Giáo Trình Anh Văn Chuyên Ngành Quản Trị Mạng Dành Cho Sinh Viên Cao Đẳng

Giáo trình anh văn chuyên ngành quản trị mạng cao đẳng cung cấp kiến thức cần thiết cho sinh viên trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

Chuyên ngành

Quản Trị Mạng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2018

84
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHAPTER 1: COMPUTER TODAY

1.1. UNIT 1: COMPUTER APPLICATIONS

1.2. UNIT 2: CONFIGURATION

1.3. UNIT 3: INSIDE THE SYSTEM

1.4. UNIT 4: BITS AND BYTES

1.5. UNIT 5: BUYING A COMPUTER

2. CHAPTER 2: INPUT AND OUTPUT DEVICES

2.1. UNIT 1: TYPE AND CLICK! – KEY BOARD

VI. BẢNG ĐỘNG TỪ BẤT QUY TẮC

VII. CÁC TỪ VIẾT TẮT

VIII. TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Anh Văn Chuyên Ngành Quản Trị Mạng

Giáo trình Anh văn chuyên ngành Quản trị mạng là tài liệu thiết yếu cho sinh viên cao đẳng. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức ngôn ngữ mà còn giúp sinh viên hiểu rõ về các ứng dụng công nghệ thông tin trong thực tế. Mục tiêu chính của giáo trình là trang bị cho sinh viên khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh trong lĩnh vực quản trị mạng.

1.1. Mục tiêu của giáo trình Anh văn chuyên ngành

Giáo trình nhằm giúp sinh viên nắm vững từ vựng và ngữ pháp cơ bản của tiếng Anh chuyên ngành CNTT. Sinh viên sẽ học cách đọc hiểu các tài liệu kỹ thuật và giao tiếp hiệu quả trong môi trường làm việc.

1.2. Cấu trúc của giáo trình

Giáo trình được chia thành nhiều chương, mỗi chương tập trung vào một khía cạnh cụ thể của quản trị mạng. Nội dung bao gồm từ vựng, ngữ pháp, và các bài tập thực hành.

II. Thách thức trong việc học tiếng Anh chuyên ngành Quản trị mạng

Học tiếng Anh chuyên ngành Quản trị mạng gặp nhiều thách thức. Sinh viên thường phải đối mặt với từ vựng chuyên ngành phức tạp và ngữ pháp khó. Điều này có thể gây khó khăn trong việc hiểu và áp dụng kiến thức vào thực tế.

2.1. Khó khăn trong việc tiếp cận tài liệu

Nhiều tài liệu chuyên ngành bằng tiếng Anh có nội dung phức tạp, khiến sinh viên khó khăn trong việc dịch và hiểu. Việc này đòi hỏi sinh viên phải có nền tảng ngôn ngữ vững chắc.

2.2. Thiếu tự tin khi giao tiếp

Sinh viên thường thiếu tự tin khi giao tiếp bằng tiếng Anh, đặc biệt là trong các tình huống thực tế. Điều này ảnh hưởng đến khả năng làm việc nhóm và thuyết trình.

III. Phương pháp học hiệu quả tiếng Anh chuyên ngành Quản trị mạng

Để vượt qua các thách thức, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học hiệu quả. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành sẽ giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết.

3.1. Học từ vựng qua thực hành

Sinh viên nên học từ vựng qua các bài tập thực hành và dự án thực tế. Việc này giúp họ ghi nhớ từ vựng lâu hơn và áp dụng vào công việc.

3.2. Tham gia các khóa học trực tuyến

Các khóa học trực tuyến về tiếng Anh chuyên ngành sẽ cung cấp cho sinh viên nhiều tài liệu và bài tập phong phú, giúp họ cải thiện kỹ năng nhanh chóng.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình trong ngành Quản trị mạng

Giáo trình Anh văn chuyên ngành Quản trị mạng không chỉ là tài liệu học tập mà còn là công cụ hỗ trợ sinh viên trong công việc sau này. Việc nắm vững tiếng Anh sẽ giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận các công nghệ mới và làm việc trong môi trường quốc tế.

4.1. Cơ hội nghề nghiệp mở rộng

Sinh viên có khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh sẽ có nhiều cơ hội nghề nghiệp hơn trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Họ có thể làm việc cho các công ty quốc tế hoặc tham gia vào các dự án toàn cầu.

