THÔNG TIN THƯ MỤC VÀ MÔ TẢ HỌC THUẬT GIÁO TRÌNH AN TOÀN PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ


Tổng quan về giáo trình (250-300 từ)

Giáo trình An toàn phòng chống cháy nổ (Mã mô đun: ATMT19MĐ15) được biên soạn bởi nhóm tác giả Phạm Lê Ngọc Tú và Nguyễn Đình Chung, ban hành theo Quyết định số 659/QĐ-CĐDK ngày 10 tháng 06 năm 2019 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (Tập đoàn Dầu khí Việt Nam). Tài liệu được sử dụng chính thức trong công tác giảng dạy tại Trung tâm Đào tạo An toàn môi trường cho học sinh, sinh viên nghề Bảo hộ lao động trình độ cao đẳng.

Trong chương trình đào tạo, đây là mô đun chuyên môn ngành mang tính chất bắt buộc, được bố trí sau khi sinh viên hoàn thành các môn học chung (Giáo dục chính trị, Pháp luật đại cương, Tin học, Tiếng Anh). Mô đun có thời lượng 6 tín chỉ, tương đương 135 giờ học tập (bao gồm 42 giờ lý thuyết, 87 giờ thực hành/thảo luận/bài tập và 6 giờ kiểm tra).

Chuẩn đầu ra của giáo trình được xác định cụ thể qua ba nhóm mục tiêu:

  • Về kiến thức (A1): Trình bày hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về phòng cháy chữa cháy (PCCC); phân tích các kiến thức kỹ thuật cơ bản về cháy nổ; mô tả cấu tạo, nguyên lý và chức năng của các trang thiết bị PCCC tại nơi làm việc.
  • Về kỹ năng (B1, B2): Kiểm tra, bảo dưỡng và vận hành thành thạo các phương tiện PCCC; triển khai hoàn thành phương án chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (CNCH) tại cơ sở.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1): Tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn, nội quy an toàn PCCC trong hoạt động sản xuất.

Cấu trúc giáo trình gồm 5 bài học được sắp xếp theo logic từ khái quát lý thuyết, cơ sở pháp lý, nguyên lý kỹ thuật đến trang thiết bị và kỹ năng tổ chức thực hành hiện trường. Tỷ trọng thực hành chiếm 64,4% thời lượng, gắn chặt với điều kiện vận hành tại các cơ sở công nghiệp.


Nội dung kiến thức cốt lõi (500-600 từ)

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được phân bổ qua 5 bài học chính:

  • Bài 1: Khái quát về công tác phòng chống cháy nổ (15 giờ: 6 LT, 9 TH): Thống kê và phân tích diễn biến cháy nổ thực tế (2.245 vụ cháy năm 2020; 1.723 vụ cháy trong 9 tháng đầu năm); phân loại nguyên nhân điển hình (40% do sự cố thiết bị điện, 14,45% do bất cẩn nguồn lửa/nhiệt); phân tích tác động độc tính của các sản phẩm cháy (CO, CO2, SO2, NO2, HCN, H2S, đặc biệt khí CO nồng độ 0,05%–0,4%); rút ra bài học kinh nghiệm qua các vụ cháy thực tế (như vụ cháy cơ sở hóa chất DMC Gia Lâm, kho cồn Hoài Đức, nhà sản xuất keo sáp Quận 11, nhà ở kết hợp kinh doanh tại Hà Nội và Quảng Ngãi).
  • Bài 2: Hệ thống văn bản pháp luật về phòng chống cháy nổ (15 giờ: 5 LT, 9 TH, 1 KT): Hệ thống hóa Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 40/2013/QH13); các Nghị định hướng dẫn (Nghị định 136/2020/NĐ-CP, Nghị định 83/2017/NĐ-CP về CNCH, Nghị định 144/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính, Nghị định 78/2011/NĐ-CP); các Thông tư chuyên ngành của Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Thông tư 06/2022/TT-BCA, 04/2021/TT-BLĐTBXH, 150/2020/TT-BCA, 149/2020/TT-BCA); hệ thống quy chuẩn xây dựng và PCCC (QCVN 06:2020/BXD, QCVN 01:2019/BCA, QCVN 04:2019/BXD, TCVN 3890:2009).
  • Bài 3: Những kiến thức cơ bản về phòng chống cháy nổ (36 giờ: 11 LT, 23 TH, 2 KT): Khái niệm và bản chất hóa học của sự cháy theo TCVN 5303:1990 và Từ điển Bách khoa CAND; mô hình Tam giác cháy; các điều kiện kích hoạt phản ứng cháy; phân loại các dạng nổ (vật lý, hóa học, hạt nhân) và sóng xung kích; 3 phương pháp chữa cháy cơ bản; kỹ thuật PCCC đối với hệ thống điện, nhiên liệu xăng dầu khí gas và hóa chất nguy hiểm.
  • Bài 4: Các trang thiết bị phòng chống cháy nổ (39 giờ: 11 LT, 26 TH, 2 KT): Phân loại và cấu tạo hệ thống báo cháy, chữa cháy tự động/bán tự động; bình chữa cháy xách tay (khí CO2, bột loại E, bọt foam); máy đo nồng độ khí GX111; nguyên tắc lắp đặt, định kỳ kiểm tra và bảo quản phương tiện PCCC.
  • Bài 5: Tổ chức chữa cháy, cứu nạn cứu hộ (30 giờ: 9 LT, 20 TH, 1 KT): Quy trình ứng phó tình huống khẩn cấp tại cơ sở; phương pháp lập hồ sơ và phương án PCCC; kỹ thuật điều phối lực lượng và thao tác cứu nạn cứu hộ người bị nạn.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập các khối lý thuyết và nguyên lý cốt lõi:

  • Mô hình Tam giác cháy (Fire Triangle): Xác lập 3 yếu tố cấu thành (Chất cháy, Ôxy, Nguồn nhiệt) cùng 3 điều kiện bắt buộc: nồng độ Ôxy > 14%, nguồn nhiệt đạt giới hạn bắt cháy và thời gian tiếp xúc tương ứng.
  • Nguyên lý dập tắt sự cháy: Gồm ba cơ chế vật lý - hóa học: (1) Ngăn cách ôxy/cách ly chất cháy (dùng cát, bọt foam, chăn cotton ướt); (2) Làm loãng nồng độ ôxy/làm ngạt (dùng khí CO2, N2, bọt trơ); (3) Làm lạnh/thu nhiệt để hạ nhiệt độ vùng cháy xuống dưới điểm bắt cháy (dùng nước, khí trơ lạnh).
  • Nguyên lý an toàn chuyên ngành: Quy định khoảng cách an toàn, hệ số nạp đầy chất lỏng, phân loại hóa chất kỵ nước, kiểm soát tĩnh điện bằng tiếp địa và ngưỡng nồng độ cháy nổ đối với kho hóa chất, trạm phân phối khí gas.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Thao tác chính xác bình chữa cháy xách tay; vận hành máy bơm chữa cháy, cuộn vòi, lăng phun bọt foam; sử dụng máy đo nồng độ hóa chất GX111; kiểm tra áp lực thiết bị PCCC.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Nhận diện các điểm nguy cơ gây cháy trong hệ thống điện (quá tải, ngắn mạch, mối nối điện lỏng, nhiệt phát tán); đánh giá mức độ tương thích của chất dập cháy với từng nhóm vật liệu nguy hiểm (như hóa chất phản ứng sinh khí cháy khi gặp nước).
  • Kỹ năng thực tiễn (Practical competencies): Vận dụng trang phục bảo vệ cá nhân, bộ khí thở dương áp, mặt nạ phòng độc; thao tác cáng cứu thương, dây đai an toàn, dây cứu sinh để đưa người bị nạn ra khỏi khu vực nhiễm khói độc theo đúng quy trình cứu nạn cứu hộ.

Phương pháp giảng dạy và học tập (300-350 từ)

Giáo trình áp dụng mô hình sư phạm tích cực, chuyển trọng tâm từ truyền thụ thụ động sang phát triển năng lực thực hành và giải quyết vấn đề kỹ thuật tại chỗ.

