Tổng quan về giáo trình

Giáo trình mô đun Sửa chữa – Bảo dưỡng máy nén khí (Mã mô đun: CK19MĐ07) là tài liệu giảng dạy chuyên môn bắt buộc trong chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng nghề Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí (nghề Cơ khí thiết bị dầu khí), được ban hành theo Quyết định số 194/QĐ-CĐDK ngày 25 tháng 03 năm 2020 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam). Giáo trình do tập thể giảng viên tổ bộ môn Cơ khí - Động lực biên soạn, gồm ông Lê Duy Nam (Chủ biên), ông Bùi Việt An và ông Nguyễn Thành Danh. Trong cây chương trình đào tạo gồm 97 tín chỉ (2190 giờ), mô đun này có thời lượng 4 tín chỉ (90 giờ định mức; gồm 28 giờ lý thuyết, 58 giờ thực hành/thảo luận và 4 giờ kiểm tra), được bố trí giảng dạy sau các học phần cơ sở kỹ thuật và trước các môn học thực tập sản xuất, tiểu luận tốt nghiệp.

Mục tiêu đào tạo của giáo trình được xác định rõ ràng theo ba nhóm chuẩn đầu ra:

  • Về kiến thức (A1–A5): Người học trình bày được hệ thống phân loại, cấu tạo chi tiết và nguyên lý hoạt động của các chủng loại máy nén khí thông dụng; đọc và phân tích được bản vẽ kết cấu, sơ đồ nguyên lý hệ thống công nghệ khí nén.
  • Về kỹ năng (B1–B5): Thực hiện thành thạo quy trình tháo lắp, sử dụng dụng cụ đo chuyên dùng để kiểm tra, đánh giá sai hỏng hình học và tình trạng kỹ thuật của chi tiết; lập quy trình và trực tiếp thực hiện công tác bảo dưỡng, sửa chữa, vận hành an toàn các loại máy nén khí cỡ nhỏ và vừa.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1–C2): Rèn luyện tác phong làm việc khoa học, kỹ năng làm việc nhóm, ý thức chấp hành nghiêm ngặt an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp trong môi trường thiết bị áp lực.

Cấu trúc giáo trình gồm 4 bài học tích hợp chặt chẽ giữa lý thuyết động lực học và các bước thực hành kỹ thuật. Điểm đặc thù của tài liệu là phương pháp tiếp cận gắn liền với thiết bị thực tế trong công nghiệp dầu khí, xây dựng các bảng quy trình tháo lắp, kiểm tra dung sai kèm theo các thông số kỹ thuật tiêu chuẩn của các dòng máy công nghiệp cụ thể như máy nén piston 4BY-5/9, trạm nén khí ЗИФ-55, ДК-9M và máy nén khí rotor ПР-10.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình được thiết kế theo tiến trình từ khái niệm tổng quát, phân loại trạm khí nén đến kỹ thuật bảo dưỡng chuyên sâu từng nhóm kết cấu máy:

  • Bài 1: Khái niệm chung về máy nén khí và trạm máy nén khí (5 giờ): Cung cấp bức tranh toàn cảnh về thiết bị máy nén. Nội dung bao quát các tiêu chí phân loại: theo cấu tạo (piston, rotor, ly tâm, hướng trục); theo nguyên lý biến đổi năng lượng (nguyên lý giảm thể tích chứa và nguyên lý biến đổi động năng); theo trị số áp suất (áp suất thấp: $2 - 10\text{ kG/cm}^2$, áp suất trung bình: $10 - 100\text{ kG/cm}^2$, áp suất cao: $100 - 1000\text{ kG/cm}^2$, siêu cao: $> 1000\text{ kG/cm}^2$); theo năng suất (thấp: $0{,}04 - 10\text{ m}^3\text{/phút}$, trung bình: $10 - 100\text{ m}^3\text{/phút}$, cao: $> 100\text{ m}^3\text{/phút}$); theo cấp số nén và nguồn dẫn động (động cơ đốt trong, động cơ điện, turbine hơi/khí). Đồng thời, bài học phân tích cấu trúc, phạm vi ứng dụng của trạm máy nén khí cố định, trạm di động và trạm tự hành trên khung máy kéo bánh xích.
  • Bài 2: Bảo dưỡng sửa chữa máy nén khí piston (55 giờ): Đây là bài học trọng tâm chiếm phần lớn thời lượng mô đun. Bài học đi sâu vào cấu tạo chi tiết: các te gang, xi lanh làm mát bằng gió hoặc áo nước, nhóm piston - chốt - xéc măng khí và xéc măng dầu, nhóm thanh truyền (tiết diện chữ I, bạc đầu to lót hợp kim babbitt) và trục khuỷu chế tạo bằng thép hợp kim hoặc thép $C35 - C50$. Phần van khí phân tích kết cấu van đĩa cầu (đĩa thép dập dày $1{,}2\text{ mm}$, đường kính $18\text{ mm}$), van lá và van dòng thẳng. Hệ thống bôi trơn trình bày hai phương án: vung té (thìa múc dầu) và bôi trơn cưỡng bức bằng bơm bánh răng. Hệ thống làm mát phân tích cơ cấu bình làm mát trung gian hạ nhiệt khí nén từ $165^\circ\text{C}$ xuống $60^\circ\text{C}$. Hệ thống điều chỉnh năng suất phân tích cơ chế xả tải bằng cách mở van nạp cưỡng bức qua bộ điều tốc khí nén hoặc mở thông đường xả cấp II với khí quyển. Bài học đưa ra quy trình tháo lắp, phương pháp kiểm tra đo đạc và phương án gia công phục hồi chi tiết máy nén theo 4 cấp code sửa chữa.
  • Bài 3: Bảo dưỡng sửa chữa máy nén khí kiểu rotor (15 giờ): Phân tích cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy nén khí rotor cánh phẳng (khảo sát kết cấu trạm máy ПР-10 có rotor đặt lệch tâm một khoảng $e$), rotor cánh lồi (loại 2 cánh lồi và 3 cánh xoắn) và máy nén khí trục vít khô/ngập dầu với cặp trục vít ăn khớp song song. Bài học hướng dẫn kỹ thuật tháo lắp, kiểm tra độ mòn cánh gạt, rãnh rotor, khe hở ăn khớp trục vít và quy trình vận hành an toàn.
  • Bài 4: Bảo dưỡng sửa chữa máy nén khí ly tâm (15 giờ): Khảo sát cấu tạo vỏ máy phân chia theo mặt phẳng ngang/đứng, các loại bánh công tác cánh cong, buồng khuếch tán, màng ngăn, vòng xoắn ốc và ngăn cân bằng áp lực dọc trục. Bài học trình bày chi tiết các giải pháp làm kín: vòng đệm khuất khúc (labyrinth), đệm tiếp xúc cơ học, đệm màng lỏng và hệ thống gom khí rò rỉ. Nội dung cũng cung cấp quy trình bảo dưỡng hệ thống bôi trơn, làm mát vỏ máy, van xả bypass chống hiện tượng sóng áp, cùng các cơ cấu an toàn turbine hơi và phương pháp đấu ghép truyền động với động cơ điện.
                  ┌────────────────────────────────────────────────────────┐
                  │ BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ MÁY NÉN KHÍ VÀ TRẠM MÁY NÉN KHÍ     │
                  │ (Phân loại, Nguyên lý nén thể tích & động năng)        │
                  └───────────────────────────┬────────────────────────────┘
                                              │
            ┌─────────────────────────────────┴─────────────────────────────────┐
            │                                                                   │
┌───────────▼───────────────────────────┐         ┌─────────────────────────────▼─────────────────────────┐
│ NGUYÊN LÝ NÉN THỂ TÍCH                │         │ NGUYÊN LÝ BIẾN ĐỔI ĐỘNG NĂNG                          │
├───────────────────────────────────────┤         ├───────────────────────────────────────────────────────┤
│ BÀI 2: MÁY NÉN KHÍ PISTON             │         │ BÀI 4: MÁY NÉN KHÍ LY TÂM                             │
│ • Cấu tạo: Trục khuỷu, Xi lanh, Van   │         │ • Cấu tạo: Bánh công tác, Đệm khuất khúc, Buồng xoắn  │
│ • Sửa chữa theo 4 cấp code (0,25 mm)  │         │ • Ngăn cân bằng lực dọc trục                          │
│ • Kiểm tra đo: Căn lá, Đồng hồ so     │         │ • Van xả & Van bypass chống xâm thực/sóng áp          │
│ • Ứng dụng: Máy 4BY-5/9, ZIF-55       │         │ • Hệ thống đấu ghép dẫn động                          │
├───────────────────────────────────────┤         └───────────────────────────────────────────────────────┘
│ BÀI 3: MÁY NÉN KHÍ ROTOR              │
│ • Cánh phẳng (e lệch tâm), Cánh lồi   │
│ • Trục vít đôi ăn khớp                │
│ • Ứng dụng: Trạm nén khí PR-10        │
└───────────────────────────────────────┘

