Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Tổ chức dạy học chủ đề STEM robotics nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trung học cơ sở" được NCS. Lê Hải Mỹ Ngân thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Vật lí (mã số: 9.11), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Văn Biên và PGS.TS. Nguyễn Đông Hải, bảo vệ năm 2022.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh công nghiệp 4.0 và chuyển đổi số, giáo dục STEM (Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật, Toán học) đã trở thành một định hướng giáo dục trọng tâm ở nhiều quốc gia nhằm chuẩn bị nguồn nhân lực thích ứng với các thách thức khoa học - kỹ thuật mới. Tại Việt Nam, Chương trình Giáo dục phổ thông (CTGDPT) 2018 nhấn mạnh mục tiêu chuyển từ truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực học sinh, trong đó Năng lực giải quyết vấn đề (GQVĐ) và sáng tạo là một trong ba năng lực chung cốt lõi. Công văn 3089/GDĐTTrH (năm 2020) của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã hướng dẫn cụ thể ba hình thức triển khai GD STEM trong trường trung học: dạy học các môn khoa học theo bài học STEM, hoạt động trải nghiệm STEM và nghiên cứu khoa học kỹ thuật.

Mặc dù lĩnh vực robotics được đánh giá là môi trường tích hợp liên môn giàu tiềm năng, thực tiễn triển khai giáo dục STEM robotics tại Việt Nam thời điểm nghiên cứu còn bộc lộ nhiều khoảng trống:

  • Các hoạt động STEM robotics chủ yếu diễn ra tại các trung tâm ngoài nhà trường, câu lạc bộ ngoại khóa hoặc phục vụ các cuộc thi sáng tạo robot (WRO, Robotacon, FIRA), sử dụng bộ thiết bị đóng gói sẵn với chi phí cao (như Lego), chưa được phổ cập rộng rãi trong chương trình giáo dục chính khóa.
  • Thiếu cơ sở lí luận và phương pháp sư phạm hoàn chỉnh về việc tích hợp STEM robotics vào dạy học môn Khoa học tự nhiên (KHTN) / Vật lí cấp THCS, đặc biệt là việc sử dụng bộ thiết bị vi điều khiển mã nguồn mở (như Arduino) với chi phí thấp và tính linh hoạt kỹ thuật cao.
  • Các nghiên cứu trước đây về phát triển năng lực qua robotics chủ yếu tập trung vào kỹ năng lập trình phần mềm đơn lẻ, chưa gắn kết toàn diện quá trình tư duy máy tính (TDMT) với quy trình thiết kế kĩ thuật (TKKT) để giải quyết trọn vẹn một bài toán chế tạo sản phẩm thực.

Mục tiêu nghiên cứu

Xác định cơ sở lí luận và thực tiễn về giáo dục STEM robotics, năng lực GQVĐ; đề xuất quy trình xây dựng chủ đề và tiến trình tổ chức dạy học chủ đề STEM robotics trong nhà trường nhằm bồi dưỡng năng lực GQVĐ của học sinh cấp THCS.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Năng lực giải quyết vấn đề trong giáo dục STEM robotics là như thế nào?
  2. Làm thế nào để xây dựng và tổ chức một chủ đề STEM robotics nhằm bồi dưỡng năng lực GQVĐ trong giáo dục STEM robotics?
  3. Liệu có thể dựa trên quá trình GQVĐ theo tư duy máy tính và quy trình thiết kế kĩ thuật để tổ chức dạy học chủ đề STEM robotics nhằm bồi dưỡng năng lực GQVĐ trong giáo dục STEM robotics?

