Tổng quan nghiên cứu

Giai đoạn 2000-2009, Việt Nam ghi nhận hơn 20.000 vụ cháy nổ, cướp đi sinh mạng của 713 người, làm bị thương 1.750 người và gây tổn thất tài sản vượt mức 4.000 tỷ đồng. Riêng trong năm 2009, thiệt hại do cháy nổ đã lên tới khoảng 500 tỷ đồng, tăng gấp hơn 4 lần so với năm 2000. Thực tiễn này cho thấy tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa nhanh chóng đang tạo ra áp lực khổng lồ đối với công tác bảo đảm an toàn cháy nổ quốc gia. Trong khi nguy cơ cháy nổ tại các khu chế xuất, khu công nghệ cao và nhà cao tầng gia tăng nhanh, nguồn nhân lực cảnh sát phòng cháy, chữa cháy giai đoạn này lại bộc lộ nhiều bất cập về quy mô biên chế, trình độ nghiệp vụ kỹ thuật và cơ cấu phân bổ vùng miền.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn tập trung làm sáng tỏ cơ sở lý luận triết học về nguồn nhân lực, khảo sát toàn diện thực trạng công tác giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực cảnh sát phòng cháy, chữa cháy tại Việt Nam trong giai đoạn 1999-2010, từ đó hoạch định phương hướng và các giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo lực lượng này đến năm 2015 và tầm nhìn 2020.

Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian đào tạo và quản lý thực tế tại Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy, Sở Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy Thành phố Hồ Chí Minh cùng 62 Phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy thuộc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện ở việc xây dựng luận cứ khoa học vững chắc giúp chuẩn hóa quy trình đào tạo, tối ưu hóa năng lực tác chiến của hơn 10.000 cán bộ chiến sĩ toàn ngành, góp phần trực tiếp bảo vệ tính mạng nhân dân và bảo toàn các thành quả kinh tế - xã hội của đất nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin cùng tư tưởng Hồ Chí Minh về phát triển con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực trung tâm của sự phát triển kinh tế - xã hội. Luận văn vận dụng lý thuyết về sức lao động của Karl Marx, theo đó sức lao động là toàn bộ thể lực và trí lực tồn tại trong mỗi con người được đem ra vận dụng trong quá trình tạo ra giá trị cho xã hội. Bên cạnh đó, tác giả kế thừa các mô hình lý luận về phát triển nguồn nhân lực trong thời kỳ đổi mới của các nhà khoa học trong nước kết hợp với tiêu chuẩn phát triển nguồn lao động của Tổ chức Lao động Quốc tế.

Khung lý thuyết của đề tài xoay quanh 4 khái niệm trung tâm:

  1. Nguồn lực: Tổng thể các yếu tố vật chất và tinh thần tạo nên sức mạnh nội sinh thúc đẩy sự phát triển của quốc gia.
  2. Nguồn nhân lực: Tổng thể năng lực thể chất, trí tuệ, phẩm chất đạo đức và kỹ năng nghề nghiệp của cộng đồng xã hội.
  3. Nguồn nhân lực cảnh sát phòng cháy, chữa cháy: Lực lượng vũ trang chuyên trách thuộc Công an nhân dân, sở hữu tri thức chuyên sâu về an toàn phòng cháy chữa cháy, có kỷ luật thép và trực tiếp đảm nhiệm nhiệm vụ giữ gìn an ninh trật tự, cứu hộ cứu nạn.
  4. Giáo dục và đào tạo chuyên ngành: Quá trình truyền thụ và lĩnh hội có hệ thống các tri thức khoa học kỹ thuật, kỹ chiến thuật tác chiến và rèn luyện bản lĩnh chính trị đặc thù cho lực lượng phòng cháy chữa cháy.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ các văn kiện của Đảng, Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2001, các nghị định của Chính phủ, quyết định của Bộ Công an, cùng hệ thống báo cáo thống kê chính thức giai đoạn 1999-2010 của Cục Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy, Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy và công an các địa phương.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ lực lượng 10.399 cán bộ chiến sĩ công tác tại Cục Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy, Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy, Sở Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy Thành phố Hồ Chí Minh, 62 phòng cảnh sát phòng cháy chữa cháy cấp tỉnh, cùng hơn 2.200 học viên tốt nghiệp các khóa đào tạo. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phân tầng có chủ đích, chia tách rõ rệt ba nhóm: cơ quan tham mưu chiến lược, đơn vị đào tạo giảng dạy và các đơn vị chiến đấu trực tiếp tại cơ sở.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích, tổng hợp kết hợp với lịch sử - lôgíc và thống kê so sánh là nhằm nhận diện một cách khách quan, toàn diện quá trình chuyển biến về chất lượng đào tạo từ khi thành lập Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy năm 1999 đến năm 2010, bóc tách chính xác mối tương quan biện chứng giữa chất lượng nhân lực với hiệu quả giảm thiểu thiệt hại do tai nạn cháy nổ gây ra trên phạm vi toàn quốc.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô đào tạo chuyên ngành có bước phát triển vượt bậc sau Quyết định 203/1999/QĐ-TTg thành lập Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy. Trong giai đoạn 1999-2010, nhà trường đã tuyển sinh và đào tạo 10 khóa đại học chính quy Công an, 2 khóa đại học dân sự, 10 khóa vừa làm vừa học và 11 khóa liên thông với tổng số 2.236 học viên. Chỉ tiêu tuyển sinh Kỹ sư an toàn phòng cháy chữa cháy chính quy tăng bình quân từ 20% đến 30% mỗi năm, trong khi hệ vừa làm vừa học tăng từ 50% đến 80% mỗi năm.