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống kiến thức nền tảng dựa trên các nguyên lý kỹ thuật cơ học và nhiệt động lực học:

  • Lý thuyết biến đổi năng lượng: Đối chiếu giữa cơ chế tăng áp do giảm thể tích buồng công tác kín (máy nén piston, máy nén rotor) và cơ chế chuyển hóa động năng dòng khí tốc độ cao thành áp năng thông qua buồng khuếch tán (máy nén ly tâm).
  • Nguyên lý điều khiển tự động và cân bằng động: Thiết lập các mạch điều chỉnh năng suất tự động bằng áp lực khí nén tác động lên thanh răng bơm cao áp hoặc bướm ga động cơ đốt trong; cơ cấu ly hợp ma sát khô 1 đĩa và hộp giảm tốc bánh răng hai cấp tỷ số truyền $1:9$.
  • Kỹ thuật nhiệt và làm mát trung gian: Nguyên lý trao đổi nhiệt nhiều cấp, xả chất ngưng tụ nhằm nâng cao hiệu suất nén khí và bảo vệ thiết bị.

Kỹ năng phát triển

Thông qua các bài tập kiểm tra và quy trình thực hành, giáo trình hình thành các nhóm kỹ năng nghề nghiệp:

  • Kỹ năng kỹ thuật và thao tác đo kiểm: Sử dụng thành thạo thước cặp, panme đo trong/ngoài, đồng hồ so và căn lá để xác định độ côn, độ méo (ôvan), độ cong trục khuỷu, khe hở miệng xéc măng ($(0{,}2 - 0{,}45)\text{ mm}$), khe hở lưng xéc măng và độ dịch dọc trục khuỷu ($(0{,}1 - 0{,}3)\text{ mm}$).
  • Kỹ năng phân tích và đưa ra phương án sửa chữa: Đánh giá độ mòn giới hạn của lòng xi lanh (ngưỡng sửa chữa $\ge 0{,}3\text{ mm}$), xác định cấp code doa xi lanh (mỗi cấp tăng $0{,}25\text{ mm}$, tối đa 4 code), quy trình ép ống lót (độ dôi $0{,}05\text{ mm}$, độ cứng $200\text{ HB}$), nắn trục khuỷu trên bàn ép thủy lực kết hợp nhiệt luyện khử ứng suất dư ở $180^\circ\text{C} - 200^\circ\text{C}$ trong $5 - 6\text{ giờ}$.
  • Năng lực vận hành và an toàn: Kiểm soát các yếu tố nguy hiểm của thiết bị chịu áp lực, xử lý hiện tượng rò rỉ, điều chỉnh van an toàn và van một chiều theo đúng áp suất thiết kế.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng mô hình giảng dạy tích hợp (kết hợp lý thuyết và thực hành tại xưởng). Đối với phần lý thuyết, giảng viên sử dụng các phương pháp tích cực như thuyết trình ngắn, nêu vấn đề, hướng dẫn đọc bản vẽ kỹ thuật, phân tích tình huống hỏng hóc thực tế và câu hỏi thảo luận cuối mỗi bài. Đối với phần thực hành, sinh viên được phân nhóm nhỏ ($8 - 10$ người), làm việc trực tiếp tại Xưởng thiết bị tĩnh và động với các trang thiết bị trợ giảng như máy chiếu, máy tính, mô hình cắt bổ và hệ thống máy nén khí thực tế.

