn đoán bệnh. TIẾP XÚC VỚI NGƯỜI BỆNH 1.
Tầm quan trọng Việc tiếp xúc với người bệnh có một vị trí đặc biệt trong công việc khám và chữa bệnh. Chỉ khi người bệnh hoàn toàn tin tưởng vào thầy thuốc thì kết quả mới tốt. Nếu người bệnh còn ngần ngại, do dự, chưa có lòng tin vào thầy thuốc thì kết quả hạn chế. Tâm lý người bệnh Cần nhớ rằng tâm lý người bệnh rất mong muốn tìm thấy những nét thiện cảm của thầy thuốc khi tiếp xúc ban đầu.
Bao nhiêu tâm tư lo lắng, hoang mang về bệnh tật, muốn được giãi bày với hy vọng được chữa khỏi. Về phía người thầy thuốc Mong muốn được lòng tin của người bệnh cần: ăn mặc gọn gàng, áo choàng sạch sẽ, chỉnh tề, thái độ đúng mực, tinh thần trách nhiệm tốt, tác phong lịch thiệp, nhanh nhẹn, khẩn trương, cảm thông. Và điều chủ yếu là phải có chuyên môn để phục vụ tốt với lòng nhân từ của thầy thuốc “lương y phải như từ mẫu”. Có 2 giai đoạn cần làm để thăm khám bệnh nhân là: - Hỏi bệnh - Khám bệnh Hai phần này quan trọng như nhau nên phải tiến hành kỹ lưỡng, chu đáo.
Mục đích Làm cho người thầy thuốc nắm vững được toàn bộ sự diễn biến của bệnh, từ lúc khởi phát đến lúc bệnh nhân vào viện. Hỏi bệnh là một khâu quan trọng trong việc thăm khám bệnh nhân. Nó góp phần làm cho chẩn đoán bệnh nhân được chính xác, việc điều trị có hiệu quả. Phương pháp - Thầy thuốc trực tiếp hỏi bệnh nhân.
Trường hợp bệnh nhân không tiếp xúc được (hôn mê.) thì hỏi người nhà bệnh nhân hoặc những người đưa bệnh nhân đến viện. - Những câu hỏi nên rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu, không nên dùng những từ chuyên môn khó hiểu. - Trong trường hợp bệnh nhân nặng hoặc cấp cứu, có khi vừa hỏi bệnh, vừa thăm khám, để xử trí kịp thời. Nội dung hỏi bệnh Ngoài những thủ tục về hành chính (tên, tuổi bệnh nhân, nghề nghiệp, địa chỉ) hỏi bệnh sẽ chú ý đến những điểm sau: 3.
Lý do bệnh nhân đến khám bệnh: thí dụ, đau bụng, nôn ra máu, khó thở, bí đái. Quá trình diễn biến của bệnh trước khi đến bệnh viện: - Bệnh bắt đầu từ ngày giờ nào, thời gian nào? - Được khởi phát như thế nào, sau đó tiến triển ra làm sao? - Đã được xử trí như thế nào? Nên xem những đơn thuốc, những xét nghiệm, sổ y bạ nếu có. - Hiện tại, bệnh đã tiến triển như thế nào? Không thay đổi hoặc đã giảm đi hoặc đã tăng lên, có những biểu hiện khác? 3. Tiền sử của bệnh nhân - Tiền sử bản thân: + Những bệnh chính đã mắc từ nhỏ đến nay + Đã được mổ nếu có (viêm ruột thừa, cắt dạ dày.) + Nếu là phụ nữ nhất thiết phải hỏi tình hình kinh nguyệt, số lần có mang, sinh con, nạo sảy thai + Có nghiện rượu, thuốc lá? + Mức sống no đủ hoặc thiếu thốn? + Điều kiện làm việc (nặng nhọc, độc hại)? Tiền sử gia đình (bố, mẹ, anh chị em ruột).
Chú ý đến những tính chất gia đình hoặc di truyền hoặc lây lan (lao phổi, đái tháo đường, tăng huyết áp. KHÁM THỰC THỂ 1. Nguyên tắc - Dù bệnh nhân mắc một bệnh ở bộ phận nào, thầy thuốc bao giờ cũng phải khám toàn diện, từ đầu tới chân không bỏ sót một bộ phận nào. - Bệnh nhân nằm ở trên giường, thầy thuốc ngồi bên phải.
