Giáo trình bảo dưỡng và sửa chữa hệ nhiên liệu động cơ diesel - MĐ 26

Dưới đây là meta tags cho bài viết 'Giáo trình bảo dưỡng và sửa chữa hệ nhiên liệu động cơ diesel nghề công nghệ ô tô': { "ai_description": "Giáo trình cung

Chuyên ngành

Công nghệ ô tô

Tác giả

Nguyễn Thái Sơn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2012

171
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình bảo dưỡng hệ nhiên liệu động cơ diesel

Giáo trình bảo dưỡng và sửa chữa hệ nhiên liệu động cơ diesel cung cấp kiến thức toàn diện về cấu tạo, nguyên lý hoạt động và quy trình bảo trì hệ thống nhiên liệu. Nội dung được biên soạn theo chương trình đào tạo nghề công nghệ ô tô, đảm bảo tính hệ thống từ lý thuyết đến thực hành. Giáo trình bao gồm 7 chương chính, bắt đầu từ khái quát chung đến sửa chữa chi tiết các bộ phận như thùng nhiên liệu, bầu lọc, bơm cao áp và vòi phun. Mỗi chương trình bày nhiệm vụ, cấu tạo, nguyên lý hoạt động, phân tích hư hỏng, phương pháp kiểm tra và quy trình sửa chữa cụ thể. Giáo trình áp dụng phương pháp giảng dạy trực quan, kết hợp hình ảnh minh họa và hướng dẫn thực hành chi tiết, giúp học viên dễ dàng tiếp thu kiến thức. Đây là tài liệu bắt buộc dành cho sinh viên và kỹ thuật viên chuyên ngành công nghệ ô tô.

1.1. Nội dung chính của giáo trình

Nội dung giáo trình tập trung vào 7 chương chủ đạo, bao gồm khái quát hệ thống nhiên liệu diesel, sửa chữa thùng nhiên liệu và ống dẫn, hệ thống cung cấp không khí, bảo dưỡng bơm chuyển nhiên liệu, hệ thống bơm cao áp dãy (PE), hệ thống bơm phân phối VE, và sửa chữa vòi phun cao áp. Mỗi chương được cấu trúc theo trình tự logic: nhiệm vụ, cấu tạo, nguyên lý hoạt động, phân tích hư hỏng, phương pháp kiểm tra và quy trình sửa chữa. Giáo trình cung cấp kiến thức chuyên sâu về cấu tạo chi tiết như bầu lọc nhiên liệu, bơm chuyển nhiên liệu kiểu pít tông và cánh gạt, cũng như hệ thống nạp khí với các loại lọc gió khác nhau. Các chương sau cung cấp hướng dẫn chi tiết về sửa chữa bơm cao áp và vòi phun, bao gồm quy trình tháo lắp, kiểm tra, hiệu chỉnh và lắp ráp.

1.2. Đối tượng và mục tiêu đào tạo

Giáo trình hướng đến đối tượng là sinh viên cao đẳng nghề công nghệ ô tô, kỹ thuật viên sửa chữa ô tô và những người làm việc trong lĩnh vực bảo dưỡng động cơ diesel. Mục tiêu đào tạo bao gồm trang bị kiến thức chuyên môn về hệ thống nhiên liệu diesel, kỹ năng phân tích hư hỏng, phương pháp kiểm tra và quy trình sửa chữa chính xác. Giáo trình giúp học viên nắm vững nguyên lý hoạt động của các bộ phận như bơm cao áp, vòi phun, bầu lọc nhiên liệu và hệ thống nạp khí. Ngoài ra, giáo trình cung cấp kỹ năng thực hành bảo dưỡng định kỳ, phát hiện sớm các dấu hiệu hư hỏng và áp dụng các biện pháp khắc phục kịp thời. Nội dung được xây dựng theo chuẩn chương trình đào tạo nghề, đảm bảo học viên sau khi hoàn thành có đủ năng lực thực hiện công việc bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống nhiên liệu diesel.

