KHÁI NIỆM VỀ SỨC KHỎE, CÁC NỘI DUNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE MỤC TIÊU 1. Nêu được các nguyên tắc chính để lựa chọn các nôi dung truyền thông - giáo dục sức khỏe (TT-GDSK) 2. Trình bày được các nội dung cần thiết tiến hành TT-GDSK NỘI DUNG 1. Các nguyên tắc lựa chọn nội dung TT- GDSK 2.
Các nôi dung chính cần TT-GDSK 1. Các nguyên tắc lựa chọn nội dung TT- GDSK (6) Phải đáp ứng các vấn đề sức khỏe ưu tiên Phải phù hợp với nhu cầu và khả năng tiếp thu của đối tượng Phải đảm bảo tính khoa học và thực tiễn Trình bày phải rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu Trình bày theo trình tự hợp lý Các hình thức truyền tải phải hấp dẫn 1. Phải đáp ứng các vấn đề sức khỏe ưu tiên Thế nào là Vấn đề sức khỏe, bệnh tật ưu tiên? 1. Phải đáp ứng các vấn đề sức khỏe ưu tiên Vấn đề sức khỏe, bệnh tật ưu tiên là: Những vấn đề sức khỏe, bệnh tật phổ biến, đang ảnh hưởng đến cuộc sống của cá nhân và cộng đồng.
Vấn đề sức khỏe ưu tiên trong TT-GDSK có thể khác nhau: Tùy theo từng địa phương Khu vực Thời gian. Có những kiến thức khoa học thường thức về SK, bệnh tật cần TT-GDSK cho: Tất cả mọi người, Được coi là những vấn đề Nhiều đối tượng, sức khỏe ưu tiên cho hoạt động TT-GDSK Tất cả mọi thời gian. Phải phù hợp với nhu cầu và khả năng tiếp thu của đối tượng Không nên trình bày nội dung quá đi vào chi tiết Chỉ nên nhấn mạnh vào nội dung đối tường cần phải biết và cần biết. Không trình bày nhiều nội dung nên biết Cần phải nghiên cứu trình độ, kiến thức, thái độ, khả năng thực hành của đối tượng để soạn thảo nội dung phù hợp.
Giúp họ hiểu • Những nội dung cần phải giáo dục: biết nhiều hơn, có liên Những TT quan mật thiết người dân. đến vấn đề cần phải cần GD biết, có thể tiếp thu và thực hiện được Phải biết Cần biết Nên biết Giúp họ nắm vững chủ đề, sẵn sàng giải đáp một số câu hỏi, thắc mắc của người khác 1. Phải đảm bảo tính khoa học, thực tiễn Nội dung được soạn thảo từ các tài liệu có cơ sở khoa học. Những kiến thức, thực hành đã được kiểm chứng, chính thức được sử dụng trong tài liệu y văn và lưu hành hợp pháp.
Nội dung phải liên quan thiết thực, áp dụng được trong hoàn cảnh thực tế của đối tượng. Trình bày rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu Tránh sử dụng từ, cụm từ, thuật ngữ chuyên môn y học Câu từ ngắn gọn, đủ ý, không nên giải thích cơ chế dài dòng Nên sử dụng ngôn ngữ cộng đồng để diễn đạt nội dung. Phải sử dụng ngôn ngữ, hình ảnh địa phương để trình bày. Trình bày theo trình tự hợp lý Nội dung trình bày theo trình tự hợp lý, lô gic phù hợp với tâm sinh lý của đối tượng để đối tượng dễ nhớ, dễ thực hiện.
VD: Truyền thông về bệnh cúm Tác hại của bệnh cúm đến bản thân, gia đình, xã hội Nguyên nhân gây bệnh, đường lây Biểu hiện và cách phát hiện bệnh sớm Xử trí khi phát hiện bệnh Cách phòng bệnh Tóm tắt những nội dung chính 1. Chuyển tải đến đối tượng bằng các hình thức hấp dẫn Có thể sử dụng lời nói trực tiếp, phối hợp với các ví dụ, hiện vật, hình ảnh minh hoạ gây ấn tượng mạnh cho đối tượng để chuyển tải nội dung thông điệp TT-GDSK Có thể lồng ghép vào các hoạt động như thơ, ca, buổi sinh hoạt CLB, buổi họp để đối tượng tiết kiệm được thời gian và có hứng thú tham gia. Hình ảnh minh họa phòng chống sốt xuất huyết Diêt bọ gậy trong phòng chống sỗt xuất huyết Panô minh họa phòng chống cúm gia cầm 2. Các nội dung chính cần truyền thông- giáo dục sức khỏe (6) GDSK bà mẹ trẻ em Giáo dục dinh dưỡng GDSK trường học Giáo dục vệ sinh và bảo vệ môi trường Giáo dục vệ sinh lao động, phòng chống tai nạn và bệnh nghề nghiệp Giáo dục phòng chống bệnh tật nói chung 2.