4.2. Nâng cao khả năng nghiên cứu và phát triển

Việc đọc hiểu tài liệu tiếng Anh sẽ giúp sinh viên cập nhật kiến thức mới và tham gia vào các nghiên cứu phát triển trong ngành công nghệ thông tin.

V. Kết luận về tương lai của giáo trình Anh văn chuyên ngành

Giáo trình Anh văn chuyên ngành Quản trị mạng sẽ tiếp tục phát triển để đáp ứng nhu cầu học tập của sinh viên. Việc cải tiến nội dung và phương pháp giảng dạy sẽ giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sự nghiệp.

5.1. Định hướng phát triển giáo trình

Giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để phản ánh các xu hướng mới trong ngành công nghệ thông tin. Điều này đảm bảo sinh viên luôn được trang bị kiến thức hiện đại.

5.2. Tăng cường hợp tác quốc tế

Việc hợp tác với các trường đại học và tổ chức quốc tế sẽ giúp nâng cao chất lượng giáo trình và tạo cơ hội cho sinh viên giao lưu học hỏi.

17/07/2025
Giáo trình anh văn chuyên ngành nghề quản trị mạng cao đẳng

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƢỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ NGOẠI NGỮ GIÁO TRÌNH MÔN HỌC:Anh văn chuyên ngành NGHỀ: QUẢN TRỊ MẠNG TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. Mã Môn học: MH15 LỜI GIỚI THIỆU Để đáp ứng nhu cầu về tài liệu học tập ngoại ngữ chuyên ngành cho học sinh - sinh viên và giáo trình giảng dạy cho giáo viên các trường dạy nghề, Tổ môn Ngoại ngữ Trường Cao đẳng Cơ Điện Xây dựng Việt xô đã biên soạn cuốn giáo trình “Anh văn chuyên ngành Quản trị mạng”. Cuốn giáo trình được biên soạn với mục tiêu giúp người học nói và viết về các ứng dụng của máy tính trong cuộc sống hằng ngày; phân biệt được sự khác nhau về các loại máy tính; mô tả được các thiết bị nhập/xuất; xác định được các phím khác nhau trên bàn phím và chức năng của nó bằng tiếng Anh; học về các loại ổ đĩa và sử dụng được vốn từ vựng liên quan đến các thiết bị lưu trữ và đa phương tiện; biết được về các chức năng của hệ điều hành , đặc tính của giao diện đồ họa, các loại kết nối mạng; dịch tài liệu ngành Quản trị mạng từ Tiếng Anh sang Tiếng Việt.

Trong quá trình biên soạn, chúng tôiđã tham khảo nhiều tài liệu của các trường đại học, cao đẳng, chương trình khung của Tổng cục dạy nghề ban hành, các trường dạy nghề quốc tế như City & Guilds, Sunderland – Anh Quốc, cũng như các tài liệu, tiêu chuẩn nước ngoài.để đáp ứng các yêu cầu thực tế đặt ra trong quá trình thực hành. Trang bị cho giáo viên các kiến thức chuyên môn trong hội nhập quốc tế đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp. Mặc dù đã có nhiều cố gắng song không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong được đồng nghiệp và các bạn đọc đóng góp ý kiến để giáo trình ngày càng hoàn chỉnh hơn.

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn! Ninh Bình , ngày tháng năm 2018 Chủ biên: Nhóm tiếng Anh MỤC LỤC TRANG I. Lời giới thiệu 2 II. Mục lục 3 III. Vị trí, tính chất môn học 4 IV.

Mục tiêu của môn học. Nội dung môn học: Chapter 1: Computers today 8 Chapter 2: Input/output devices 20 Chapter 3 Storage devices 32 Chapter 4: Basic software 39 Chapter 5: Creative software 50 Chapter 6: Programming 56 Chapter 7: Computers tomorrow 64 VI. Bảng động từ bất quy tắc 73 VII. Các từ viết tắt 75 VIII.