II. Các vấn đề thường gặp trong hệ thống nhiên liệu diesel

Hệ thống nhiên liệu diesel thường gặp các vấn đề như tắc nghẽn bầu lọc, rò rỉ nhiên liệu, hỏng hóc bơm cao áp hoặc vòi phun. Tắc nghẽn bầu lọc nhiên liệu là nguyên nhân phổ biến gây giảm công suất động cơ, tăng tiêu hao nhiên liệu và khó khởi động. Nguyên nhân chủ yếu do nhiên liệu kém chất lượng, bụi bẩn xâm nhập hoặc không thay thế định kỳ. Rò rỉ nhiên liệu xảy ra tại các khớp nối, đường ống hoặc gioăng đệm, dẫn đến mất áp suất nhiên liệu, gây khó khởi động hoặc động cơ chết máy. Hỏng hóc bơm cao áp thường liên quan đến mòn piston, van hỏng hoặc lò xo yếu, gây ra hiện tượng không cung cấp đủ nhiên liệu hoặc cung cấp không đều. Vòi phun hỏng do cặn bẩn, mòn kim phun hoặc lò xo yếu, dẫn đến phun nhiên liệu không đúng áp suất, gây khói đen hoặc động cơ không hoạt động ổn định.

2.1. Triệu chứng và nguyên nhân tắc nghẽn bầu lọc

Triệu chứng tắc nghẽn bầu lọc bao gồm động cơ khó khởi động, giảm công suất, tiêu hao nhiên liệu tăng và có khói đen thoát ra. Nguyên nhân chính là do nhiên liệu kém chất lượng chứa nhiều tạp chất, bụi bẩn từ môi trường xâm nhập hoặc không thay thế bầu lọc đúng định kỳ. Bầu lọc nhiên liệu có nhiệm vụ lọc sạch tạp chất, cặn bẩn trong nhiên liệu trước khi đưa vào bơm cao áp. Khi bầu lọc bị tắc, nhiên liệu không thể lưu thông dễ dàng, dẫn đến thiếu nhiên liệu cung cấp cho động cơ. Ngoài ra, bầu lọc bị tắc còn gây tăng áp suất trong hệ thống, ảnh hưởng đến tuổi thọ của bơm cao áp và vòi phun.

2.2. Dấu hiệu hỏng hóc bơm cao áp và vòi phun

Bơm cao áp hỏng thường biểu hiện qua hiện tượng động cơ khó khởi động, chạy không đều hoặc chết máy đột ngột. Các triệu chứng cụ thể bao gồm tiếng gõ lạ từ động cơ, khói đen thoát ra nhiều, tiêu hao nhiên liệu tăng và công suất động cơ giảm. Nguyên nhân hỏng hóc bao gồm mòn piston, van hỏng, lò xo yếu hoặc rò rỉ nhiên liệu trong bơm. Vòi phun hỏng gây ra hiện tượng phun nhiên liệu không đều, dẫn đến động cơ chạy không ổn định, có khói đen hoặc không khởi động được. Triệu chứng thường gặp là động cơ khởi động khó, chạy giật cục hoặc chết máy khi tải nặng.

III. Phương pháp bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống nhiên liệu

Bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu diesel bao gồm các bước kiểm tra định kỳ, thay thế bộ phận hao mòn và hiệu chỉnh thông số kỹ thuật. Quy trình bảo dưỡng bắt đầu bằng kiểm tra mức nhiên liệu, kiểm tra rò rỉ tại các khớp nối và đường ống, sau đó tiến hành thay thế bầu lọc nhiên liệu và bầu lọc khí theo định kỳ. Kiểm tra bơm chuyển nhiên liệu bằng cách sử dụng bơm tay để đảm bảo cung cấp đủ nhiên liệu và không có không khí lọt vào hệ thống. Bảo dưỡng bơm cao áp bao gồm kiểm tra áp suất phun, hiệu chỉnh góc phun sớm và thay thế các chi tiết mòn như piston, van hoặc lò xo. Sửa chữa vòi phun yêu cầu tháo rời, vệ sinh kim phun, kiểm tra độ kín khít và hiệu chỉnh áp suất phun theo tiêu chuẩn kỹ thuật.