  • Phương pháp giảng dạy: Giảng viên sử dụng diễn giảng ngắn kết hợp vấn đáp, đặt vấn đề dựa trên hồ sơ sự cố thực tế. Lớp học được chia thành các nhóm nhỏ (8–10 sinh viên) để thảo luận tình huống và viết báo cáo chuyên đề kỹ thuật.
  • Bài tập tình huống (Case studies): Xử lý các bài toán kỹ thuật cụ thể như: tính toán phương án PCCC cho tòa nhà văn phòng 9 tầng tại Bà Rịa, lập danh mục kiểm tra điều kiện an toàn cho hộ kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), thiết lập phương án chữa cháy khi xảy ra sự cố tràn dung môi hóa chất.
  • Huấn luyện thực hành: Tiến hành tại bãi thiết bị chữa cháy chuyên dụng với trang thiết bị thực tế:
    • Nhiên liệu và thiết bị tạo cháy: Khay máng chữa cháy, xăng A92, dầu DO, khí hóa lỏng, máy tạo khói.
    • Thiết bị dập cháy: Bình khí CO2, bình bột, bình bọt foam, lăng phun nước/bọt, máy bơm chữa cháy, chăn chiên.
    • Thiết bị cứu nạn: Mô hình búp bê bán thân, cáng cứu thương, bộ khí thở cá nhân, đèn pin phòng nổ, mặt nạ cao su, dây cứu sinh.
  • Quy chế đánh giá: Áp dụng theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Điểm môn học tính theo thang điểm 10 và quy đổi sang thang điểm 4/thang điểm chữ:
    • Điểm quá trình (trọng số 40%): Gồm 1 cột điểm thường xuyên (hệ số 1) và 2 cột điểm định kỳ (hệ số 2) thực hiện sau mỗi 5 và 20 giờ học tập.
    • Điểm thi kết thúc mô đun (trọng số 60%): Bài thi kết hợp tự luận và trắc nghiệm kiểm tra toàn diện các chuẩn đầu ra A1, B1, C1.
  • Yêu cầu tự học: Sinh viên phải nghiên cứu giáo trình trước giờ học, hoàn thành bài tập nhóm và tham dự tối thiểu 70% số tiết lý thuyết (vắng quá 30% thời lượng lý thuyết sẽ không đủ điều kiện dự thi kết thúc mô đun).

Điểm nổi bật và cập nhật (250-300 từ)

Tài liệu thể hiện tính chuẩn hóa và cập nhật thông qua hệ thống dữ liệu kỹ thuật và cơ sở pháp lý:

  • Hệ thống hóa khung pháp lý chuyên ngành: Tích hợp đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia bao gồm Luật PCCC sửa đổi 2013, Nghị định 136/2020/NĐ-CP, Nghị định 83/2017/NĐ-CP, Nghị định 144/2021/NĐ-CP; các thông tư quản lý thiết bị và huấn luyện nghiệp vụ (Thông tư 06/2022/TT-BCA, Thông tư 150/2020/TT-BCA, Thông tư 17/2021/TT-BCA); các quy chuẩn xây dựng QCVN 06:2020/BXD, QCVN 01:2019/BCA và TCVN 3890:2009.
  • Phân tích dữ liệu thực tế chuyên sâu: Giáo trình trích dẫn số liệu thống kê chi tiết các vụ cháy, chỉ rõ 40% nguyên nhân bắt nguồn từ sự cố hệ thống điện; phân tích độc tính khí sinh ra từ đám cháy (CO, HCN, H2S) để giải thích cơ chế ngạt thở gây tử vong trong không gian kín; chỉ ra các sai phạm điển hình về cải tạo công năng công trình không qua thẩm duyệt PCCC.
  • Tích hợp kỹ thuật công nghiệp dầu khí và hóa chất: Hướng dẫn chi tiết nguyên lý vận hành hệ thống bọt foam (kích hoạt đầu phun sprinkler tự động ở 60°C–80°C), quy chuẩn tiếp địa chống tĩnh điện khi san chiết dung môi dễ cháy, phương pháp sử dụng máy đo khí đa chỉ tiêu GX111 và cách tra cứu danh mục hóa chất nguy hiểm theo tài liệu chuyên khảo của Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy.