Tài liệu tham khảo 76 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: ANH VĂN CHUYÊN NGÀNH Mã môn học: MH15 Vị trí, tính chất môn học: - Vị trí: Môn học được bố trí sau khi học xong các môn học chung, song song với các môn học, mô đun đào tạo chuyên môn nghề. - Tính chất: Là môn học cơ sở chuyên ngành. Mục tiêu môn học: -Về kiến thức: Nắm được vốn từ vựng và ngữ pháp cơ bản của tiếng Anh chuyên ngành CNTT. - Về kỹ năng: + Đọc hiểu các thông báo của hệ thống và các phần mềm ứng dụng khi khai thác và cài đặt; + Phát triển những kỹ năng như: đọc hiểu, dịch các tài liệu tiếng Anh chuyên ngành Công nghệ thông tin.

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Đọc hiểu các tài liệu đọc thêm bằng tiếng Anh và tóm tắt nội dung chính của tài liệu; + Bố trí làm việc khoa học đảm bảo an toàn cho người và phương tiện học tập. Nội dung môn học: 1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian : Số Thời gian TT Tổng Lý Thực Kiểm Tên chương, mục số thuyết hành, tra(LT bài tập hoặc TH) I Chapter 1: Computer today 10 5 5 1. Match the pictures: computers 0.

What can computers do? 1 0. What is a computer? 0. Minus and Micros 1 0. Inside the system 2 1 1 3.

What‟s inside a microcomputer? 0. Main memory: RAM and ROM 0. Your ideal computer system 0. Bits and bytes 2 1 1 4.

Units of memory 0. Bits for pictures 1 0.5 II Chapter 2: Input/output devices 10 5 4 1 1. Type and click! -Keyboarb 2 1 1 1. About the keyboard 1 0.

Scanners: The eyes of computer 1 0. Types of Printers 1.5 * Test 1 III Chapter 3: Storage devices 11 5 5 1 1.Types of disks 1 0. Optical disk and drives 2 1 1 Test 1 IV Chapter 4: Basic software 14 4 9 1 1. MS-DOS, Windows.

The graphiccal user interface 2 0. A walk through word processing 2 0. Word – processing facilities 1. Basic features of database 1 0.

Face of the Internet 2 0.5 1 V Chapter 5: Creative software 9 4 5 1. Graphics and design 3 1.5 1 VI Chapter 6: Programming 11 4 6 1. Jobs in computing 4 1. Jobs in computing 2.5 VII Chapter 7: Computers tomorrow 10 3 6 1 1.

Channels of communication 1. Security and privacy on the 2 0. LANs and WANs 2 1 1 3. New technology in the future 2.5 2 * Test 1 Total 75 30 40 5 CHAPTER 1: COMPUTER TODAY Mã chƣơng: MH15-01 Mục tiêu: - Liệt kê các từ vựng để mô tả về cấu trúc máy tính với một máy PC cụ thể với cấu hình phổ biến trên thị trường.

- Mô tả được đoạn văn để diễn tả các thông tin trong máy tính. - Trả lời chính xác các bảng liệt kê cấu hình máy tính bằng các bài kiểm tra dạng trắc nghiệm. - Diễn tả cho khách hàng hiểu được cấu hình máy khi khách mua máy tính. - Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính.

UNIT 1: COMPUTER APPLICATIONS A. Match the caption(1-4) with the pictures(a-d) 1. In education, computer can make all the difference________ 2. Using a cashpoint, or ATM____________ 3.

The Internet in your pocket____________ 4. Controlling air traffic_________________ We are now living in what some people improve their maths skills. They are call the digital age, meaning that used to access the Internet, to do basic computers have become an essential part research and to communicate with other of our lives. Young people who have student around the world.

Teachers use grown up with PCs and mobile phones projectors and interactive whiteboards to are often called the digital generation. give presentationsand teach sciences, Computers help students to history or language courses. PCs are also performmathematical operations and used for administrative purposes- schools use word processors to write dispense money to customers by the use letters, and databases to keep records of a PIN-protected card. People use a of students and teachers.

A school Chip and PIN card to pay for goods and website allows teachers to publish services. Instead of using a signature to exercises for students to complete verify payments, customers are asked to online.Students can also enroll for enter a four-digit personal courses via the web site and parents can identification number(PIN), the same download official reports. number used at cashpoints; this system Mobiles let you make voice calls, send makes transactions more secure. texts, email people and download logos, With online banking, clients can easily ringtones or games.

