Tổng quan luận án

Công trình "Giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên trong dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh ở các trường Đại học trên địa bàn tỉnh Hải Dương hiện nay theo quan điểm tích hợp" do nghiên cứu sinh Nguyễn Hải Trung thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội vào năm 2022. Luận án thuộc chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học Bộ môn Giáo dục Chính trị (mã số: 9.11), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đoàn Xuân Thủy và PGS.TS Phạm Việt Thắng.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Xuất phát từ bối cảnh kinh tế - xã hội thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế, Đảng và Nhà nước Việt Nam xác định đổi mới giáo dục đại học là giải pháp chiến lược nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Nghị quyết 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã chỉ rõ định hướng đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và rèn luyện kỹ năng của người học. Kỹ năng mềm (KNM) đóng vai trò là một bộ phận của kỹ năng sống, có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả thiết lập quan hệ xã hội và sự thích ứng nghề nghiệp của sinh viên.

Môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh là môn học bắt buộc trong khối Lý luận Chính trị tại các trường đại học, sở hữu ưu thế kết hợp giữa tính trừu tượng lý luận và tính thực tiễn sâu sắc. Tuy nhiên, qua khảo sát của tác giả tại 5 trường đại học trên địa bàn tỉnh Hải Dương, quá trình giáo dục KNM thông qua dạy học môn học này còn bộc lộ nhiều hạn chế về việc xác định mục tiêu, lựa chọn nội dung lồng ghép, phương pháp tổ chức và công cụ kiểm tra, đánh giá. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống việc xây dựng nguyên tắc và biện pháp giáo dục KNM cho sinh viên trong môn Tư tưởng Hồ Chí Minh theo quan điểm tích hợp.

Mục tiêu, câu hỏi và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng, luận án đề xuất hệ thống nguyên tắc và biện pháp giáo dục KNM cho sinh viên trong dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh ở các trường đại học theo quan điểm tích hợp nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục KNM cho sinh viên.
  • Giả thuyết khoa học: Giáo dục KNM cho sinh viên đại học có thể thực hiện qua nhiều con đường, trong đó lồng ghép vào môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh là một giải pháp có khả năng, phù hợp và khả thi. Nếu quá trình này được nghiên cứu, triển khai bảo đảm các điều kiện cần thiết, có sự quan tâm của giảng viên và sinh viên thì chất lượng giáo dục KNM sẽ mang lại hiệu quả thiết thực.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu cơ sở lý luận và khảo sát thực trạng của việc giáo dục KNM cho sinh viên trong dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh ở các trường đại học hiện nay theo quan điểm tích hợp.
    2. Đề xuất hệ thống nguyên tắc và các biện pháp giáo dục KNM cho sinh viên trong dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh theo quan điểm tích hợp.
    3. Tổ chức thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình giáo dục KNM cho sinh viên trong dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh ở các trường đại học.
  • Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp giáo dục KNM cho sinh viên trong dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh ở các trường đại học hiện nay theo quan điểm tích hợp.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Tập trung vào việc giáo dục KNM thông qua dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh theo hướng tiếp cận tích hợp.
    • Về địa bàn khảo sát: Thực hiện tại 5 trường đại học trên địa bàn tỉnh Hải Dương gồm: Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (Cơ sở 3 Hải Dương), Trường Đại học Thành Đông, Trường Đại học Sao Đỏ và Trường Đại học Hải Dương.
    • Về phạm vi thực nghiệm sư phạm: Triển khai tại 02 cơ sở đào tạo là Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương và Trường Đại học Sao Đỏ.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba nhóm nội dung chính:

  1. Nghiên cứu về kỹ năng mềm:

    • Tài liệu quốc tế: Bernd Schulz (2008) tại Trường Bách khoa Namibia khẳng định tầm quan trọng của KNM vượt lên trên kiến thức học thuật đơn thuần. S. Mangala Ethaiya Rani phân tích sự cần thiết của KNM đối với cơ hội việc làm của người học. Shariffah Bahyah Syed Ahmad (Đại học Nilai, Malaysia) thực hiện điển cứu so sánh về phân cấp KNM theo giới tính, khu vực cư trú và loại hình trường học. Barbara Cimatti (Đại học Bologna, Italia) khái quát dấu hiệu, định nghĩa và đánh giá KNM trong mối quan hệ với chất lượng tổ chức. Maria Cinque (Đại học LUMSA, Rome) phân tích sự khác biệt trong cách hiểu và khung KNM tại các nước châu Âu.
    • Tài liệu trong nước: Lê Thị Hiếu Thảo (2016, 2018) nghiên cứu đổi mới nhận thức về KNM của sinh viên trong cách mạng công nghiệp 4.0 và định hướng mô hình giáo dục KNM. Huỳnh Văn Sơn (2013) nghiên cứu thử nghiệm các biện pháp phát triển KNM cho sinh viên sư phạm. Hoàng Hải (2016) phân tích vai trò của KNM trong việc nâng cao chất lượng đào tạo. Nguyễn Kim Nam (2016) đánh giá KNM của sinh viên cao đẳng theo khung chuẩn của Bộ Giáo dục Đại học Malaysia. Lê Thị Hoài Lan (2017) và Đỗ Xuân Tiến (2017) nghiên cứu thực trạng và đề xuất phát triển kỹ năng cho sinh viên theo tiếp cận chuẩn đầu ra và khối ngành sư phạm.
  2. Nghiên cứu về giáo dục kỹ năng mềm:

    • Tài liệu quốc tế: Patricla A. Hecker (1997), Susan H. Pulko và Samir Parikh (2002), Aseel Berglund và Fredrik Heintz (2014) tập trung vào phương pháp đào tạo KNM cho sinh viên khối kỹ thuật thông qua bài tập nhóm, công não, mô phỏng. M. Dewiyani S (2015) đề xuất mô hình cải thiện KNM 4 bước dựa trên hồ sơ tiến trình nhận thức. Siti Hamidah (2015) phân tích mô hình học KNM nhân văn. Ruzlan Md-Ali, Fuziah Shaffie, Fahainis Mohd Yusof nghiên cứu khung KNM cho nhà giáo dục đại học công lập Malaysia. Anita Zarzycka (2017) nghiên cứu trường hợp tích hợp KNM tại Đại học Łazarski.
  3. Nghiên cứu về vận dụng Tư tưởng Hồ Chí Minh trong giáo dục:

    • Thành Duy (2010), Phạm Ngọc Anh và cộng sự (2013, 2016) nghiên cứu giá trị tư tưởng và nhân cách đạo đức Hồ Chí Minh.
    • Trần Minh Đoàn (2002), Lê Thị Vân Anh (2014), Lương Thị Thúy Nga (2019) nghiên cứu giáo dục đạo đức Hồ Chí Minh cho thanh niên và sinh viên đại học trong dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh. Thái Bình Dương (2007), Trần Văn Hải (2007), Phạm Hồng Chương (2009), Văn Tùng (1999), Đoàn Nam Đàn, Nguyễn Thị Kim Dung, Doãn Thị Chín và Lê Thị Thảo (2016) tiếp cận vấn đề giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức và lối sống cho sinh viên theo tư tưởng Hồ Chí Minh.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các công trình đi trước đã làm rõ vai trò của KNM và việc giáo dục đạo đức, lối sống từ tư tưởng Hồ Chí Minh, song chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc giáo dục KNM cho sinh viên thông qua dạy học môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh theo quan điểm tích hợp. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng hệ thống cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng cụ thể trên địa bàn tỉnh Hải Dương, xác định hệ thống 9 KNM cần giáo dục, từ đó xây dựng 4 nguyên tắc và 3 biện pháp sư phạm khả thi, được kiểm chứng bằng thực nghiệm khoa học.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ

  • Khái niệm Kỹ năng mềm: Luận án định nghĩa KNM là khả năng của cá nhân thực hiện thành công các hoạt động thiết lập và phát triển mối quan hệ tương tác qua lại giữa mình với những người xung quanh, dẫn đến những kết quả tích cực trong hoạt động nghề nghiệp dựa trên hệ thống tri thức liên quan đã được hình thành qua quá trình trải nghiệm.
  • Khái niệm Giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên Đại học: Là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức của cán bộ, giảng viên đến sinh viên trong nhà trường nhằm hình thành cho sinh viên ý thức đầy đủ, thái độ đúng đắn và hành vi, thói quen phù hợp về việc chuẩn bị, thiết lập và phát triển mối quan hệ tương tác qua lại với những người xung quanh có liên quan đến hoạt động nghề nghiệp trong tương lai một cách hiệu quả.
  • Đặc trưng môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh: Môn học được thực hiện theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, gồm chương mở đầu và 7 chương nội dung chính. Tri thức môn học vừa có tính khái quát, trừu tượng cao, vừa gắn liền với thực tiễn lịch sử và đời sống xã hội.
  • Hệ thống 9 kỹ năng mềm cốt lõi được luận án xác định:
    1. Kỹ năng tự nhận thức: Nhận thức giá trị bản thân, khả năng hoạt động, yêu cầu nghề nghiệp và xã hội.
    2. Kỹ năng làm việc theo nhóm: Thực hiện mục tiêu chung, phối hợp hiệu quả, đóng góp ý tưởng, thể hiện linh hoạt các vai trò.
    3. Kỹ năng quản lý thời gian: Xác định việc ưu tiên, phân bổ thời gian, rèn thói quen tích cực, sử dụng công cụ quản lý.
    4. Kỹ năng giao tiếp: Định hướng, định vị đối tượng, điều khiển quá trình giao tiếp, sử dụng phương tiện giao tiếp, lắng nghe và phản hồi.
    5. Kỹ năng lãnh đạo bản thân: Xác định mục tiêu, tự giác chịu trách nhiệm, ra quyết định cho hoạt động cá nhân.
    6. Kỹ năng kiểm soát cảm xúc: Nhận diện và điều chỉnh hành vi cơ thể, tìm kiếm giải pháp chuyển hóa cảm xúc.
    7. Kỹ năng vượt qua khủng hoảng: Nhận diện nguyên nhân và stress, cân bằng tâm lý trước thất bại, tạo động lực cá nhân.
    8. Kỹ năng giải quyết xung đột: Xác định phạm vi và nguyên nhân xung đột, thuyết phục, hợp tác xử lý xung đột.
    9. Kỹ năng sáng tạo: Xử lý nội dung và nhiệm vụ hoạt động theo hướng mới, tư duy tích cực.

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Vận dụng phép biện chứng duy vật, phương pháp trừu tượng hóa khoa học, phương pháp lôgic kết hợp lịch sử, tiếp cận hoạt động và tiếp cận tích hợp.
  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa lý thuyết về giáo dục KNM và phương pháp dạy học lý luận chính trị; xây dựng giả thuyết khoa học.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Triển khai khảo sát trên mẫu gồm 427 sinh viên đã và đang học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh và 33 giảng viên giảng dạy môn học này tại 5 trường đại học thuộc tỉnh Hải Dương.
    • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các chuyên gia về giáo dục học, lý luận và phương pháp dạy học chính trị, chuyên gia giáo dục kỹ năng sống.
    • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu điều tra và số liệu thực nghiệm bằng các công cụ thống kê (tính tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình, phân phối tần suất, kiểm định t-test).
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm có đối chứng qua 2 vòng tại 2 trường đại học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên trong dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh ở các trường Đại học hiện nay

