Chương 1: Một số khái niệm cơ bản và PTTT của vật chất ở thể khí Trang 19 - Thăng hoa: là quá trình chuyển từ pha rắn sang pha hơi và ngược lại quá trình chuyển từ pha hơi sang pha rắn gọi là quá trình ngưng kết. Môi chất nhận nhiệt khi thăng hoa và thải nhiệt khi ngưng kết. Trong 1 chu trình luôn luôn có quá trình nhận nhiệt từ nguồn này, nhả nhiệt cho nguồn kia và kèm theo quá trình nhận hoặc sinh công. Do đó, trong 1 chu trình nhiệt động ít nhất phải có: 1 nguồn nóng, 1 nguồn lạnh và chất môi giới.
Các loại quá trình nhiệt động Trong nhiệt động lực học, không những chúng ta chỉ xét quá trình nói chung mà ta cần chú ý đến cả chiều diễn biến của quá trình. Vì thế dưới đây ta sẽ xét khái niệm quá trình thuận nghịch và quá trình không thuận nghịch. Quá trình thuận nghịch là quá trình diễn biến theo cả hai chiều, trong đó nếu lúc đầu quá trình diễn ra theo một chiều nào đó (chiều thuận) rồi sau lại diễn ra theo chiều ngược lại để trở về trạng thái ban đầu thì hệ đi qua mọi trạng thái giống như lúc hệ diễn biến theo chiều thuận và khi hệ đã trở về trạng thái ban đầu thì không gây ra một biến đổi gì cho ngoại vi. Mọi quá trình thuận nghịch đều là quá trình chuẩn cân bằng.
Ta có thể biểu diễn quá trình thuận nghịch trên đồ thị bằng một đường cong liền nét như đối với quá trình chuẩn cân bằng. Mọi quá trình thực do diễn biến nhanh hoặc vì bao giờ cũng có sự tỏa nhiệt do ma sát nên chúng đều không phải là quá trình thuận nghịch. Trong trường hợp này khi hệ trở lại trạng thái ban đầu thì quá trình đã gây ra một sự biến đổi cho ngoại vi và quá trình bao gồm một dãy các trạng thái không cân bằng. Những quá trình này gọi là quá trình không thuận nghịch.
Nếu chúng xảy ra càng chậm và càng ít ma sát thì chúng càng gần đúng với quá trình thuận nghịch và các qúa trình đó đều là những quá trình đã được lý tưởng hóa. Nhiệt động lực học nghiên cứu sự biến đổi năng lượng trong quá trình chuẩn cân bằng tức là những quá trình thuận nghịch. Những quá trình này được gọi chung là quá trình nhiệt động lực học. Quá trình không thuận nghịch nếu như hệ thống và môi trường không duy trì được trạng thái ban đầu của nó sau khi quá trình diễn ra.
Tất cả các quá trình diễn ra trong thực tế đều là quá trình không thuận nghịch vì các trạng thái trung gian không thể thỏa mãn điều kiện cân bằng như đã nói. PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA VẬT CHẤT Ở THỂ KHÍ Phương trình trạng thái của khí lý tưởng: Chương 1: Một số khái niệm cơ bản và PTTT của vật chất ở thể khí Trang 20 ➢ Đối với khối khí có khối lượng 1kg, ta có: pν = RT ➢ Đối với khối khí có khối lượng là G kg, thể tích V (m3) thì ta có: Gpν = GRT Hay pV = GRT ➢ Đối với 1kmol (µkg) khí lý tưởng, ta có: pVµ = Rµ.T Trong đó: - ν: thể tích riêng, m3/kg R 8314 - R: Hằng số chất khí (R= = , J/kg.K) - µ: phân tử lượng của môi chất, µkg gọi là 1kilomol - Rµ: hằng số phổ biến của môi chất, tất cả khí lý tưởng đều có Rµ=8314 J/kmol.K) - T: nhiệt độ tuyệt đối, K - p: áp suất tuyệt đối, N/m2 - V: thể tích của môi chất ; m3 - Vµ: thể tích của 1 kilomol môi chất, thay đổi theo trạng thái, ở điều kiện tiêu chuẩn (p=760mmHg và t=0oC), tất cả khí lý tưởng đều có thể tích bằng 22,4m3, nghĩa là: Vµ=22,4m3tc/kmol Chú ý: Các phương trình trên viết cho khí lý tưởng ở trạng thái cân bằng, với khí thực hoặc trạng thái không cân bằng sẽ có sai số, tùy theo yêu cầu về độ chính xác của bài tính mà xét cho phép sử dụng hay không ❖ TÓM TẮT CHƯƠNG 1 Trong chương này, một số nội dung chính được giới thiệu: - Thông số trạng thái: nhiệt độ, áp suất, thể tích riêng, khối lượng riêng, các quá trình nhiệt động, hằng số khí lý tưởng. - Phương trình trạng thái của khí lý tưởng: ❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN CHƯƠNG 1 Câu 1. Em hãy trình bày đối tượng nghiên cứu của nhiệt động học kỹ thuật? Câu 2.