3.1. Quy trình thay thế bầu lọc nhiên liệu

Thay thế bầu lọc nhiên liệu bao gồm các bước tháo rời, vệ sinh và lắp đặt bầu lọc mới. Đầu tiên, ngắt nguồn nhiên liệu và xả áp suất trong hệ thống bằng cách mở van xả dưới bầu lọc. Tháo các đường ống nhiên liệu kết nối với bầu lọc, lưu ý đánh dấu vị trí để lắp ráp đúng hướng. Vệ sinh vỏ bầu lọc và kiểm tra tình trạng gioăng đệm trước khi lắp bầu lọc mới. Lắp đặt bầu lọc theo hướng dẫn của nhà sản xuất, đảm bảo gioăng đệm được lắp đúng vị trí để tránh rò rỉ. Sau khi lắp xong, bơm nhiên liệu bằng bơm tay để đẩy không khí ra khỏi hệ thống và khởi động động cơ kiểm tra rò rỉ.

3.2. Kiểm tra và hiệu chỉnh bơm cao áp

Kiểm tra bơm cao áp bao gồm đo áp suất phun, kiểm tra độ kín khít của van và piston, cũng như hiệu chỉnh góc phun sớm. Sử dụng đồng hồ đo áp suất để kiểm tra áp suất phun tại vòi phun, so sánh với thông số kỹ thuật của nhà sản xuất. Kiểm tra độ kín khít của van nạp và xả bằng cách quan sát sự rò rỉ nhiên liệu khi bơm hoạt động. Hiệu chỉnh góc phun sớm bằng cách điều chỉnh vị trí cam hoặc đĩa cam trên bơm cao áp. Sau khi hiệu chỉnh, tiến hành chạy thử động cơ để kiểm tra hoạt động ổn định, không có tiếng gõ lạ và khói đen thoát ra.

IV. Ứng dụng thực tế của giáo trình trong đào tạo nghề

Giáo trình bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu diesel đóng vai trò quan trọng trong đào tạo nghề công nghệ ô tô, cung cấp kiến thức và kỹ năng thực hành cần thiết cho học viên. Giáo trình giúp học viên nắm vững cấu tạo, nguyên lý hoạt động và quy trình bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu, từ đó có khả năng phát hiện và khắc phục các hư hỏng thường gặp. Nội dung giáo trình được biên soạn theo chuẩn chương trình đào tạo nghề, đảm bảo học viên sau khi hoàn thành có đủ năng lực làm việc trong môi trường công nghiệp. Giáo trình cũng hỗ trợ giáo viên trong việc giảng dạy, cung cấp tài liệu tham khảo và hướng dẫn thực hành chi tiết. Ứng dụng giáo trình trong đào tạo giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động trong lĩnh vực bảo dưỡng ô tô.

4.1. Tích hợp giáo trình vào chương trình đào tạo

Giáo trình được tích hợp vào chương trình đào tạo nghề công nghệ ô tô thông qua các môn học chuyên ngành như bảo dưỡng động cơ diesel, hệ thống nhiên liệu và điện ô tô. Giáo trình cung cấp kiến thức lý thuyết kết hợp với hướng dẫn thực hành, giúp học viên dễ dàng tiếp thu và áp dụng vào công việc. Các chương trong giáo trình được sắp xếp theo trình tự logic, từ khái quát đến chi tiết, đảm bảo học viên có thể theo dõi và thực hành từng bước. Giáo viên sử dụng giáo trình làm tài liệu giảng dạy chính, kết hợp với bài giảng, hình ảnh minh họa và video hướng dẫn thực hành. Điều này giúp nâng cao hiệu quả đào tạo, đảm bảo học viên sau khi tốt nghiệp có đủ kỹ năng làm việc trong ngành.

4.2. Đánh giá hiệu quả đào tạo từ giáo trình

Hiệu quả đào tạo từ giáo trình được đánh giá thông qua kết quả học tập của học viên, khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế và phản hồi từ doanh nghiệp tuyển dụng. Giáo trình giúp học viên nắm vững kiến thức lý thuyết, kỹ năng thực hành và quy trình bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu diesel. Sau khi hoàn thành khóa học, học viên có khả năng phát hiện sớm các dấu hiệu hư hỏng, áp dụng các biện pháp khắc phục và bảo dưỡng định kỳ đúng cách. Đánh giá thực hành thông qua bài kiểm tra thực tế, học viên phải thực hiện quy trình bảo dưỡng hoàn chỉnh trên động cơ diesel. Phản hồi từ doanh nghiệp cho thấy học viên sau đào tạo có đủ năng lực làm việc, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1Mã chương:MĐ 26 – 01 Mục tiêu: - Trình bày được nhiệm vụ, yêu cầu của hệ thống cung cấp nhiên liệu Diesel. - Vẽ được sơ đồ và trình bày được nguyên lý hoạt độngcủa hệ thống cung cấp nhiên liệu Diesel. - Tháo, lắp, nhận dạng được hệ thống nhiên liệu động cơ Diesel đúng quy trình, quy phạm, đúng yêu cầu kỹ thuật. - Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô.

- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên.KHÁI QUÁT CHUNG 1. Hệ thống nhiên liệuệu Diesel có nhiệm vụ cung cấp nhiên ên liệu li Diesel ương mù và không khí ssạch vào buồng đốt để tạo thành dưới dạng sương ành hỗn h hợp cho động, ộng, cung cấp kịp thời, đúng lúc ph ợp với các chế độ của động cơ phù hợp c và đồng đều trong tất cả các xy lanh lanh.2 SƠ ĐỒ HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU CỦA ĐỘNG CƠ DIESEL. Sơ đ đồ hệ thống CCNL động cơ Diesel. Thùng chứa nhiên ên li liệu; 2.

Ống dẫn nhiên liệu đi;; 5. Bầu lọc nhiên liệu; 6. Ống nhiên liệu ệu cao áp; 7. Đường ờng dầu hồi; 9.

BBơm chuyển nhiên liệu; 10. Bộ điềuều tốc; tốc 11. Bộộ định thời (bộ điều chỉnh góc phun ssơm) Sơ đồồ hệ thống cung cấp của các động ccơ Diesel thường ờng chỉ khác nhau về số lượng các bình lọc vàà m một số bộ phận phụ trợ. Hệệ thống bao gồm các phần chính sau: ần cung cấp không khí vvà thoát khí: - Phần ùng đđể lọc sạch không khí trước khi đưa + Bình lọc khí: dùng ưa vào trong buồng đốt + Ống hút: dẫn không khí sạch vvào buồng đốt + Ống xả, ống tiêu êu âm: DDẫn khí đã cháy ra ngoài, giảm ảm tiếng ồn.

- Phần cung cấp nhiên ên li liệu gồm: 7 + Thùng nhiên liệu: Chứa nhiên liệuDiesel cung cấp cho toàn hệ thống + Bơm áp lực thấp: Dùng để hút nhiên liệu từ thùng chứa thông qua các bầu lọc đẩy lên bơm cao áp. + Lọc dầu: Có chức năng lọc sạch nhiên liệu trước khi vào bơm cao áp, đảm bảo nhiên liệu sạch, không cặn bẩn, giúp hệ thống làm việc tốt. + Đường ống áp thấp: Dùng để dẫn nhiên liệu từ thùng chứa đến bơm cao áp và nhiên liệu thừa từ vòi phun trở về thùng chứa. + Đường ống cao áp: Dùng để dẫn nhiên liệu có áp suất cao từ bơm cao áp đến các vòi phun.

+ Bơm cao áp: tạo ra nhiên liệu có áp suất cao cung cấp cho vòi phun đúng lượng phun và đúng thời điểm. + Vòi phun: phun nhiên liệu tơi sương vào buồng đốt 1.2 Nguyên lý làm việc của hệ thống. - Khi động cơ làm việc bơm áp lực thấp (9) hoạt động sẽ hút nhiên liệu từ thùng (1) qua bình lọc sơ (lọc tách nước) (2) sau đó đẩy lên bình lọc tinh (5), nhiên liệu đã lọc sạch được cấp vào đường hút của bơm cao áp, từ bơm cao áp nhiên liệu được nén với áp suất cao qua ống dẫn cao áp (6) tới vòi phun (7), phun nhiên liệu tơi sương vào không khí đã được nén trong xy lanh. - Nhiên liệu thừa từ vòi phun theo ống dẫn (8) về lại thùng.

Từ bơm cao áp cũng có đường dẫn nhiên liệu trở lại bơm áp lực thấp khi cung cấp tới bơm cao áp quá nhiều. - Không khí hút qua bình lọc, qua ống hút vào trong xy lanh. Khí đã cháy qua ống xả, ống giảm âm ra ngoài.3HỖN HỢP ĐỐT CỦA ĐỘNG CƠ DIESEL.1 Nhiên liệu và không khí. - Nhiên liệu dùng cho động cơ Diesel là sản phẩm chế biến từ dầu mỏ.