                      ┌────────────────────────────────────────────────────────┐
                      │ TIẾN TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ ĐÁNH GIÁ MÔ ĐUN (CK19MĐ07)       │
                      └───────────────────────────┬────────────────────────────┘
                                                  │
             ┌────────────────────────────────────┴────────────────────────────────────┐
             │                                                                         │
┌────────────▼──────────────────────────┐                             ┌────────────────▼───────────────────────┐
│ HỌC PHẦN LÝ THUYẾT & THẢO LUẬN        │                             │ HỌC PHẦN THỰC HÀNH TẠI XƯỞNG           │
│ • 28 Giờ giảng dạy trên lớp           │                             │ • 58 Giờ tại Xưởng thiết bị tĩnh & động│
│ • Đọc bản vẽ cấu tạo, sơ đồ nguyên lý │                             │ • Tháo lắp máy nén 1 cấp, máy 4BY-5/9  │
│ • Phân tích bài tập tình huống        │                             │ • Đo kiểm panme, đồng hồ so, căn lá    │
└────────────────────┬──────────────────┘                             └────────────────────┬───────────────────┘
                     │                                                                     │
                     └────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┘
                                                      │
                       ┌──────────────────────────────▼──────────────────────────────┐
                       │ CƠ CHẾ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THEO THÔNG TƯ 09/2017/TT-BLĐTBXH    │
                       ├─────────────────────────────────────────────────────────────┤
                       │ 1. Đánh giá thường xuyên (Trọng số 40% - Hệ số 1):          │
                       │    • Kiểm tra miệng / Báo cáo thực hành sau 15h, 45h        │
                       │ 2. Đánh giá kết thúc mô đun (Trọng số 60%):                 │
                       │    • Thi tự luận và trắc nghiệm tổng hợp sau 90h            │
                       │    • Chấm điểm thang 10, quy đổi sang thang điểm 4          │
                       └─────────────────────────────────────────────────────────────┘

Các bài tập thực hành được tiêu chuẩn hóa dưới dạng các bảng checklist quy trình từng bước, ví dụ:

  1. Quy trình tháo lắp máy nén khí 1 cấp: Trình tự 4 giai đoạn gồm 11 bước tháo chi tiết (ngắt điện $\rightarrow$ vệ sinh $\rightarrow$ xả nhớt các te $\rightarrow$ tháo puly, nắp xi lanh, cụm van $\rightarrow$ tháo nhóm piston - thanh truyền, trục khuỷu) và quy trình lắp ngược lại kèm các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt (kiểm tra lực siết, bôi trơn bề mặt ma sát, chia đều miệng xéc măng).
  2. Quy trình kiểm tra sửa chữa máy nén piston 2 cấp: Áp dụng cho máy 4BY-5/9, đo khe hở dầu cổ biên ($(0{,}065 - 0{,}15)\text{ mm}$, tối đa $0{,}3\text{ mm}$), khe hở dịch dọc trục khuỷu ($(0{,}15 - 0{,}25)\text{ mm}$), rà van bằng giấy nhám mịn xoay hình số 8 trên bàn máp phẳng.

Quy chế đánh giá kết quả học tập tuân thủ Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và quy định của Trường Cao đẳng Dầu khí:

  • Điểm kiểm tra thường xuyên và định kỳ (Trọng số 40%): Gồm 1 cột kiểm tra thường xuyên (sau 15 giờ học, hình thức vấn đáp/thực hành) và 1 cột kiểm tra định kỳ (sau 45 giờ học, hình thức viết/thuyết trình/báo cáo) đánh giá các chuẩn đầu ra A1–A4, B1–B4, C1–C2.
  • Điểm thi kết thúc mô đun (Trọng số 60%): Tổ chức sau khi hoàn thành 90 giờ học; hình thức kết hợp tự luận và trắc nghiệm tổng hợp toàn bộ chuẩn đầu ra A1–A5, B1–B5, C1–C2. Điểm đánh giá chấm theo thang điểm 10 (làm tròn 1 chữ số thập phân) và quy đổi sang thang điểm chữ/thang điểm 4.
  • Yêu cầu tự học: Người học phải nghiên cứu trước giáo trình, tài liệu tham khảo trước khi lên lớp; tham dự tối thiểu 70% thời lượng lý thuyết và 100% thời lượng thực hành (người học vắng $> 30%$ lý thuyết phải học lại mô đun).