Giáo dục bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em 2. Tầm quan trọng Chiếm số đông trong xã hội (60-70% ds) Sức khỏe cơ bản của toàn xã hội được bảo vệ và nâng cao nếu SK bà mẹ, trẻ em được bảo vệ và nâng cao. Trẻ em thường dễ nhạy cảm, dễ mắc bệnh nếu chăm sóc không đúng => thường nặng, ảnh hưởng đến thể lực, trí tuệ. Bà mẹ là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ, mắc các bệnh chung và các bệnh phụ khoa liên quan đến sức khỏe sinh sản.
Nội dung chủ yếu về giáo dục bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em Theo dõi thường xuyên sự phát triển của trẻ: ➢ Sử dụng biểu đồ theo dõi tình hình sức khỏe của trẻ (trẻ <5 tuổi) Vẽ biểu đồ tăng trưởng của trẻ em từ 0 – 5 tuổi? 2. Nội dung chủ yếu về giáo dục bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em Theo dõi thường xuyên sự phát triển của trẻ: ➢ Sử dụng biểu đồ theo dõi tình hình sức khỏe của trẻ (trẻ <5 tuổi) ➢ Phát hiện trẻ có cân nặng bình thường, tăng hay tụt cân…=>. Đưa trẻ đi khám phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe, bệnh tật để giải quyết kịp thời ➢ CBYT, CBGDSK cần hướng dẫn các bà mẹ theo dõi, ghi biểu đồ tăng trưởng Giáo dục bù nước kịp thời bằng đường. uống cho trẻ khi bị tiêu chảy Đặc điểm của bệnh tiêu chảy ở trẻ em? ➢ Tiêu chảy là bệnh phổ biến ở trẻ em ➢ Hay gặp ở các nước đang và chậm phát triển ➢ Tỷ lệ tử vong cao nếu không được xử trí đúng đắn ➢ Ở VN tiêu chảy là 4/10 bệnh có tỷ lệ mắc cao ➢ Thế nào là tiêu chảy, dấu hiệu của tiêu chảy? ✓Đi ngoài ≥ 3 lần/ngày , phân nhiều nước ✓ Dấu hiệu * Mất nước nhẹ: kém ăn, quấy khóc * Mất nước vừa: môi khô, da hơi nhăn, khóc nhiều * Mất nước nặng: thóp lõm, mắt trũng, Casper (+), li bì => sốc =>.
Tử vong ➢ Nguyên nhân gây tiêu chảy? ✓ Trực tiếp: Do nhiễm khuẩn đường ruột ✓ Gián tiếp: do hậu quả của các bệnh khác như: viêm tai giữa, viêm phổi, rối loạn vi khuẩn đường ruột … ➢ Cần hướng dẫn các bà mẹ nguyên nhân, cách phát hiện và xử trí tại nhà, cách pha, sử dụng ORS và các dung dịch thay thế. ➢ Điều trị kháng sinh khi do vi khuẩn Cách pha ORS? 1 gói ORS 27,9 g với 1lít nước uống trong 24 giờ. Gói 4,1g (4,6g) pha trong 200ml H2O Gói 10,25 g pha trong 500 ml nước ➢ Yêu cầu: pha đúng, đủ nước ➢ Nếu loãng: lượng muối không đủ ➢ Nếu đặc; Muối trong máu cao => Rút nước từ trong TB ra => cơ thể bị mất nước => RLĐG nghiêm trọng hơn khi chưa uống => Môi trường bên trong cơ thể bị RL => Phù não, co giật. Dung dịch thay thế ORS? ❖ Cháo muối: ✓ 6 bát nước Đun sôi trong khoảng ✓ 1 nắm gạo 15 phút chắt lấy nước ✓ 1 dúm muối cho trẻ uống ❖ Dung dịch tự pha: ✓ 8 thìa cà phê đường Tỷ lệ ✓ 1 thìa cà phê muối đường/muối = ✓ 1 lít nước 8/1 Chỉ định dùng thuốc cho trẻ ❖ Theo ý kiến của cán bộ y tế ❖ Không lạm dụng thuốc khi bị tiêu chảy.