Thành phần của nó là hỗn hợp của nhiều cácbuahyđrô khác nhau có lẫn một số tạp chất với hàm lượng nhỏ. - Nhiên liệu Diesel là một chất lỏng có màu vàng khối lượng riêng 0,83 3 - 0,85 KG/cm và ít bay hơi hơn xăng. Tính chất quan trọng nhất của nhiên liệu Diesel là khả năng tự cháy đặc trưng bằng trị số xêtan (từ 0 - 100), trị số xêtan càng cao thì động cơ làm việc càng êm, động cơ ô tô - máy kéo thường dùng nhiên liệu có trị số xêtan từ 40 trở lên, ngoài tính tự cháy còn một số tính chất quan trọng khác như: Độ nhớt, độ đông đặc, độ tinh khiết. - Không khí là hỗn hợp của nhiều khí như: ôxy, nitơ, hyđrô, trong đó khối lượng ôxy chiếm khoảng gần 1/4 (21%).

Không khí bao quanh ô tô có lẫn nhiều bụi thành phần chính của bụi là ôxít silíc (SiO) có độ cứng cao.2Sự tạo thành hỗn hợp đốt của động cơ Diesel. Hỗn hợp đốt của động cơ Diesel được hình thành trong một thời gian rất ngắn. Vòi phun phun nhiên liệu ở dạng tơi sương và không khí đã được nén ép trong xylanh, những hạt nhiên liệu được sấy nóng bốc hơi trộn với không khí tạo thành hỗn hợp. Nhiên liệu và không khí phải được trộn kỹ với một tỷ lệ thích hợp.

Theo tính toán lý thuyết để đốt cháy 1kg nhiên liệu cần có 15 kg không khí, nhưng thực tế để nhiên liệu cháy hết cần phải có (18 – 24) kg không khí.3Những yêu cầu đối với hệ thống cung cấp của động cơ Diesel. - Nhiên liệu phun vào ở dạng tơi sương có áp suất phun cao, lượng nhiên liệu cung cấp phải chính xác phù hợp với tải trọng động cơ, thời điểm phun phải đúng, phun nhanh và dứt khoát. - Phun đúng thứ tự làm việc của động cơ. áp suất phun, lượng nhiên liệu phun, thời điểm phun phải như nhau ở các xylanh.

- Hình dạng buồng đốt phải tạo ra sự xoáy lốc cho không khí trong xy lanh, khi nhiên liệu phun vào sẽ hoà trộn với không khí.4Các loại buồng đốt. Dạng buồng đốt có ảnh hưởng nhiều đến sự tạo thành hỗn hợp. Có thể phân buồng đốt của động cơ ô tô ra làm 2 loại: - Buồng đốt phân chia. - Buồng đốt không phân chia (buồng đốt thống nhất).1Buồng đốt phân chia.

Là những buồng đốt mà thể tích gồm 2 phần một phần trong xylanh và một phần ở trên nắp máy thông với nhau bằng một rãnh nhỏ. Buồng đốt phân chia có 2 dạng chính là buồng xoáy và buồng đốt trước. - Buồng xoáy (hình 1.2 a): Nằm ở trên nắp máy, thể tích chiếm khoảng (60 – 70)% thể tích toàn bộ. ở kỳ nén: không khí được nén và chuyển động xoáy tròn trong buồng xoáy, nhiên liệu phun vào không khí cuốn nhiên liệu theo và hoà trộn với nhau tạo thành hỗn hợp.

Do có sự xoáy lốc của dòng khí hỗn hợp được hoàtrộn kỹ hơn. Buồng đốt phân chia. 9 - Buồng đốt trước (Hình 1.2 b): có thể tích chiếm khoảng (25 – 40)% thể tích toàn bộ, rãnh thông hai buồng hẹp hơn so với buồng xoáy ở kỳ nén không khí được nén trong buồng đốt trước với áp suất cao khi nhiên liệu phun vào một phần nhiên liệu (20 – 30)% cháy trước làm cho áp suất ở buồng đốt tăng thổi mạnh phần nhiên liệu còn lại sang buồng chính trộn với không khí của buồng chính tạo thành hỗn hợp. - Ưu điểm của buồng đốt phân chia: là hỗn hợp được hoà trộn tương đối tốt do áp suất phun nhiên liệu không cao lắm (khoảng 100 – 159KG/cm2) động cơ làm việc êm do tốc độ tăng áp suất thấp, việc khởi động động cơ dễ dàng.