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tính pháp lý và chuẩn mực đào tạo: Tài liệu được biên soạn và phê duyệt chính thức theo Quyết định số 194/QĐ-CĐDK ngày 25/03/2020 của Trường Cao đẳng Dầu khí, đảm bảo khung kiến thức bám sát tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia.
  • Dữ liệu thông số kỹ thuật thực chứng: Giáo trình cung cấp bảng tra cứu kích thước, khe hở lắp ghép thực tế của dòng máy nén khí piston 4BY-5/9 (Nga):
Thông số kỹ thuật Giá trị tiêu chuẩn máy nén khí 4BY-5/9
Số xi lanh và cách bố trí 4 xi lanh (2 cấp I, 2 cấp II), bố trí hình chữ V
Năng suất và áp suất làm việc $5\text{ m}^3\text{/phút}$, áp suất tuyệt đối $9\text{ kG/cm}^2$
Tốc độ trục khuỷu / Hành trình piston $740\text{ vòng/phút}$ / $120\text{ mm}$
Công suất động cơ dẫn động $37\text{ kW}$ (có tải: $33\text{ kW}$, không tải: $22\text{ kW}$)
Áp suất nén cấp I / Cấp II $(1{,}7 - 2{,}2)\text{ kG/cm}^2$ / $8\text{ kG/cm}^2$
Dầu bôi trơn tiêu chuẩn Dầu mác U50, U40, K19, K11 (Dung tích các te: $17\text{ lít}$)
Khe hở dầu cổ biên / Cổ trục $(0{,}065 - 0{,}15)\text{ mm}$ (Cho phép tối đa: $0{,}3\text{ mm}$)
Khe hở piston - xi lanh cấp I / cấp II $(0{,}10 - 0{,}25)\text{ mm}$ / $(0{,}15 - 0{,}30)\text{ mm}$ (Max: $0{,}5\text{ mm}$)
Lực siết đai ốc bu lông thanh truyền $(8 - 10)\text{ kG}\cdot\text{m}$
  • Gắn kết trực tiếp với thực tế ngành Dầu khí: Giáo trình phản ánh chính xác các chủng loại máy nén và thiết bị phụ trợ đang vận hành trong các nhà máy chế biến dầu khí, trạm thu gom khí và công trình xây lắp: từ máy nén rotor cánh phẳng ПР-10, hộp giảm tốc máy nén ЗИФ-55, ly hợp đĩa ma sát trạm ДК-9M đến các cơ cấu an toàn chuyên sâu trên turbine hơi và máy nén khí ly tâm công nghiệp.
  • Quy chuẩn hóa an toàn thiết bị áp lực: Nội dung đào tạo tích hợp chặt chẽ các quy định pháp luật về an toàn vận hành bình chịu áp lực, nhận diện các nguy cơ quá áp, nổ vỡ sóng áp, rò rỉ môi chất gây bỏng hoặc cháy nổ trong các phân xưởng công nghệ.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên và người học: Dành cho sinh viên trình độ Cao đẳng hệ chính quy chuyên ngành Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí và ngành Cơ khí thiết bị dầu khí. Giáo trình được bố trí giảng dạy ở giai đoạn chuyên ngành (học kỳ chuyên môn nghề), sau khi sinh viên đã tích lũy đầy đủ các học phần điều kiện.
  • Kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các môn học cơ sở và chuyên môn chung gồm:
    1. Vẽ kỹ thuật 1 & 2 (CK19MH01, CK19MH02): Đọc hiểu bản vẽ lắp và bản vẽ chi tiết máy nén khí.
    2. Cơ kỹ thuật (CK19MH03): Nắm vững động học và động lực học cơ cấu tay quay - thanh truyền.
    3. Vật liệu cơ khí (CK19MH04): Hiểu tính chất gang xám, thép hợp kim $C35 - C50$, hợp kim babbitt và phương pháp nhiệt luyện.
    4. Dung sai (CK19MH05): Nắm vững các khái niệm dung sai lắp ghép, độ dôi, độ hở, độ côn, độ méo và phương pháp đo kiểm hình học.
    5. An toàn – vệ sinh lao động (ATMT19MH01): Quy tắc an toàn điện, an toàn bình áp lực và vệ sinh công nghiệp.
    6. Kỹ thuật sửa chữa cơ khí (CK19MH09) và Gia công cắt gọt kim loại (CK19MĐ01): Các kỹ năng gia công cơ khí phục vụ sửa chữa chi tiết.
  • Giảng viên: Tài liệu là căn cứ chuẩn để soạn giáo án lý thuyết, lập phiếu hướng dẫn thực tập xưởng, thiết kế bảng tiêu chí đánh giá kỹ năng tháo lắp và xây dựng ngân hàng đề thi định kỳ, thi tốt nghiệp.
  • Cán bộ kỹ thuật và tự học: Dùng làm tài liệu tham khảo tra cứu quy trình bảo trì, sửa chữa phục hồi và căn chỉnh thông số khe hở cho thợ cơ khí, kỹ thuật viên bảo dưỡng thiết bị cơ điện tại các nhà máy công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được thiết kế phục vụ chương trình đào tạo nào?