Dùng kháng sinh không đúng có thể làm tiêu chảy nặng hơn do tiêu diệt các VK có ích trong ruột. ❖ Chỉ dùng kháng sinh khi tiêu chảy do vi khuẩn và làm kháng sinh đồ. ❖ Phòng chống tiêu chảy ➢ Vệ sinh cá nhân ➢ Vệ sinh môi trường ➢ Vệ sinh ăn uống ➢ Nuôi con bằng sữa mẹ ➢ Tiêm chủng đầy đủ các loại vacxin cho trẻ Giáo dục nuôi con bằng sữa mẹ và nuôi dưỡng trẻ Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho sự phát triển bình thường của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ cả về thể lực và trí tuệ Giáo dục cho các bà mẹ biết bảo vệ nguồn sữa mẹ, cách nuôi trẻ bằng sữa mẹ. Cụ thể: Cụ thể: Cho trẻ bú ngay sau khi đẻ, càng sớm càng tốt (Sữa non có giá trị dinh dưỡng cao và kháng thể) Cho trẻ bú theo nhu cầu Cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu Từ tháng thứ 7 trở đi cho trẻ ăn sam (ăn bổ sung, ăn dặm) Cho trẻ bú mẹ ngay cả khi trẻ ốm (tiêu chảy … Không cho trẻ bú chai (nếu có thể đổ thìa) Nên cai sữa trẻ khi trẻ ≥ 18 tháng Chế độ ăn của mẹ trong thời gian cho trẻ bú phải đủ các chất dinh dưỡng, cân đối, đảm bảo ăn uống an toàn, hợp vệ sinh Đảm bảo ăn uống đủ 4 nhóm thức ăn cung cấp G, Pr, L, muối khoáng và Vitamin Ngoài việc giáo dục nuôi con bằng sữa mẹ.
Cán bộ y tế cần: ➢ Hướng dẫn bà mẹ cho trẻ ăn sam đúng ➢ Biết cách lựa chọn, chế biến thức ăn bổ xung ➢ Tô màu bát bột, tránh cho trẻ ăn kiêng không cần thiết ➢ Thực hiện tốt vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống, phòng bệnh tiêu chảy và các bệnh truyền nhiễm khác mà trẻ hay mắc. Ăn sam đúng là như thế nào? Thời kỳ thứ nhất (5- 6 tháng tuổi) – Tập ăn Thời kỳ thứ 2 (6- 7 tháng tuổi) Thời kỳ thứ 3 (7- 8 tháng tuổi) Thời kỳ thứ 4 (8 tháng - 1 tuổi) Ăn sam đúng Thời kỳ thứ nhất (5- 6 tháng tuổi) ➢ Ăn tinh bột: bột gạo, khoai tây, bột mỳ … ➢ Dùng nước rau hay lá rau nấu nhừ với gạo (khoai tây, cà rốt) rồi nghiền thành bột nhừ loãng; 1 lần/ngày (dạng súp) ➢ Nước cam, hoa quả dễ tiêu khác xay nhỏ, pha loãng ➢ Cho ăn bột liều tăng dần từ 1/3 bát => ½ bát => 1 bát vào cuối tháng + 1 cốc nhỏ nước hoa quả Thời kỳ thứ 2 (6 - 7 tháng) ➢ Thêm rau vào bát bột (rau xanh, đỗ tương, bí đỏ; đỗ xanh, đậu hà lan, súp lơ băm nhỏ) ➢ Tăng dần thịt nạc có 10% chút mỡ (10 - 20 - 30g) hoặc ½ lòng đỏ trứng gà + 10 g dầu thực vật ➢ Gạo tẻ, gạo nếp, khoai tây … ➢ Mỗi ngày cho một vài thứ, thay đổi trong 7 ngày, không quá 5 thứ thức ăn trong 1 bát bột ➢ Không hầm xương nấu bột vì xương có nhiều chất mỡ trẻ khó ăn ➢ Không dùng muối hãy dùng nước mắm ➢ Ăn tăng dần đến cuối tháng thứ 7 ăn 2 bát/ngày Thời kỳ thứ 3 (từ 7 - 8 tháng) ➢ Bát bột đặc hơn ➢ Các loại ngũ cốc và rau xanh như thời kỳ 2 nhưng nhiều hơn.