Giả thuyết nghiên cứu

Nếu xác định được cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề trong giáo dục STEM robotics, đề xuất quy trình xây dựng chủ đề cùng với tiến trình tổ chức chủ đề STEM robotics dựa trên cơ sở lí luận GD STEM robotics, năng lực GQVĐ và cơ sở thực tiễn đối với GD STEM robotics, và thực hiện tổ chức theo tiến trình đó thì có thể bồi dưỡng năng lực GQVĐ trong GD STEM robotics cho học sinh THCS.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình bồi dưỡng năng lực GQVĐ trong giáo dục STEM robotics của học sinh THCS.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các chủ đề STEM robotics tích hợp nội dung mạch kiến thức Năng lượng và sự biến đổi trong môn KHTN/Vật lí cấp THCS, sử dụng bộ vi điều khiển Arduino.
  • Phạm vi không gian và khách thể khảo sát/thực nghiệm: Giáo viên các môn học STEM (Toán, KHTN, Tin học, Công nghệ) và học sinh THCS tại Thành phố Hồ Chí Minh (trong đó có Trường THCS-THPT Hoa Sen).
  • Thời gian hoàn thành: Năm 2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước

Tác giả đã tổng thuật các công trình nghiên cứu liên quan theo ba nhóm chủ đề chính:

  1. Quan điểm tiếp cận, thiết bị và hình thức tổ chức GD STEM robotics:

    • Về quan điểm: Jung (2018) phân định hai hướng tiếp cận: robotics là công cụ hỗ trợ dạy học các môn học khác (như toán, vật lí) và robotics là một lĩnh vực học tập độc lập để học sinh khám phá.
    • Về thiết bị: Alimisis (2010), Benitti (2012), Khine (2017), Chen (2018) so sánh giữa bộ thiết bị thương mại đóng gói (Lego Mindstorms EV3/NXT) có độ chính xác cao nhưng cấu trúc cố định và bộ thiết bị vi điều khiển mã nguồn mở (Arduino Uno) có tính linh hoạt cao, khuyến khích sự tự do trong thiết kế kỹ thuật. Tại Việt Nam, tác giả Nguyễn Thị Vân Anh (2019) sử dụng Arduino và Kidscode cho dự án nông nghiệp thông minh; nhóm nghiên cứu do TS. Nguyễn Thanh Nga hướng dẫn triển khai đề tài Cánh đồng quang năng và cảnh báo chất lượng không khí; Tưởng Duy Hải sử dụng hệ thống Coach.
    • Về hình thức: Dự án TERECoP (2009) tại châu Âu, các tổng kết của Anwar (2019), Benitti (2012), Khine (2017), Ching (2019) về hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ, trại hè khoa học, các kỳ thi robot quốc tế (WRO, FIRA Leagues) và việc thiết kế chủ đề/khóa học tích hợp liên môn.
  2. GD STEM robotics trong mối liên hệ với giáo dục Vật lí:

    • Sullivan (2008), Benitti (2012) khẳng định robotics là công cụ hỗ trợ dạy học thực nghiệm hiệu quả cho các khái niệm động học, định luật Newton.
    • Chương trình WaterBotics của Trung tâm Stevens (Mỹ) với hơn 2.600 học sinh trung học tại New Jersey vận dụng quy trình TKKT để chế tạo robot dưới nước, tích hợp kiến thức lực đẩy Archimedes, sự nổi, năng lượng.
    • Badeleh (2021) nghiên cứu chủ đề robot cứu hộ giúp học sinh lớp 11 chiếm lĩnh kiến thức vật lí và phát triển năng lực sáng tạo.
  3. Phát triển năng lực GQVĐ và tư duy máy tính (TDMT) trong STEM robotics:

    • Xia & Zhong (2018), Priemer (2019) xác định quy trình TKKT là trục chính để giải quyết vấn đề kỹ thuật.
    • Barak (2009, 2016) đề xuất mô hình phân loại nhiệm vụ P3 Task Taxonomy (Practice - Problem-solving - Project) và chỉ ra rằng học sinh ban đầu thường mắc lỗi giải quyết vấn đề theo kiểu thử - sai (trial-and-error); chiến lược khắc phục hiệu quả là kỹ thuật phân rã vấn đề trong TDMT.
    • Tại Việt Nam: Kiều Thị Quyên (2021) nghiên cứu Micro:bit; Nguyễn Trung Khánh và Hoàng Vân Đông (2020) nghiên cứu phát triển TDMT qua lập trình robot; Đỗ Hương Trà (2019) và Nguyễn Thị Lan Phương (2016) xây dựng cấu trúc năng lực GQVĐ chung.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                            KHOẢNG TRỐNG HỌC THUẬT                                 |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Thiếu khung năng lực GQVĐ chuyên biệt cho lĩnh vực STEM robotics cấp THCS.      |
| 2. Thiếu quy trình tích hợp giữa Tư duy máy tính (TDMT) và Thiết kế kĩ thuật.    |
| 3. Thiếu giải pháp dạy học STEM robotics dùng vi điều khiển mở (Arduino) gắn     |
|    chặt với chương trình chính khóa môn Khoa học tự nhiên/Vật lí THCS Việt Nam.   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết

Luận án định vị nghiên cứu vào việc lấp đầy khoảng trống: xây dựng cấu trúc năng lực GQVĐ đặc thù cho GD STEM robotics ở cấp THCS; tích hợp phương thức tư duy máy tính (phân rã, lựa chọn thông tin, thuật toán, phát hiện lỗi) vào quy trình thiết kế kĩ thuật; thiết kế các chủ đề STEM robotics sử dụng vi điều khiển Arduino gắn liền với mạch nội dung môn KHTN trong CTGDPT 2018 nhằm đưa giáo dục robotics vào hoạt động giáo dục chính khóa với chi phí phù hợp điều kiện thực tiễn Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  1. Khái niệm Giáo dục STEM robotics: Luận án tiếp cận GD STEM theo CTGDPT 2018 và định nghĩa: GD STEM robotics là quan điểm dạy học trong đó học sinh khám phá và vận dụng kiến thức tích hợp thông qua nghiên cứu, thiết kế và chế tạo robot để giải quyết vấn đề thực tiễn.
  2. Mô hình tích hợp: Vận dụng mô hình tích hợp STEM dạng hệ thống ròng rọc của Kelley (2016) dựa trên lí thuyết nhận thức tình huống và chu trình học tập dựa trên thiết kế (Learning by Design) của Kolodner (2002), Yata (2020). Hoạt động thiết kế kĩ thuật (E) đóng vai trò điểm tựa để tích hợp khám phá khoa học/vật lí (S), hiểu biết công nghệ (T) và tư duy toán học (M).
  3. Phân loại mức độ nhiệm vụ robotics: Kết hợp thang 5 mức độ của Komis (2016) và thang 3 mức độ P3 của Barak (2016) gồm: Thực hành (Practice), Giải quyết vấn đề (Problem-solving), Dự án (Project).
  4. Cấu trúc năng lực GQVĐ trong GD STEM robotics: Luận án xác lập năng lực GQVĐ trong GD STEM robotics gồm 3 hợp phần, 6 thành tố và 12 biểu hiện hành vi:
Hợp phần Thành tố Mã hành vi Biểu hiện hành vi cụ thể
A. Tìm hiểu vấn đề A1. Phát hiện vấn đề A1.1 Tìm hiểu tình huống vấn đề
A1.2 Phát biểu vấn đề cần giải quyết
A2. Phân tích vấn đề A2.1 Phân tích vấn đề cần giải quyết
B. Đề xuất giải pháp B1. Nghiên cứu thông tin B1.1 Đề xuất linh kiện robot
B1.2 Tìm hiểu thông tin liên quan
B2. Đề xuất giải pháp GQVĐ B2.1 Xây dựng sơ đồ xử lí thông tin
B2.2 Xác định sơ đồ kết nối các bộ phận robot
B2.3 Trình bày phương án thiết kế
C. Thực hiện và đánh giá C1. Thực hiện giải pháp GQVĐ C1.1 Lập kế hoạch thực hiện giải pháp
C1.2 Thực hiện giải pháp
C2. Đánh giá việc GQVĐ C2.1 Thử nghiệm và đánh giá
C2.2 Phát hiện vấn đề mới cần giải quyết