Giáo trình phục vụ trực tiếp cho mô đun chuyên ngành bắt buộc Sửa chữa – Bảo dưỡng máy nén khí (Mã: CK19MĐ07), thuộc chương trình đào tạo Cao đẳng nghề Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí / Cơ khí thiết bị dầu khí tại Trường Cao đẳng Dầu khí, ban hành theo Quyết định số 194/QĐ-CĐDK ngày 25/03/2020.

2. Người học cần tích lũy những học phần nào trước khi học giáo trình này?

Sinh viên cần hoàn thành các môn học cơ sở kỹ thuật gồm: Vẽ kỹ thuật 1 & 2, Cơ kỹ thuật, Vật liệu cơ khí, Dung sai lắp ghép, An toàn - vệ sinh lao động, Kỹ thuật sửa chữa cơ khí và Gia công cắt gọt kim loại. Đây là nền tảng để đọc bản vẽ, tính toán sai lệch kích thước và thực hiện gia công sửa chữa.

3. Phương pháp sửa chữa chi tiết máy nén piston theo code được quy định như thế nào trong giáo trình?

Giáo trình quy định cụ thể: khi độ mòn lòng xi lanh hoặc độ côn/méo cổ trục khuỷu vượt quá giới hạn ($0{,}3\text{ mm}$ đối với xi lanh), chi tiết được sửa chữa theo các cấp kích thước tiêu chuẩn (code). Mỗi cấp code sửa chữa thay đổi $0{,}25\text{ mm}$ (tăng đối với lòng xi lanh, giảm đối với cổ trục khuỷu) và cho phép sửa chữa tối đa qua 4 cấp code (tối đa $1{,}0\text{ mm}$). Khi hết code sửa chữa, phải tiến hành đóng ống lót mới (độ dôi lắp ghép $0{,}05\text{ mm}$, độ cứng $200\text{ HB}$) hoặc thay mới chi tiết.

4. Điều kiện để sinh viên đủ tư cách tham dự kỳ thi kết thúc mô đun là gì?

Căn cứ theo quy chế đào tạo ban hành kèm Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH và quy định tại giáo trình, người học phải tham dự tối thiểu $70%$ số tiết giảng dạy lý thuyết, $100%$ các bài thực hành xưởng và hoàn thành đầy đủ các bài kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ. Sinh viên vắng quá $30%$ số tiết lý thuyết bắt buộc phải học lại mô đun.

5. Giáo trình sử dụng những tài liệu tham khảo chính nào?

Nội dung giáo trình được tổng hợp từ nguồn tài liệu đào tạo chuyên ngành của tổ bộ môn Cơ khí - Động lực, tham khảo trực tiếp hai tài liệu học thuật chính:

  1. Giáo trình máy nén khí – Đại học Quốc gia.
  2. Giáo trình Bơm – Quạt – Máy nén khí – Đại học Bách khoa / Nhà xuất bản Đại học.

Kết luận

Giáo trình mô đun Sửa chữa – Bảo dưỡng máy nén khí (CK19MĐ07) của Trường Cao đẳng Dầu khí là tài liệu đào tạo chuyên môn cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện về cấu tạo, nguyên lý làm việc và kỹ thuật bảo dưỡng các loại máy nén khí piston, rotor và ly tâm. Lộ trình đào tạo trong giáo trình đóng vai trò là mắt xích chuyển tiếp quan trọng, kết nối các kiến thức cơ sở cơ khí với các mô đun chuyên sâu tiếp theo như Sửa chữa bảo dưỡng động cơ đốt trong (CK19MĐ08), Thực tập sản xuất (CK19MĐ09) và Tiểu luận tốt nghiệp (CK19MĐ10), đảm bảo trang bị đầy đủ năng lực thực hành nghề nghiệp cho người học theo chuẩn kỹ thuật công nghiệp dầu khí.