Đối tượng sử dụng giáo trình (200-250 từ)

  • Sinh viên đào tạo chính quy: Học sinh, sinh viên trình độ cao đẳng thuộc nghề Bảo hộ lao động (mã mô đun ATMT19MĐ15) tại Trường Cao đẳng Dầu khí và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo khối ngành an toàn, môi trường.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các môn học chung (Pháp luật đại cương, Tin học) và nắm vững kiến thức từ các mô đun cơ sở liên quan như: Pháp luật BHLĐ (ATMT19MĐ08), Sơ cấp cứu (ATMT19MĐ10), Kỹ thuật an toàn điện (ATMT19MĐ14).
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm giáo trình giảng dạy tiêu chuẩn tại Trung tâm Đào tạo An toàn môi trường; làm căn cứ thiết kế giáo án, bài tập kiểm tra trắc nghiệm, phiếu đánh giá tiêu chí thực hiện và kịch bản diễn tập thực hành thao trường.
  • Cán bộ kỹ thuật và an toàn cơ sở: Tài liệu phục vụ tra cứu quy trình nghiệp vụ cho cán bộ quản lý an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ), người đứng đầu cơ sở sản xuất kinh doanh, chỉ huy đội PCCC cơ sở và đội PCCC chuyên ngành trong các nhà máy, xí nghiệp, kho cảng xăng dầu khí đốt.

Câu hỏi thường gặp (250-300 từ)

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn phục vụ giảng dạy và học tập cho sinh viên cao đẳng nghề Bảo hộ lao động, đồng thời làm tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho giảng viên ngành an toàn và cán bộ phụ trách công tác PCCC tại các doanh nghiệp sản xuất, chế biến dầu khí, hóa chất.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần trang bị kiến thức nền tảng về pháp luật lao động, sơ cấp cứu tai nạn thương tích, an toàn điện công nghiệp và kiến thức hóa - lý cơ bản về phản ứng cháy, nồng độ khí và áp suất.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Giáo trình thiết kế theo cấu trúc mô đun nghề với thời lượng thực hành vượt trội (87/135 giờ), gắn liền các bài tập tình huống với số liệu thực tế và quy trình kỹ thuật phòng cháy đặc thù trong ngành dầu khí, hóa chất và trạm phân phối nhiên liệu khí gas.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học cần nghiên cứu nội dung lý thuyết trước bài giảng, tham gia tích cực vào các nhóm thảo luận (8–10 thành viên) để phân tích case study, rèn luyện quy trình vận hành thiết bị tại bãi tập và đảm bảo tỷ lệ chuyên cần lý thuyết đạt tối thiểu 70%.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Tài liệu đi kèm gồm hệ thống giáo án, phiếu học tập, ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm đánh giá theo chuẩn đầu ra, hệ thống văn bản pháp quy PCCC của Cục Cảnh sát PCCC & CNCH và các cẩm nang tra cứu an toàn hóa chất của Trường Đại học PCCC.


Kết luận (150 từ)

Giáo trình An toàn phòng chống cháy nổ (ATMT19MĐ15) của Trường Cao đẳng Dầu khí xác lập hệ thống kiến thức toàn diện từ khung pháp lý, cơ sở khoa học kỹ thuật đến quy trình thao tác phương tiện PCCC và kỹ năng cứu nạn cứu hộ thực tế.

Lộ trình học tập được thiết kế mạch lạc: tiếp cận từ bối cảnh thực tiễn và văn bản luật (Bài 1, 2), nắm vững bản chất cơ chế cháy nổ theo từng môi trường điện, xăng dầu, hóa chất (Bài 3), thuần thục kỹ năng vận hành trang thiết bị tại bãi tập (Bài 4), và hoàn thiện năng lực chỉ huy, phối hợp xử lý tình huống cháy nổ, cứu nạn cứu hộ cơ sở (Bài 5).

Để hoàn thiện mô đun, người học kết hợp nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật do Cục Cảnh sát PCCC & CNCH ban hành, Sổ tay An toàn cháy nổ và cứu nạn cứu hộ (NXB Giáo dục Việt Nam) cùng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chuyên ngành liên quan.