CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN AN KHÊ - KA NAK 1. Vị trí công trình Thủy điện An Khê - Ka Nak Sông Ba là con sông lớn ở Nam Trung Bộ nằm trong địa phận các tỉnh Kon Tum, Gia Lai và Phú Yên. Có diện tích lưu vực khoảng 14.000km2 có trữ năng sản lượng điện lý thuyết khoảng 10 tỷ kWh/năm, năng lượng khai thác kinh tế khoảng 3 tỷ kWh/năm.
Diện tích lưu vực tính đến tuyến An Khê trên 1246km2.[1] Thủy điện An Khê - Ka Nak là bậc thang trên cùng của hệ thống thủy điện trên dòng chính Sông Ba. Công trình được bố trí thuộc địa phận các xã Đông, xã Kroong, xã Lơ ku, xã Đăk Hlơ của huyện Kbang, xã Cửu An, xã Tú An, xã Thành An của Thị xã An Khê tỉnh Gia Lai, xã Tây Thuận huyện Tây sơn tỉnh Bình Định. Lợi dụng địa hình bố trí công trình với hai hồ chứa, hồ chứa Ka Nak ở phía thượng lưu có dung tích điều tiết nhiều năm bổ sung nước cho hồ An Khê, hồ An Khê có tuyến năng lượng chuyển nước sang lưu vực sông Côn, tận dụng cột nước địa hình giữa hai lưu vực sông Ba và sông Côn khoảng 350m để phát điện. Thủy điện An Khê - Ka Nak có nhiệm vụ chính là phát điện năng lên lưới Quốc Gia và cung cấp nước cho hạ du.
Thủy điện An Khê - Ka Nak có tổng công suất lắp máy 173MW, công suất đảm bảo 33.6 MW, điện lượng trung bình năm 699,8 x 106 kWh. Ngoài ra công trình còn bổ sung nguồn nước tưới 6 cho vùng đồng bằng hạ lưu Sông Côn tỉnh Bình Định và Sông Ba tỉnh Gia Lai. Nhà máy Thủy điện Ka Nak có hồ chứa là hồ Ka Nak, có công suất lắp máy 2 x 6,5MW. Thủy điện Ka Nak là bậc thang trên của nhà máy Thủy điện An Khê có hồ chứa là hồ An Khê, công suất lắp máy 2 x 80MW.
Thủy điện Ka Nak với vai trò phát điện vào lưới quốc gia và điều tiết nước cho hồ An Khê. Thiết bị cơ khí thủy lực Thủy điện Ka Nak 1. Tua bin thủy lực + Loại tua bin : Kaplan trực đứng + Công suất trên trục : Nt = 6813 Kw + Số vòng quay định mức : 428,6 v/ph + Số vòng quay lồng tốc : 1118 v/ph + Cột nước tĩnh : Hmax = 59,5m; Hmin = 27,5m; Htt = 36,5m + Đường kính bánh xe công tác : Dl = 1,5m + Hiệu suất tua bin ứng với Htt : 93,86 % + Lưu lượng qua tua bin ứng với Htt : Qt = 16,63 m3/s Phần dẫn chảy tua bin bao gồm buồn xoắn và ống xả. Chiều rộng buồn xoắn 5,46 m, đường kính mặt cắt vào buồn xoắn D = 2m.
Ống xả tua bin loại có khuỷu cong, chiều cao 3,75 m và chiều dài 7,25 m. Bánh xe công tác, cánh hướng dòng làm bằng thép không rỉ, có khả năng chống xâm thực cao. 7 Trục tua bin một đầu nối với bánh xe công tác, đầu kia nối trực tiếp với đầu trục máy phát. Ổ dẫn trục kiểu xéc măng ba bit, tự bôi trơn dầu.
Van trước tua bin thuộc loại van đĩa có đường kính trong 2,0 m [1],[2]. Máy phát thủy lực + Công suất định mức : Ntm = 6,5 MW + Hệ số công suất : cosφ = 0,85 + Điện áp điện định mức : U = 6,3 kV + Tần số dòng điện : f = 50 HZ + Hiệu suất máy phát : ηmf = 95,4 % + Mô men đà : GD2 = 158 tm2 Máy phát thủy lực có kết cấu trục đứng - kiểu dù. Ổ đỡ kiểu xéc măng. Máy phát làm mát bằng không khí tuần hoàn và không khí được làm mát bằng nước qua bộ trao đổi nhiệt.
Máy phát trang bị thiết bị kiểm tra nhiệt và tự động dập cháy [1],[2]. Thiết bị cơ khí thủy lực phụ + Hệ thống nước kỹ thuật đảm bảo cung cấp nước làm mát tới các bộ trao đổi nhiệt để làm mát không khí cho máy phát điện, bộ trao đổi nhiệt để làm mát dầu của ổ chặn, các ổ dẫn hướng trục tua bin và trục máy phát điện. Hệ thống nước kỹ thuật đảm bảo cung cấp nước dùng để bôi trơn và làm mát bộ đệm kín trục tua bin. + Hệ thống bơm tiêu nước gồm các máy bơm tiêu nước rò rỉ và tháo cạn nước trong đường hầm, buồn xoắn và ống xả tua bin.
+ Hệ thống dầu bao gồm dầu tua bin và dầu cách điện. 8 + Hệ thống khí nén của nhà máy gồm máy nén khí thấp áp 7 kg/cm2 và các bình thu khí đảm bảo các nhu cầu phanh hãm tổ máy và nhu cầu kỹ thuật khác. + Hệ thống phòng cháy chữa cháy sử dụng nước có áp từ bể chữa cháy qua hệ thống đường ống chính và phân phối đi đến tất cả các nơi của nhà máy. + Hệ thống đo lường kỹ thuật dùng để đo và lấy tín hiệu mực nước thượng lưu và hạ lưu, lưu lượng nước qua tua bin… 1.