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích, tổng hợp văn bản quy phạm (CTGDPT 2018, Công văn 3089), các công trình nghiên cứu về STEM, robotics, TDMT, TKKT và lí luận dạy học vật lí.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát thực tiễn:
    • Khảo sát học sinh: Bảng hỏi đối với 388 học sinh THCS tại Tp.HCM nhằm đánh giá mức độ tham gia, sự tò mò, sự tự tin và nhận thức về lĩnh vực robotics.
    • Khảo sát giáo viên: Bảng hỏi đối với 107 giáo viên thuộc các môn Toán, KHTN/Vật lí, Tin học, Công nghệ tại Tp.HCM và phỏng vấn sâu 11 giáo viên Vật lí về quan điểm, thuận lợi và khó khăn khi triển khai GD STEM robotics.
  • Phương pháp tham vấn chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia GD STEM qua phiếu khảo sát, hội thảo và các buổi sinh hoạt học thuật (seminar) để hoàn thiện khung năng lực và quy trình tổ chức dạy học.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm (TNSP): Tiến hành 2 vòng thực nghiệm sư phạm tại trường phổ thông (Trường THCS-THPT Hoa Sen, Tp.HCM):
    • TNSP lần 1: Thử nghiệm thăm dò nhằm kiểm tra tính khả thi của tiến trình, chỉnh sửa cấu trúc năng lực và hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá (Rubrics).
    • TNSP lần 2: Thực nghiệm đánh giá sự phát triển các biểu hiện hành vi năng lực GQVĐ của học sinh qua các chủ đề đã thiết kế.
  • Phương pháp xử lí dữ liệu thống kê: Dữ liệu khảo sát và thực nghiệm được xử lí định lượng bằng phần mềm SPSS 20.0:
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha).
    • Thống kê mô tả (Điểm trung bình, Độ lệch chuẩn SD, Mức độ ảnh hưởng Effect Size - ES).
    • Kiểm định tham số: Phân tích phương sai ANOVA một yếu tố, kiểm định Independent Samples t-test, hệ số tương quan Pearson.
    • Kiểm định phi tham số: Kiểm định dấu bậc Wilcoxon (Wilcoxon Signed Ranks Test) để so sánh điểm đánh giá năng lực của học sinh trước và sau tác động (TTĐ - STĐ).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa bức tranh toàn cảnh về giáo dục STEM robotics trên thế giới và ở Việt Nam. Luận án phân tích hai vai trò tương hỗ giữa robotics và giáo dục vật lí: vừa là phương tiện hỗ trợ việc hình thành, củng cố kiến thức khoa học thực nghiệm, vừa là bối cảnh tích hợp liên môn để người học vận dụng kiến thức vật lí vào giải quyết các bài toán chế tạo thiết bị thực. Tác giả chỉ ra rằng xu hướng sử dụng vi điều khiển mã nguồn mở giá thành thấp (Arduino) đang mở ra cơ hội triển khai giáo dục STEM bình đẳng cho các trường phổ thông.

Chương này cũng tổng kết mối quan hệ hữu cơ giữa quá trình GQVĐ theo quy trình TKKT và tư duy máy tính (TDMT), từ đó khẳng định việc kết hợp tư duy phân rã bài toán, xây dựng thuật toán và tìm kiếm thông tin của TDMT vào quy trình TKKT là con đường khả thi để nâng cao năng lực GQVĐ của học sinh.

Chương 2. Cơ sở lí luận về tổ chức chủ đề STEM robotics nhằm bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề

Chương 2 tập trung xây dựng cơ sở lí luận chuyên biệt cho đề tài:

  • Làm rõ cấu tạo và nguyên lí hoạt động tổng quát của hệ thống robot trong giáo dục (Cảm biến $\rightarrow$ Khối xử lí/Vi điều khiển $\rightarrow$ Khối chấp hành/Bộ phận vận hành).
  • Xác lập mô hình quan hệ giữa các lĩnh vực STEM: Kĩ thuật và Công nghệ (E & T) đóng vai trò nền tảng tạo khung kết cấu và điều khiển; Khoa học và Toán học (S & M) định hướng giải pháp kỹ thuật, phân tích dữ liệu cảm biến và thiết lập thuật toán vận hành.
  • Đề xuất quy trình xây dựng chủ đề STEM robotics gồm các bước: xác định vấn đề thực tiễn $\rightarrow$ phân tích chuẩn kiến thức kĩ năng môn học (đặc biệt là KHTN/Vật lí) $\rightarrow$ lựa chọn linh kiện và công nghệ $\rightarrow$ thiết kế chuỗi nhiệm vụ học tập theo mức độ tăng dần.
  • Đề xuất tiến trình tổ chức dạy học chủ đề STEM robotics theo 5 giai đoạn tích hợp quy trình TKKT và TDMT:
    1. Tìm hiểu vấn đề: Nhận diện tình huống, phân tích yêu cầu kĩ thuật của sản phẩm.
    2. Nghiên cứu kiến thức nền và đề xuất giải pháp: Khám phá nguyên lí vật lí/khoa học, lựa chọn linh kiện, xây dựng sơ đồ khối xử lí thông tin và sơ đồ kết nối mạch điện.
    3. Thiết kế và chế tạo nguyên mẫu: Lập kế hoạch, lắp ráp phần cứng, xây dựng chương trình điều khiển.
    4. Thử nghiệm, đánh giá và điều chỉnh: Vận hành thực tế, phát hiện lỗi phần cứng/phần mềm, tối ưu hóa thông số.
    5. Báo cáo, chia sẻ và mở rộng: Trình bày sản phẩm, đánh giá đồng đẳng và nhận diện các hướng phát triển kỹ thuật mới.

Chương 3. Cơ sở thực tiễn về giáo dục STEM robotics

Chương 3 trình bày các kết quả nghiên cứu thực trạng tại Tp.HCM:

  • Khảo sát 388 học sinh: Kết quả Cronbach's Alpha các thang đo đạt độ tin cậy. Điểm trung bình về sự tò mò và hứng thú đối với robotics ở mức cao; tuy nhiên, tỉ lệ học sinh được trực tiếp trải nghiệm bộ thiết bị hoặc tham gia các câu lạc bộ robotics còn thấp do rào cản về trang thiết bị tại các trường. Phép kiểm định t-test cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về sự tự tin giữa nhóm học sinh đã có kinh nghiệm lập trình/robotics và nhóm học sinh chưa từng tiếp cận.
  • Khảo sát 107 giáo viên và phỏng vấn 11 giáo viên Vật lí: Phần lớn giáo viên nhận thức rõ lợi ích của STEM robotics trong việc phát triển kỹ năng thực hành và tư duy giải quyết vấn đề cho học sinh. Tuy nhiên, các trở ngại lớn nhất được ghi nhận qua phân tích mô tả và kiểm định ANOVA gồm: thiếu cơ sở vật chất (bộ thiết bị), thiếu tài liệu hướng dẫn sư phạm tích hợp theo chương trình chính khóa, hạn chế về năng lực lập trình và kiến thức liên môn của giáo viên, cũng như áp lực về quỹ thời gian dạy học.

Chương 4. Xây dựng chủ đề STEM robotics bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề

Chương 4 cụ thể hóa cơ sở lí luận vào chương trình giáo dục phổ thông:

  • Phân tích CTGDPT 2018 cấp THCS: xác định các mạch nội dung môn KHTN (đặc biệt là chủ đề Năng lượng và sự biến đổi, phần Điện học), môn Công nghệ (năng lực Thiết kế kĩ thuật) và môn Tin học (thuật toán, lập trình trực quan) có khả năng tích hợp trong STEM robotics sử dụng Arduino Uno R3.
  • Xây dựng chi tiết hệ thống chủ đề thực nghiệm:
    • Chủ đề 1: Mô hình hệ thống cung cấp nước tự động (ứng dụng cảm biến độ ẩm, rơ-le kích hoạt máy bơm).
    • Chủ đề 2: Mô hình xe robot di chuyển theo vạch kẻ đen thẳng (ứng dụng cảm biến hồng ngoại dò line, động cơ DC, mạch cầu điều khiển động cơ, kiến thức về mạch điện và quang học).
    • Chủ đề 3: Mô hình robot hút bụi tự động tránh vật cản (ứng dụng cảm biến siêu âm đo khoảng cách, còi buzzer, động cơ hút và di chuyển).
  • Thiết kế kế hoạch bài dạy chi tiết, hồ sơ học tập, câu hỏi định hướng tư duy máy tính, bảng hướng dẫn lắp ráp mạch điện và bảng Rubrics đánh giá 12 biểu hiện hành vi năng lực GQVĐ.