Thứ hai, chất lượng đào tạo được nâng cao rõ nét ở mọi cấp học. Tại Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy, tỷ lệ sinh viên đại học chính quy tốt nghiệp loại giỏi tăng từ 4% lên 8%, loại khá tăng từ 34% lên 41%, trong khi tỷ lệ tốt nghiệp trung bình khá giảm từ 60% xuống còn 48%. Tương tự, ở hệ đào tạo trung học chuyên nghiệp, tỷ lệ học viên đạt loại giỏi tăng từ 1,6% lên 5,1%, loại khá tăng từ 21% lên 35%, tỷ lệ trung bình khá giảm mạnh từ 78% xuống 58%.

Thứ ba, cơ cấu nguồn nhân lực toàn ngành còn bộc lộ sự mất cân đối nghiêm trọng. Trong tổng số 10.399 cán bộ chiến sĩ tính đến tháng 10 năm 2009, lực lượng trực tiếp chữa cháy chiếm 85,1% (8.857 người). Tuy nhiên, chiến sĩ nghĩa vụ ngắn hạn chiếm tới 25,6% (2.269 người), trong khi cán bộ chuyên trách công tác cứu nạn, cứu hộ chỉ chiếm khoảng 2% với hơn 200 người. Đội ngũ có trình độ trên đại học tập trung chủ yếu ở Cục Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy (86,1% có trình độ đại học trở lên) và Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy (83,69% có trình độ đại học trở lên với 1 phó giáo sư, 18 tiến sĩ và 58 thạc sĩ), trong khi tại các đơn vị địa phương tỷ lệ này còn rất khiêm tốn.

Thứ tư, hoạt động nghiên cứu khoa học và thực thi pháp luật đạt nhiều kết quả nổi bật. Lực lượng đã hoàn thành 21 đề tài cấp bộ, hơn 60 đề tài cấp cơ sở, 64 đề tài liên bộ và tham gia biên soạn 59 tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật. Công tác thanh tra đã kiểm tra và xử lý 4.739 cơ sở vi phạm quy định an toàn, nộp ngân sách nhà nước hơn 70 tỷ đồng, đồng thời dập tắt khoảng 18.000 vụ cháy, cứu sống trực tiếp gần 700 người và hạn chế thiệt hại hơn 1.000 tỷ đồng.

Thảo luận kết quả

Sự chuyển biến tích cực về chất lượng nguồn nhân lực bắt nguồn từ các quyết sách mang tính chiến lược của Chính phủ và Bộ Công an, tiêu biểu là việc ban hành Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2001 cùng việc đổi mới mô hình tổ chức bộ máy theo Quyết định 586/QĐ-BCA năm 2010. Tuy nhiên, tốc độ đào tạo nhân lực vẫn chưa bắt kịp nhịp độ đô thị hóa. Hơn 70% số vụ cháy tập trung tại các vùng công nghiệp trọng điểm, song cả nước lúc bấy giờ chỉ có 151 đội phòng cháy chữa cháy, trong đó 51/63 tỉnh thành chỉ có từ 1 đến 4 đội.