Thiết bị cơ khí thủy công Thiết bị cơ khí thủy công tại Nhà máy Thủy điện Ka Nak được bố trí các hạng mục cửa nhận nước, đường hầm dẫn nước, nhà máy và hạ lưu nhà máy, công trình xả vận hành. - Công trình xả vận hành. Công trình xả vận nhành là đập đá bê tông bản mặt. Có ba khoang xả với kích thước 12x13m, nâng hạ bằng xi lanh thủy lực.
- Cửa nhận nước Cửa nhận nước có nhiệm vụ đưa nước vào đường hầm dẫn nước. Cửa nhận nước bao gồm cửa van sự cố sửa chữa, lưới chắn rác và thiết bị nâng. - Đường hầm dẫn nước Đường hầm dẫn nước có nhiệm vụ dẫn nước từ cửa nhận nước đến van vào trước tua bin. - Nhà máy và hạ lưu nhà máy Trong gian máy bố trí cầu trục sức nâng 50 tấn dùng để lắp đặt tổ hợp, rô to máy phát, stato máy phát và tua bin.
9 Ở hạ lưu ống xả tổ máy bố trí của van sửa chữa hạ lưu dùng để ngăn cửa ra ống xả và tiêu cạn nước ống xả phục vụ việc kiểm tra sửa chữa tua bin, bánh xe công tác tua bin. Thiết bị điện Thiết bị điện nhà máy bao gồm:[1],[2]. + Máy biến áp và trạm phân phối: đấu nối từ phía thứ cấp của các máy biến áp chính lên lưới điện truyền tải thông qua trạm phân phối ngoài trời. + Các hệ thống thiết bị điện chính và phụ trong nhà máy: Nhà máy được trang bị đầy đủ các hệ thống thiết bị chính và phụ theo tiêu chuẩn để đảm bảo vận hành an toàn và thuận tiện, bao gồm: - Các máy phát điện và hệ thống kích từ, hệ thống điều tốc.
- Hệ thống thiết bị phân phối điện áp máy phát. - Hệ thống điện tự dùng. - Hệ thống thiết bị điều khiển, giám sát, đo lường và bảo vệ rơ le. - Hệ thống nối đất và chống sét toàn công trình.
- Hệ thống chiếu sáng điện và cấp nguồn công suất nhỏ. - Hệ thống báo cháy địa chỉ. - Hệ thống thông tin liên lạc. Kết luận chương 1 Chương 1 đã mô tả tổng quát nhà máy thủy điện, gồm có: tuyến năng lượng là hồ chứa, đập tràn, cửa nhận nước, đường hầm dẫn nước; nhà máy gồm có tua bin, máy phát, hệ thống điện trong nhà máy và hệ thống công nghệ như 10 khí nén, dầu áp lực…Giúp người đọc có được cái nhìn cụ thể về hình ảnh của nhà máy thủy điện.
Để tạo ra điện năng thì nhà máy thủy điện phải có đầy đủ các hệ thống công nghệ như đã nêu. Trong các hệ thống đó thì hệ thống kích từ giữ vai trò đặc biệt quan trọng để tạo ra điện năng. Đây là mục tiêu chính cần nghiên của luận văn. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KÍCH TỪ THỦY ĐIỆN KA NAK 2.
Khái niệm và thông số hệ thống kích từ Thủy điện Ka Nak Hệ thống kích từ hoạt động thỏa mãn các yêu cầu trong từng bước của trình tự khởi động tổ máy hoặc ngừng tổ máy. Hệ thống kích từ thực hiện các chức năng tự động điều chỉnh điện áp đầu cực máy phát trong chế độ phát công suất, đảm bảo độ ổn định của MF và chất lượng điện năng, bảo vệ máy phát khi có hiện tượng bất thường hoặc sự cố. Hệ thống kích từ sử dụng phương pháp tự kích, quá trình cung cấp năng lượng kích từ gồm 2 giai đoạn: - Kích từ ban đầu: Năng lượng lấy từ hệ thống Ắc quy 220 VDC. - Quá trình tự kích: Năng lượng lấy từ đầu cực máy phát qua máy biến áp kích từ, bộ chỉnh lưu (SCR), được điều khiển bởi AVR.
Sơ đồ nguyên lý hệ thống kích từ * Các thông số chính của hệ thống kích từ + Dòng điện kích từ định mức : 416 A + Điện áp kích từ định mức : 142 V 12 + Dòng điện kích từ không tải : 222 A + Điện áp kích từ không tải : 52 V + Điện áp mồi từ 220VDC + Điện áp định mức đầu cực máy phát : 6300V + Dòng điện định mức của máy phát : 744,3A + Hệ số công suất định mức : Cos=0,8 + Máy biến áp kích từ công suất 160 kVA, tỉ số điện áp cao/hạ. 6300/224 V, dòng điện phía hạ/cao 412,4/14,67 A. + Bộ chỉnh lưu cầu 3 pha sử dụng Thiristor KP500A/2000V. + Công tắc tơ đóng cắt kích từ mồi (QLC) 100A/220 VDC.
+ Máy cắt kích từ FMK 630A/220 VDC. Sơ đồ mạch nhất thứ và nhị thứ của hệ thống kích từ Thủy điện Ka Nak Mạch điện nhất thứ là mạch điện tiếp nhận các nguồn điện cao áp đến trạm, biến đổi điện áp của nguồn điện nhận được, sau đó phân phối đi nguồn điện có điện áp biến đổi .