Chương này tập trung hệ thống hóa các tài liệu khoa học liên quan đến KNM và giáo dục KNM ở trong và ngoài nước. Tác giả chỉ ra rằng xu hướng nghiên cứu quốc tế đã chuyển mạnh từ nhận diện vai trò KNM sang xây dựng các mô hình tích hợp KNM vào các môn học chuyên môn và kỹ thuật. Tại Việt Nam, nghiên cứu về môn Tư tưởng Hồ Chí Minh chủ yếu tập trung vào giáo dục đạo đức, lý tưởng cách mạng, bồi dưỡng nhân cách chính trị mà chưa đi sâu vào việc tích hợp rèn luyện các kỹ năng mềm có tính chất tương tác xã hội và bổ trợ nghề nghiệp cho sinh viên. Kết quả tổng quan khẳng định tính cấp thiết của việc xây dựng khung lý luận và biện pháp thực hành giáo dục KNM tích hợp trong môn học.

Chương 2: Cơ sở lí luận và thực trạng của việc giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên trong dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh ở các trường Đại học trên địa bàn tỉnh Hải Dương hiện nay theo quan điểm tích hợp

Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng, đặc điểm tâm sinh lý của sinh viên đại học (tự ý thức cao, khao khát khẳng định bản thân nhưng còn thiếu kinh nghiệm sống và dễ bộc lộ hạn chế khi đối mặt áp lực). Tác giả phân tích cấu trúc môn Tư tưởng Hồ Chí Minh theo Quyết định 52/2008/QĐ-BGDĐT và chỉ ra tiềm năng lồng ghép KNM vào từng chương bài giảng.

Về mặt thực trạng, tác giả trình bày kết quả điều tra trên 427 sinh viên và 33 giảng viên tại 5 trường đại học trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

Nhóm đối tượng Quy mô khảo sát Nội dung khảo sát chính Đánh giá chung từ kết quả
Giảng viên 33 người Nhận thức về tầm quan trọng, mục tiêu, nội dung, con đường và mức độ KNM của sinh viên Đa số đánh giá cao vai trò KNM nhưng việc tích hợp vào bài giảng còn tự phát, thiếu tài liệu hướng dẫn và tiêu chí đánh giá chuẩn hóa.
Sinh viên 427 người Tự đánh giá mức độ KNM, nhận thức về khả năng phát triển KNM qua môn học Thừa nhận sự cần thiết của KNM nhưng mức độ thành thạo các kỹ năng (đặc biệt là kỹ năng lãnh đạo bản thân, kiểm soát cảm xúc, giải quyết xung đột) còn ở mức trung bình.

Thực trạng khảo sát cho thấy cả giảng viên và sinh viên đều nhận thức được tiềm năng của môn Tư tưởng Hồ Chí Minh trong việc bồi dưỡng KNM. Tuy nhiên, việc thực hiện còn gặp khó khăn do thiếu bộ nguyên tắc chỉ đạo, quy trình tích hợp cụ thể và công cụ đánh giá phù hợp.

Chương 3: Nguyên tắc, biện pháp giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên trong dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh ở các trường Đại học theo quan điểm tích hợp

Chương này đề xuất hệ thống giải pháp sư phạm hoàn chỉnh gồm 4 nguyên tắc và 3 biện pháp trọng tâm:

Nhóm giải pháp Tên nội dung cụ thể Nội dung triển khai theo luận án
04 Nguyên tắc chỉ đạo 1. Đảm bảo mục tiêu dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh Giữ vững bản chất tri thức lý luận chính trị, không làm loãng kiến thức môn học khi lồng ghép KNM.
2. Đảm bảo tính thực tiễn Gắn nội dung bài học và rèn luyện kỹ năng với các tình huống thực tế đời sống và nghề nghiệp.
3. Đảm bảo các yêu cầu cơ bản của giáo dục kỹ năng sống Tuân thủ các quy luật hình thành kỹ năng (từ nhận thức, thái độ đến hành vi và thói quen).
4. Đảm bảo theo quan điểm tích hợp Kết hợp hữu cơ giữa nội dung tri thức tư tưởng Hồ Chí Minh với các hoạt động trải nghiệm KNM.
03 Biện pháp sư phạm 1. Xác định mục tiêu và lựa chọn nội dung lồng ghép KNM Rà soát phân bổ thời lượng 7 chương, xác định các KNM tương ứng với từng chủ đề bài giảng (như lồng ghép KNM sáng tạo và tự nhận thức vào chương 2).
2. Tổ chức thực hiện giáo dục KNM trong dạy học Sử dụng các phương pháp dạy học tích cực (thảo luận nhóm, nghiên cứu trường hợp, đóng vai, xử lý tình huống, thuyết trình dự án).
3. Thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục KNM Thiết kế hệ thống tiêu chí, rubric và thang đo hành vi để đánh giá sự chuyển biến về ý thức, thái độ và hành vi của sinh viên.

Chương 4: Thực nghiệm sư phạm

Chương 4 mô tả quá trình và kết quả thực nghiệm sư phạm tại Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương và Trường Đại học Sao Đỏ nhằm kiểm định giả thuyết khoa học.

  • Thiết kế thực nghiệm: Chia làm 2 đợt thực nghiệm (TN1 - ĐC1 và TN2 - ĐC2). Nhóm thực nghiệm (TN) được giảng dạy theo các biện pháp tích hợp KNM do luận án đề xuất; nhóm đối chứng (ĐC) học tập theo phương pháp truyền thống.
  • Công cụ đo lường và xử lý: Sử dụng bảng kiểm quan sát, phiếu tự đánh giá và bài tập tình huống; dữ liệu được xử lý thống kê bằng phân phối tần suất và kiểm định t-test so sánh điểm trung bình trước và sau thực nghiệm.
  • Kết quả thực nghiệm:
    • Trước thực nghiệm, kiểm định t-test cho thấy sự khác biệt về mức độ KNM giữa nhóm TN và ĐC là không có ý nghĩa thống kê ($p > 0,05$), khẳng định tính tương đương của hai nhóm.
    • Sau thực nghiệm, nhóm TN có sự cải thiện rõ rệt về điểm số các tiêu chí KNM so với nhóm ĐC; kiểm định t-test sau thực nghiệm cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$).
    • Phân tích định tính sau thực nghiệm khẳng định sinh viên nhóm TN trở nên chủ động, tự tin trong giao tiếp, tích cực tương tác nhóm và có khả năng liên hệ tư tưởng Hồ Chí Minh vào việc giải quyết các tình huống thực tiễn tốt hơn so với nhóm ĐC.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Làm rõ và cụ thể hóa các khái niệm: Kỹ năng mềm, Giáo dục kỹ năng mềm, Giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên đại học trong bối cảnh dạy học môn Lý luận Chính trị.
  • Xác định hệ thống 9 kỹ năng mềm cốt lõi cần hình thành và phát triển cho sinh viên đại học, kèm theo hệ thống các dấu hiệu và biểu hiện hành vi cụ thể cho từng kỹ năng.
  • Xây dựng khung lý thuyết về giáo dục KNM theo quan điểm tích hợp trong dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh, chỉ rõ mối liên hệ giữa tri thức khoa học tư tưởng Hồ Chí Minh với việc rèn luyện các kỹ năng xã hội và nghề nghiệp.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Khảo sát, cung cấp bức tranh thực trạng về nhận thức, mức độ thành thạo KNM của sinh viên và thực trạng giáo dục KNM của giảng viên tại 5 trường đại học trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
  • Đề xuất hệ thống 4 nguyên tắc sư phạm và 3 biện pháp tổ chức dạy học tích hợp có tính khả thi, đi kèm cấu trúc bài giảng và ma trận phân bổ nội dung KNM cho từng chương môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh.
  • Xây dựng bộ tiêu chí và thang đánh giá mức độ KNM của sinh viên, cung cấp công cụ thực nghiệm đã được chuẩn hóa cho giảng viên môn học.