Bán kính phục vụ thực tế của nhiều đội chữa cháy khu vực tại Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương hay Đồng Nai bị kéo giãn lên hàng trăm kilômét vuông, vượt xa tiêu chuẩn quy định từ 3km đến 5km. Điều này giải thích vì sao dù năng lực chuyên môn của cán bộ được nâng cao, tổng thiệt hại tài sản do cháy nổ vẫn tăng cao qua các năm. Dữ liệu nghiên cứu phản ánh trực quan qua bảng phân bố cơ cấu trình độ học vấn và biểu đồ so sánh tăng trưởng đào tạo cho thấy sự chênh lệch lớn giữa tốc độ gia tăng chỉ tiêu tuyển sinh (tăng 20-30%) với yêu cầu bố trí mạng lưới đồn đội chữa cháy thực tế tại các địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Mở rộng quy mô tuyển sinh và phân bổ mạng lưới đào tạo: Tăng chỉ tiêu đào tạo đại học chính quy thêm 20-25%/năm và hệ liên thông thêm 30%/năm; đảm bảo đến năm 2020 có 100% cán bộ chỉ huy cấp đội, phòng đạt trình độ đại học phòng cháy chữa cháy; giao Bộ Công an phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt chỉ tiêu phân bổ từ năm 2011 đến năm 2015.
  2. Đổi mới toàn diện nội dung chương trình khung và giáo trình giảng dạy: Tiến hành rà soát, chỉnh sửa 100% giáo trình kỹ chiến thuật chữa cháy, tích hợp sâu các học phần cứu nạn cứu hộ kỹ thuật cao, phòng cháy nhà siêu cao tầng và hóa chất độc hại; đưa hệ thống mô phỏng chỉ huy kỹ thuật số vào đào tạo thực hành cho học viên trước năm 2016; giao Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy chủ trì triển khai.
  3. Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý: Phấn đấu đến năm 2020 nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ thạc sĩ và tiến sĩ tại Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy lên trên 50%; cử định kỳ 15-20 lượt cán bộ, giảng viên mỗi năm tham gia các khóa đào tạo, nghiên cứu sinh chuyên sâu tại Liên bang Nga, Nhật Bản, Pháp và Trung Quốc; do Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân quản lý và cấp ngân sách giai đoạn 2011-2020.
  4. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và rút ngắn bán kính phục vụ chiến đấu: Thành lập bổ sung tối thiểu 30-50 đội cảnh sát phòng cháy chữa cháy khu vực tại các địa bàn kinh tế trọng điểm, rút ngắn bán kính chữa cháy xuống dưới 5km; trang bị đồng bộ phương tiện chữa cháy cơ giới hiện đại và đồ bảo hộ chuyên dụng đạt chuẩn quốc tế; giao Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp Cục Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy thực hiện trong giai đoạn 2015-2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Lãnh đạo và chuyên viên hoạch định chính sách tại Bộ Công an cùng Cục Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy: Khai thác luận cứ lý luận và số liệu thực chứng để xây dựng quy hoạch chiến lược phát triển mạng lưới cảnh sát phòng cháy chữa cháy toàn quốc giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn dài hạn.
  2. Ban Giám hiệu, cán bộ quản lý đào tạo và giảng viên Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy: Vận dụng kết quả nghiên cứu vào việc cải tiến chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình chuyên ngành và chuẩn hóa khung năng lực giảng viên theo hướng hiện đại hóa.
  3. Cán bộ chỉ huy tại Sở Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy Thành phố Hồ Chí Minh và 62 Phòng PC66 địa phương: Ứng dụng các phân tích về cơ cấu nhân sự để lập kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ định kỳ, bố trí quân số trực chiến hợp lý và nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền phòng cháy tại cơ sở.
  4. Học viên, sinh viên và nghiên cứu sinh thuộc khối ngành Triết học, Quản lý công, Xã hội học và Khoa học an ninh: Sử dụng luận văn như tài liệu học thuật giá trị về phương pháp luận nghiên cứu nguồn nhân lực đặc thù và bài học kinh nghiệm phát triển lực lượng vũ trang trong thời kỳ công nghiệp hóa.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn tiếp cận vấn đề giáo dục nguồn nhân lực cảnh sát phòng cháy chữa cháy dưới góc độ nào?
    Đề tài tiếp cận dưới góc độ Triết học xã hội và phương pháp luận duy vật biện chứng, xem nguồn nhân lực là trung tâm của mọi quá trình phát triển. Công tác giáo dục và đào tạo được khảo cứu như phương thức tất yếu nhằm nâng cao cả về số lượng, chất lượng thể lực, trí lực và bản lĩnh chính trị cho lực lượng thực thi nhiệm vụ an ninh đặc thù.