Có những hệ nhiệt động nào? Hãy trình bày từng hệ nhiệt động. Trình bày các tính chất của các thông số trạng thái? Câu 4. Mô tả các quá trình nhiệt động? Chương 1: Một số khái niệm cơ bản và PTTT của vật chất ở thể khí Trang 21 Viết phương trình trạng thái của vật chất ở thể khí? Giải thích các thông số. Tác nhân làm lạnh Freon sau khi đi qua van tiết lưu số 1 sẽ giãn nở, giảm nhiệt độ rồi đi đến thiết bị bốc hơi số 2.
Ở đây, nó sẽ nhận nhiệt từ nguồn lạnh và hóa thành hơi, sau đó tiếp tục đi qua máy nén số 3, ở đây máy nén sẽ nhận công từ bên ngoài để nén chất môi giới đến 1 áp suất và nhiệt độ nào đó. Ở thiết bị ngưng tụ số 4, chất môi giới sẽ nhả nhiệt cho nguồn nóng và ngưng tụ. Sau đó tiếp tục đi vào van tiết lưu để thực hiện chu trình mới. Chất môi giới của hệ nhiệt động? b.
Nguồn nhiệt sử dụng trong hệ nhiệt động? c. Loại hệ nhiệt động? d. Loại máy nhiệt? Câu 6. Máy nén 1 cung cấp không khí cho buồng đốt 2, nhiên liệu lỏng nhờ bơm dầu bơm qua vòi phun vào buồng đốt.
Quá trình cháy trong buồng đốt 2 là quá trình đẳng áp. Sản phẩm cháy từ buồng đốt được giãn nở đoạn nhiệt qua ống tăng tốc rồi đi vào tuabin cánh động số 3. Ở đây động năng biến thành cơ năng và làm quay trục tuabin. Chất môi giới trong hệ thống? b.
Loại hệ nhiệt động? c. Các nguồn nhiệt mà hệ thống hoạt động? Câu 7. Hãy đổi 0oC, 100oC ra độ Kenvin, Farenheit và Rankine? Câu 8. Áp suất dư trong lò hơi là 0,3at, chỉ số baromet là 725 mmHg.
Áp suất dư trong lò hơi sẽ thay đổi ra sao nếu baromet nâng lên 785 mmHg. Khi tính toán coi áp suất tuyệt đối trong lò hơi không đổi và nhiệt độ ngoài trời là 0oC. Xác định áp suất tuyệt đối của khí trong bình nếu manomet của nó bằng 500mmHg và áp suất khí trời bằng 750mmHg, nhiệt độ không khí tại chỗ đặt dụng cụ đo là 0oC. Xác định áp suất tuyệt đối trong bình ngưng của tuabin hơi nếu chỉ số của chân không kế trong bình ngưng bằng 705mmHg và chỉ số baromet bằng 747mmHg, nhiệt độ không khí tại chỗ đặt dụng cụ đo là 0oC.
Xác định thể tích riêng, khối lượng riêng của khí N2 ở điều kiện tiêu chuẩn vật lý và ở điều kiện áp suất dư 0,2 at, nhiệt độ 127oC. Biết áp suất khí quyển là 760mmHg. Xác định thể tích của 2kg khí O2 ở áp suất 4,157 bar, nhiệt độ 47oC. Xác định khối lượng của 2m3 khí O2 ở áp suất 4,157 bar, nhiệt độ 47oC Câu 14.