- Nhược điểm cơ bản của buồng đốt phân chia: là dạng buồng đốt bị kéo dài tăng tổn hao nhiệt, do đó chi phí nhiên liệu tăng cao. So với buồng xoáy thì buồng đốt trước tốn nhiên liệu hơn, vì một phần nhiên liệu bị cháy trước và phải nén không khí qua rãnh thông hẹp hơn.2Buồng đốt không phân chia. - Buồng đốt chỉ gồm 1 phần cấu tạo ở ngay trên đỉnh pít tông. Vòi phun nhiên liệu bằng 1 số tia vào vị trí xác định của buồng đốt.

Một phần nhiên liệu tới thành buồng đốt do tác dụng của buồng cháy không khí chảy tạo thành màng mỏng và đốt nóng lên nhờ thành buồng đốt, phần còn lại (phần nhiên liệu chưa đến thành buồng đốt) bay hơi trộn với không khí thành hỗn hợp và bắt đầu cháy làm cho nhiệt độ buồng đốt tăng lên. Màng nhiên liệu bay hơi trộn đều với không khí và bốc cháy trong toàn bộ thể tích buồng đốt 1. Buồng đốt trên đỉnh pít tông 2. Buồng đốt không phân chia.

- Buồng đốt không phân chia có nhiều hình dạng khác nhau tuỳ theo loại động cơ. Buồng đốt không phân chia cần áp suất phun nhiên liệu cao (khoảng 160 – 250KG/cm2), động cơ làm việc cứng hơn so với động cơ có buồng đốt phân chia (tốc độ tăng áp suất cao hơn). Nhưng chi phí nhiên liệu riêng thấp hơn, do đó buồng đốt không phân chia được dùng nhiều trên động cơ ôtô - máy kéo. SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG THÙNG NHIÊN LIỆU, ỐNG DẪN, BẦU LỌC Chương 2Mã chương: MĐ 26 – 02 Mục tiêu: - Phát biếu đúngnhiệm vụ và yêu cầu củathùng nhiên liệu, ống dẫn, bầu lọc.

- Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của thùng nhiên liệu, ống dẫn, bầu lọc. - Tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng được thùng nhiên liệu, ống dẫn, bầu lọc đúng trình tự, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật. - Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô. - Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên.

SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG THÙNG NHIÊN LIỆU, ỐNG DẪN, BẦU LỌC 2.1NHIỆM VỤ, YÊU CẦU. - Thùng nhiên liệu:dùng để chứa một lượng nhiên liệu Diesel cần thiết cho sự làm việc của động cơ. - Ống dẫn nhiên liệu: dùng để dẫn nhiên liệu từ thùng chứa đến các bộ phân trong hệ thống nhiên liệu -Bầu lọc nhiên liệu: có nhiệm vụ lọc sạch tất cả các tạp chất cơ học và nước có trong nhiên liệu. Gồm lọc thô và lọc tinh.

Cấu tạo đơn giản, độ bền và độ an toan cao, dễ sửa chữa, thay thế.2CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG.1Thùng chứa nhiên liệu. * Kết cấu thùng nhiên liệu 1. Ống đổ nhiên liệu 3. Cảm biến báo mức nhiên liệu Hình 2.

Kết cấu thùng nhiên liệu. Kích thước thùng lớn hay bé tuỳ theo công suất và đặc tính làm việc của động cơ, thùng chứa được dập bằng thép lá, bên trong có các tấm ngăn để nhiên liệu bớt dao động, nắp thùng chứa có lỗ thông hơi, ống hút nhiên liệu bố trí cao hơn đáy thùng khoảng 3 cm đáy thùng chứa có chế tạo lõm để lắng cặn bẩn và có nút xả cặn và trên nắp bình có gắn bộ cảm biến điện từ để đo mức nhiên liệu trong thùng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