Chương 5. Thực nghiệm sư phạm

Chương 5 trình bày quá trình và kết quả thực nghiệm sư phạm:

  • TNSP lần 1: Triển khai trên nhóm nhỏ học sinh THCS nhằm đánh giá độ phù hợp của thời lượng, tính khả thi của các nhiệm vụ học tập, kiểm tra sự tương thích của bộ công cụ đánh giá Rubrics; qua đó tinh chỉnh các tiêu chí định lượng hành vi của học sinh.
  • TNSP lần 2: Triển khai dạy học 2 chủ đề tích hợp cho học sinh THCS tại trường THCS-THPT Hoa Sen, Tp.HCM.
  • Phân tích kết quả:
    • Điểm trung bình chất lượng hành vi của học sinh tăng tiến rõ rệt qua 2 chủ đề ở cả 3 hợp phần A, B, C.
    • Kiểm định phi tham số Wilcoxon Signed Ranks Test trên các bài kiểm tra đánh giá năng lực GQVĐ theo TDMT trước tác động (TTĐ) và sau tác động (STĐ) cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$), kích thước ảnh hưởng (Effect Size) ở mức cao.
    • Phân tích định tính chi tiết các nhóm học sinh điển hình: nhóm phát triển ổn định (như học sinh 13BN, 25DT), nhóm có sự tiến bộ vượt bậc (như 07TH, 18TP, 11KL), nhóm có biểu hiện đặc biệt (như 05GB, 09MH), làm rõ cách thức học sinh chuyển đổi từ tư duy "thử - sai" sang tư duy phân rã vấn đề, thiết kế sơ đồ khối giải thuật và kiểm tra lỗi có hệ thống.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lí luận về GD STEM robotics trong trường phổ thông; định vị robotics như một môi trường học tập tích hợp liên môn thay vì chỉ là công cụ lập trình thuần túy.
  2. Xây dựng và chuẩn hóa cấu trúc năng lực GQVĐ trong GD STEM robotics dành cho học sinh THCS gồm 3 hợp phần (Tìm hiểu vấn đề; Đề xuất giải pháp; Thực hiện và đánh giá), 6 thành tố và 12 biểu hiện hành vi đặc trưng.
  3. Đề xuất quy trình xây dựng chủ đề và tiến trình tổ chức dạy học 5 giai đoạn tích hợp giữa quy trình Thiết kế kĩ thuật (TKKT) và Tư duy máy tính (TDMT), làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa khám phá khoa học (Vật lí/KHTN) và thực hành công nghệ - kỹ thuật.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực trạng quy mô tại Tp.HCM về mức độ tiếp cận, thái độ của 388 học sinh và quan điểm, rào cản của 107 giáo viên thuộc các môn học STEM đối với GD STEM robotics.
  2. Thiết kế hoàn chỉnh các chủ đề STEM robotics sử dụng vi điều khiển mã nguồn mở Arduino Uno R3 (Hệ thống cấp nước tự động, Xe robot dò line, Robot hút bụi tránh vật cản) gắn kết trực tiếp với yêu cầu cần đạt của CTGDPT 2018 môn KHTN, Tin học và Công nghệ cấp THCS.