  2. Điểm nghẽn lớn nhất trong cơ cấu nhân sự cảnh sát phòng cháy chữa cháy giai đoạn 1999-2010 là gì?
    Điểm nghẽn lớn nhất là tỷ lệ chiến sĩ nghĩa vụ phục vụ có thời hạn chiếm tới 25,6% trong tổng số lực lượng chữa cháy trực tiếp, dẫn đến biến động nhân sự liên tục. Đồng thời, lực lượng cứu nạn cứu hộ chuyên trách chỉ chiếm khoảng 2%, tạo nên sự thiếu hụt nghiêm trọng khi xử lý các sự cố thảm họa phức tạp.

  3. Bước đột phá lớn nhất của Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy sau 10 năm thành lập là gì?
    Nhà trường đã mở rộng thành công đa dạng hóa loại hình đào tạo, từ đại học chính quy, vừa làm vừa học, liên thông đến hệ dân sự phục vụ nền kinh tế quốc dân. Tỷ lệ học viên tốt nghiệp loại khá, giỏi bậc đại học tăng từ 38% lên 49%, khẳng định sự tiến bộ vượt bậc về chất lượng giảng dạy.

  4. Tại sao việc mở rộng đào tạo đại học phòng cháy chữa cháy cho hệ ngoài ngành Công an lại cấp thiết?
    Quyết định đào tạo hệ dân sự giúp cung cấp đội ngũ kỹ sư an toàn phòng cháy chữa cháy chuyên nghiệp cho các khu công nghiệp, doanh nghiệp xây dựng và tập đoàn kinh tế. Đây là giải pháp căn cơ nhằm xây dựng lực lượng phòng cháy tại chỗ vững mạnh, giảm tải áp lực trực tiếp cho lực lượng cảnh sát chuyên nghiệp.

  5. Luận văn đưa ra giải pháp trọng tâm nào để giải quyết tình trạng thiếu hụt đội chữa cháy khu vực?
    Luận văn đề xuất cơ chế phối hợp giữa Bộ Công an và Ủy ban nhân dân các địa phương để quy hoạch đất đai, cấp kinh phí thành lập thêm 30-50 đội chữa cháy khu vực tại các địa bàn trọng điểm. Mục tiêu là thu hẹp bán kính phục vụ xuống chuẩn 3-5km theo Tiêu chuẩn Việt Nam.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận triết học về phát triển nguồn nhân lực cảnh sát phòng cháy chữa cháy trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng công tác giáo dục và đào tạo giai đoạn 1999-2010, chỉ rõ những bước tiến vượt bậc về chất lượng chuyên môn lẫn các điểm nghẽn về cơ cấu lực lượng và mạng lưới đồn đội.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm chuẩn hóa chương trình đào tạo, phát triển đội ngũ giảng viên và tăng cường đầu tư trang thiết bị kỹ thuật chuyên dụng.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học chuẩn xác, cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ đắc lực cho công tác hoạch định chiến lược phát triển lực lượng cảnh sát phòng cháy chữa cháy giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn 2020.
  • Các đơn vị quản lý, cơ sở đào tạo và nhà nghiên cứu cần đẩy mạnh ứng dụng ngay các khuyến nghị của luận văn vào thực tiễn nhằm tối ưu hóa công tác đào tạo nhân lực, bảo đảm an toàn tính mạng cho nhân dân và giữ vững trật tự an toàn xã hội.