1kg không khí khô có thành phần khối lượng của N2 là 76,8%, của O2 là 23,2%. Hãy xác định thành phần thể tích, hằng số chất khí, phân tử lượng trung bình của hỗn hợp? Chương 1: Một số khái niệm cơ bản và PTTT của vật chất ở thể khí Trang 22 Câu 15. Hỗn hợp khí gồm O2 và H2 có thành phần thể tích lần lượt là 30%, và 70%. Xác định hằng số chất khí của hỗn hợp, thành phần khối lượng và phân áp suất của khí thành phần nếu biết áp suất của hỗn hợp là p=1bar Câu 16.
Một hỗn hợp có thành phần khối lượng của N2 là 60%, của CO2 là 40%. Xác định hằng số chất khí, thể tích riêng của hỗn hợp ở điều kiện tiêu chuẩn (po=760mmHg, to=0oC) Câu 17. Thành phần thể tích của sản phẩm cháy là CO2=12,3%, O2=7,2%, N2=80,5%. Hãy xác định phân tử lượng, hằng số chất khí, thể tích riêng và khối lượng riêng của hỗn hợp ở áp suất 1bar và nhiệt độ bằng 800oC? Câu 18.
Khối lượng riêng của khí trong bình sẽ giảm đi mấy lần nếu nhiệt độ của khí không đổi nhưng chỉ số của áp suất dư ở trạng thái đầu là 17at, còn trạng thái cuối là 2at. Biết áp suất khí trời bằng 735,6mmHg Câu 19. Trong xilanh kín ở giữa đặt 1 pittong có thể chuyển động không ma sát. Bên phải xi lanh chứa 1kg khí H2 còn phía trái chứa 1kg khí cacbonic.
Hãy xác định tỷ số thể tích của 2 chất khí khi cân bằng. Khí khói trong buồng đốt lửa lò hơi được làm lạnh từ 1200oC đến 250oC. Hỏi thể tích của khí khói sẽ giảm đi mấy lần nếu áp suất của nó ở đầu và cuối đường ra là như nhau. Trong xilanh có pittong chuyển động chứa khí lý tưởng với áp suất dư 0,198 bar.
Hỏi thể tích khí tăng lên mấy lần nếu ta dịch chuyển pittong sao cho độ chân không trong đó là 600mmHg. Biết rằng áp suất khí trời đo bằng chiều cao cột thủy ngân quy về 0oC là 780mmHg Câu 22. Hãy xác định thể tích riêng, khối lượng riêng của khí N2 ở điều kiện tiêu chuẩn và ở điều kiện có áp suất dư 0,2at và nhiệt độ là 127oC. Biết áp suất khí trời là 780mmHg ở 0oC Câu 23.
Tìm áp suất của hỗn hợp nếu khối lượng của nó G=20kg, V=4m3, t=100oC và thành phần thể tích của hỗn hợp là rO2=0,4; rCO2=0,6 Câu 24. Thành phần khối lượng của sản phẩm cháy là H2=1,5%; CO2=10%; CO=88,5%. Xác định thành phần thể tích, khối lượng riêng và thể tích riêng của hỗn hợp khi p=1,96 bar và t=100oC Câu 25. Tính thể tích của 3kg hỗn hợp khí, biết thành phần khối lượng của chúng là gO2=0,4; gN2= 0,2; gCO2=0,4; nhiệt độ của hỗn hợp t= 50oC, áp suất dư là 600mmHg và áp suất khí trời là 760mmHg (ở 0oC) Câu 26.
Xác định khối lượng của 4m3 hỗn hợp khí có thành phần thể tích như sau: rO2=0,4; rN2=0,2; rCO2=0,4. Nhiệt độ của hỗn hợp khí t=50oC, áp suất dư 0,4at. Áp suất khí trời 700mmHg (ở 0oC) Câu 27. Một bình kín thể tích 100 lít, chứa 58,2g khí lý tưởng.
Áp kế gắn trên nắp bình chỉ độ chân không 420 mmHg, nhiệt độ khí trung bình là 27oC, áp suất khí quyển 760mmHg. Xác định khí trong bình là khí gì. Một bình có thể tích 0,5m3, chứa không khí ở áp suất dư 2 bar, nhiệt độ 20oC. Lượng không khí cần thoát ra khỏi bình là bao nhiêu để áp suất trong bình có độ chân không 420mmHg, trong điều kiện nhiệt độ trong bình xem như không đổi.