  3. Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực GQVĐ chuyên biệt gồm hệ thống Rubrics định lượng chất lượng hành vi và bài kiểm tra năng lực GQVĐ theo tư duy máy tính, đã được kiểm chứng độ tin cậy và giá trị qua 2 vòng thực nghiệm sư phạm.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với các cấp quản lý giáo dục: Cần có chính sách trang bị cơ sở vật chất linh hoạt (ưu tiên các bộ vi điều khiển mã nguồn mở chi phí thấp), xây dựng khung hướng dẫn triển khai bài học STEM robotics chính khóa và mở các lớp bồi dưỡng chuyên môn liên môn cho giáo viên.
  • Đối với các trường trung học: Khuyến khích sự phối hợp liên tổ chuyên môn (Vật lí/KHTN, Tin học, Công nghệ, Toán) trong việc cùng xây dựng và đồng giảng dạy các chủ đề STEM robotics; linh hoạt sử dụng quỹ thời gian dành cho hoạt động trải nghiệm hoặc nội dung giáo dục địa phương.
  • Đối với giáo viên: Cần chuyển đổi vai trò từ người truyền thụ sang người hướng dẫn, định hướng học sinh sử dụng sơ đồ giải thuật và phân tích mạch điện logic để khắc phục thói quen thao tác mò mẫm, thử - sai.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Về phạm vi khảo sát và thực nghiệm: Nghiên cứu mới chỉ tiến hành khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, chủ yếu tại trường ngoài công lập có điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất (THCS-THPT Hoa Sen). Cần mở rộng khảo sát và thử nghiệm tại nhiều địa bàn, loại hình trường học khác nhau (nông thôn, trường công lập quy mô lớp học đông).
  • Về mạch kiến thức tích hợp: Luận án mới chỉ tập trung khai thác mạch nội dung Năng lượng và sự biến đổi (chủ yếu là phần điện học, quang học) trong môn KHTN/Vật lí cấp THCS.
  • Hướng phát triển tiếp theo:
    • Mở rộng xây dựng các chủ đề STEM robotics tích hợp các mạch kiến thức khác của KHTN (chất và sự biến đổi chất, vật sống) và môn Tin học, Công nghệ ở cấp THPT.
    • Nghiên cứu phát triển các công cụ đánh giá số hóa tự động nhằm hỗ trợ giáo viên theo dõi tiến trình làm việc nhóm và hành vi học tập của học sinh trong thời gian thực.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học: Cung cấp khung lí thuyết mẫu mực về tích hợp STEM, ma trận liên kết giữa quy trình thiết kế kĩ thuật và tư duy máy tính, cùng phương pháp luận thiết kế nghiên cứu kết hợp giữa khảo sát định lượng, thực nghiệm sư phạm và phân tích định tính ca điển hình.
  • Đối với giáo viên THCS (Vật lí, KHTN, Công nghệ, Tin học): Cung cấp các kế hoạch bài dạy, hướng dẫn kết nối mạch điện phần cứng Arduino, thuật ngữ lập trình khối trực quan và bộ phiếu học tập hoàn chỉnh có thể chuyển giao áp dụng trực tiếp vào giảng dạy bài học STEM hoặc hoạt động trải nghiệm.
  • Đối với cán bộ quản lý và nhà phát triển chương trình: Là cơ sở thực tiễn để định hướng đầu tư trang thiết bị dạy học tối ưu hóa chi phí (sử dụng mạch Arduino thay vì các bộ kit đắt tiền) và xây dựng chương trình bồi dưỡng giáo viên dạy học liên môn đáp ứng CTGDPT 2018.