With a built-in pay bills and transfer money from the camera you can send pictures and make comfort of their homes. video calls in face-to- face mode. New Airline pilots use computers to help smartphones combine a telephone with them control the plane. For example, web access video, a games console, an monitors display data about fuel MP3 player, a personal digital consumption and weather conditions.

In assistant(PDA) and a GSP navigation airport control towers, computers are system, all in one. used to manage radar systems and In banks, computerstore information regulate air traffic. On the ground, about the money held by each customer airlines are connected to travel agencies and enable staff to access large by computer. Travel agents use databases and to carry out financial computers to find out about the transactions at high speed.

They also availability of flights, prices, times, control the cashpoints, or ATMs( stopovers and many details. automatic teller machines), which B. When you read a text, you will often see a new word that you don’t recognize. If you can identify what type of word it is( noun, verb, adjective,etc.) it can help you guess the meaning.

Find the words (1-10) in the text above. Can you guess the meaning from the context? Are they nouns, verbs, adjectives or adverbs? Write n,v,adj or adv next to each word. Match the words in C(1-10) with the correct meanings(a-j) 11 a. collection of facts or figures b.

describes information that is c. monetary__________ recorded or broadcast using d. program used for text f. connected to the manipulation Internet_______ j.

copy files from a server to your PC or mobile UNIT 2: CONFIGURATION A. In pairs, discuss these questions: 1. Have you got a computer at home, school or work? What kind is it? 2. How often do you use it? What do you use it for? 3.

What are the main components and features of your computer system? B. In pairs, label the elements of this computer system A computer is an electronic a set of instructions and processes the machine which can accept data in a certain form, process the data, and give the results of the processing in a specified format as information. First data is fed into the computer‟s memory. Then, when the program is run, the computer performs 12 data.

Finally, we can see the results (the devices and input/ output devices. output) on the screen or in printed form Storage devices (hard drives, DVD (see Fig. A computer system drives or flash drives) provide a consists of two parts: hardware and permanent storage of both data and software. Hardware is any electronic or programs.

Disk drives are used to read mechanical part you can see or touch. and write data on disks. Input devices Software is a set of instructions, called a enable data to go into the computer‟s program, which tells the computer what memory. The most common input to do.

There are three basic hardware devices are the mouse and the sections: the central processing unit keyboard. Output devices enable us to (CPU), main memory and peripherals. extract the finished product from the Perhaps the most influential system. For example, the computer component is the central processing shows the output on the monitor or unit.

Its function is to execute prints the results onto paper by means of program instructions and coordinate a printer. On the rear panel of the the activities of all the other units. In computer there are several ports into a way, it is the “brain” of the which we can plug a wide range of computer. The main memory ( a peripherals – a modem, a digital camera, a scanner, etc.

They allow collection of RAM chips) holds the communication between the computer instructions and data which are being and the devices. Modern desktop PCs processed by the CPU. Peripherals are have USB ports and memory card the physical units attached to the readers on the front panel. They include storage 13 C.

Match these words from the text(1-9) with the correct meanings(a-i).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Anh Văn Chuyên Ngành Quản Trị Mạng Cao Đẳng là một tài liệu hữu ích dành cho sinh viên và những người làm việc trong lĩnh vực quản trị mạng. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức cơ bản về ngôn ngữ chuyên ngành mà còn giúp người đọc nắm vững các thuật ngữ và khái niệm quan trọng trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Việc sử dụng tiếng Anh trong ngành quản trị mạng ngày càng trở nên cần thiết, và giáo trình này sẽ trang bị cho bạn những kỹ năng cần thiết để giao tiếp hiệu quả trong môi trường làm việc quốc tế.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức của mình hơn nữa, hãy tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Giáo trình anh văn chuyên ngành nghề công nghệ thông tin cao đẳng, nơi bạn có thể tìm hiểu sâu hơn về các khía cạnh khác của công nghệ thông tin. Ngoài ra, Giáo trình anh văn chuyên ngành nghề kỹ thuật sửa chữa lắp ráp máy tính trung cấp cũng sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức bổ ích trong lĩnh vực kỹ thuật máy tính. Cuối cùng, Giáo trình anh văn chuyên ngành nghề quản trị mạng trung cấp là một lựa chọn tuyệt vời để củng cố thêm kiến thức chuyên sâu về quản trị mạng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn phát triển toàn diện hơn trong lĩnh vực mà bạn đang theo đuổi.