Về sau tùy theo sự cần thiết của khám bệnh có thể để bệnh nhân ngồi, đứng, đi. - Phải coi trọng việc khám lâm sàng. Trong nhiều trường hợp, sau khi khám lâm sàng, đã có thể chẩn đoán xác định hoặc hướng chẩn đoán chắc chắn. - Các thăm dò cận lâm sàng sẽ bổ sung hoặc củng cố cho chẩn đoán lâm sàng.
Khám toàn thân - Bệnh nhân tỉnh táo, tiếp xúc bình thường hoặc li bì, hôn mê, không tiếp xúc được. - Toàn thể trạng to béo hoặc gầy gò, nhỏ bé. - Có phù, vàng mắt, vàng da. - Nhiệt độ, mạch, huyết áp.
Khám bộ phận mà việc hỏi bệnh đã cho hướng - Khám dạ dày ở một bệnh nhân đau vùng thượng vị - Khám theo trình tự kinh điển: nhìn, sờ, gõ, nghe 2. Khám những bộ phận còn lại Sau khi đã khám bộ phận nghi ngờ bị bệnh, cần khám các bộ phận có như vậy mới phát hiện được đầy đủ những triệu chứng của bệnh và góp phần cho chẩn đoán bệnh được chính xác. - Trong phần khám thực thể, người thầy thuốc nên: Trực tiếp nhận xét những chất thải như đờm, chất nôn, nước tiểu. nhất là nghi ngờ về tính xác thực của các chất này.
- Tự tay khám họng, thăm trực tràng, thăm âm đạo nếu thấy cần thiết. - Sau khi đã khám toàn diện bệnh nhân, kết hợp với phần hỏi bệnh, người thầy thuốc có thể chẩn đoán sơ bộ và bắt đầu điều trị bệnh nhân. - Song, để cho chẩn đoán được chính xác, cần phải tiến hành một số thăm dò cận lâm sàng. THĂM DÒ CẬN LÂM SÀNG Việc thăm dò này phụ thuộc vào yêu cầu cụ thể của từng trường hợp bệnh nhân, đồng thời cả vào khả năng trang bị của từng cơ sở y tế.
- Thông thường, đối với bất kỳ bệnh nhân nào, người ta cho làm một số xét nghiệm cơ bản một cách nhất loạt. Thí dụ như: công thức máu, nước tiểu (protein niệu, đường niệu), phân (ký sinh trùng), chiếu X.quang tim - phổi. - Các thăm dò cận lâm sàng có rất nhiều và ngày càng tăng, càng hiện đại hơn theo những bước tiến chung của khoa học kỹ thuật. Người thầy thuốc cần chọn lọc những thăm dò cần thiết, có giá trị, dễ thực hiện và ít tốn tiền.
Sau đây là một số thăm dò cận lâm sàng thường dùng: 1. Xét nghiệm: về hình thái, sinh hóa, vi khuẩn, tế bào, miễn dịch của: - Máu - Các chất thải tiết: nước tiểu, phân, chất nôn. - Các dịch chọc hút được: nước não tủy, dịch màng bụng, màng phổi, màng ngoài tim. Ghi điện tim 5.
Nội soi và sinh thiết Các bộ phận: ổ bụng, thực quản, dạ dày, tá tràng, đại tràng và trực tràng, phế quản. CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ 1. Hãy nói về tầm quan trọng của việc tiếp xúc với bệnh nhân? 2. Mục đích của việc hỏi bệnh và những điểm cần thiết khi hỏi bệnh? 3.
Bốn bước thăm khám và nội dung chính của từng bước khi khám bệnh? BÀI 2,CÁCH LÀM BỆNH ÁN MỤC TIÊU HỌC TẬP 1. Sau khi đã hỏi thăm và khám bệnh, cần làm bệnh án: Cần ghi chép trung thành đầy đủ, có chọn lọc theo trình tự các phần trong bệnh án.