Câu hỏi thường gặp

1. Cấu trúc năng lực GQVĐ trong GD STEM robotics được luận án xác lập gồm những thành phần nào?

Cấu trúc năng lực gồm 3 hợp phần chính, phân rã thành 6 thành tố và 12 biểu hiện hành vi:

  • Hợp phần A (Tìm hiểu vấn đề): Thành tố A1 (Phát hiện vấn đề: A1.1 Tìm hiểu tình huống, A1.2 Phát biểu vấn đề) và A2 (Phân tích vấn đề: A2.1 Phân tích vấn đề).
  • Hợp phần B (Đề xuất giải pháp): Thành tố B1 (Nghiên cứu thông tin: B1.1 Đề xuất linh kiện, B1.2 Tìm hiểu thông tin liên quan) và B2 (Đề xuất giải pháp: B2.1 Sơ đồ xử lí thông tin, B2.2 Sơ đồ kết nối các bộ phận, B2.3 Trình bày phương án thiết kế).
  • Hợp phần C (Thực hiện và đánh giá): Thành tố C1 (Thực hiện giải pháp: C1.1 Lập kế hoạch, C1.2 Thực hiện giải pháp) và C2 (Đánh giá việc GQVĐ: C2.1 Thử nghiệm và đánh giá, C2.2 Phát hiện vấn đề mới).

2. Vì sao luận án lựa chọn bộ vi điều khiển Arduino thay vì các bộ kit Lego Mindstorms?

Dù Lego Mindstorms có độ chính xác cao và thân thiện khi lắp ráp cơ học, bộ thiết bị này có giá thành rất cao, khó phổ cập trong điều kiện trường học Việt Nam và hạn chế khả năng can thiệp sâu vào cấu trúc mạch điện tử. Ngược lại, vi điều khiển mã nguồn mở Arduino Uno R3 có chi phí thấp, linh kiện rời rạc linh hoạt, cho phép học sinh trực tiếp tìm hiểu nguyên lí mạch điện, tự do sáng tạo trong thiết kế kĩ thuật và gắn kết chặt chẽ với kiến thức điện học trong môn Khoa học tự nhiên.

3. Quy trình tổ chức dạy học một chủ đề STEM robotics gồm mấy giai đoạn?

Tiến trình gồm 5 giai đoạn tích hợp giữa quy trình thiết kế kĩ thuật và tư duy máy tính:

  1. Giai đoạn 1: Tìm hiểu vấn đề (phân tích bối cảnh và yêu cầu kỹ thuật).
  2. Giai đoạn 2: Nghiên cứu kiến thức nền và đề xuất giải pháp (khám phá nguyên lí khoa học, chọn linh kiện, lập sơ đồ khối thuật toán và sơ đồ mạch).
  3. Giai đoạn 3: Thiết kế và chế tạo nguyên mẫu (lắp ráp phần cứng, viết mã điều khiển).
  4. Giai đoạn 4: Thử nghiệm, đánh giá và điều chỉnh (vận hành, bắt lỗi và tối ưu hóa).
  5. Giai đoạn 5: Báo cáo, chia sẻ và mở rộng (trình bày sản phẩm và phát hiện vấn đề mới).

4. Dữ liệu thực nghiệm sư phạm được xử lí bằng những kỹ thuật thống kê nào?

Luận án sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện:

  • Kiểm tra độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
  • Thống kê mô tả (Điểm trung bình, Độ lệch chuẩn SD, Kích thước ảnh hưởng Effect Size).
  • Phân tích phương sai một yếu tố ANOVA và kiểm định t-test cho mẫu khảo sát thực trạng.
  • Kiểm định phi tham số Wilcoxon Signed Ranks Test trên các cặp điểm kiểm tra đánh giá năng lực của học sinh trước và sau tác động (TTĐ - STĐ) để chứng minh sự phát triển có ý nghĩa thống kê của các biểu hiện hành vi.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của NCS. Lê Hải Mỹ Ngân đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc xác lập khung lí luận vững chắc và giải pháp thực tiễn khả thi cho giáo dục STEM robotics ở cấp trung học cơ sở tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa quy trình thiết kế kĩ thuật và tư duy máy tính trên nền tảng vi điều khiển Arduino, nghiên cứu đã xây dựng thành công cấu trúc năng lực GQVĐ 12 hành vi và tiến trình dạy học 5 giai đoạn tương ứng. Các kết quả thực nghiệm sư phạm và phân tích thống kê định lượng trên phần mềm SPSS 20.0 đã khẳng định tính hiệu quả của mô hình trong việc nâng cao năng lực giải quyết vấn đề của học sinh, đóng góp nguồn tư liệu học thuật và sư phạm giá trị cho quá trình thực hiện CTGDPT 2018.