Khuyến nghị sư phạm

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần có hướng dẫn cụ thể về việc lồng ghép giáo dục kỹ năng vào chuẩn đầu ra và chương trình khung các môn Lý luận Chính trị.
  • Đối với các trường đại học: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất phục vụ dạy học tương tác; tổ chức tập huấn phương pháp dạy học tích hợp KNM cho giảng viên.
  • Đối với giảng viên: Chủ động thiết kế giáo án tích hợp, đa dạng hóa phương pháp dạy học tích cực, đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá kết hợp giữa kiến thức lý luận và kỹ năng thực hành của sinh viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm của luận án mới được giới hạn tại 5 trường đại học trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Do đặc thù đào tạo của các trường (y tế, kỹ thuật, công nghệ, đa ngành địa phương), kết quả chưa phản ánh toàn diện bức tranh giáo dục KNM ở tất cả các loại hình cơ sở giáo dục đại học trên cả nước. Đồng thời, nghiên cứu mới chỉ tập trung trên một môn học cụ thể là môn Tư tưởng Hồ Chí Minh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu và khảo sát thực trạng giáo dục KNM sang các trường đại học thuộc các khu vực địa lý khác.
    • Vận dụng và phát triển mô hình dạy học tích hợp KNM sang các môn khoa học Lý luận Chính trị khác như Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị Mác - Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học và Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu giáo dục học, kỹ thuật thiết kế nghiên cứu thực nghiệm sư phạm và quy trình xử lý dữ liệu định tính, định lượng trong phương pháp dạy học bộ môn Giáo dục Chính trị.
  • Giảng viên giảng dạy các môn Lý luận Chính trị: Cung cấp ma trận tích hợp KNM theo từng chương của môn Tư tưởng Hồ Chí Minh, các tình huống sư phạm, quy trình tổ chức thảo luận nhóm và bộ công cụ đánh giá mức độ hình thành KNM của người học.
  • Cán bộ quản lý đào tạo tại các trường đại học: Cung cấp căn cứ khoa học để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng phương pháp giảng dạy cho giảng viên, đổi mới chương trình đào tạo đáp ứng chuẩn đầu ra về năng lực và kỹ năng mềm cho sinh viên.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát thực trạng trên quy mô mẫu nào và tại địa bàn nào?

Luận án thực hiện khảo sát thực trạng bằng bảng hỏi trên quy mô mẫu gồm 427 sinh viên (đã và đang học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh) và 33 giảng viên giảng dạy môn học này tại 5 trường đại học trên địa bàn tỉnh Hải Dương (Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương, Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên - Cơ sở 3, Đại học Thành Đông, Đại học Sao Đỏ và Đại học Hải Dương).

2. Luận án xác định hệ thống kỹ năng mềm gồm bao nhiêu kỹ năng cụ thể?

Luận án xác định hệ thống gồm 9 kỹ năng mềm cốt lõi cần hình thành và phát triển cho sinh viên: Kỹ năng tự nhận thức, Kỹ năng làm việc theo nhóm, Kỹ năng quản lý thời gian, Kỹ năng giao tiếp, Kỹ năng lãnh đạo bản thân, Kỹ năng kiểm soát cảm xúc, Kỹ năng vượt qua khủng hoảng, Kỹ năng giải quyết xung đột và Kỹ năng sáng tạo.

3. Tác giả đề xuất bao nhiêu nguyên tắc và biện pháp giáo dục kỹ năng mềm tích hợp?

Tác giả đề xuất hệ thống gồm 04 nguyên tắc sư phạm (đảm bảo mục tiêu môn học, đảm bảo tính thực tiễn, đảm bảo yêu cầu giáo dục kỹ năng sống, đảm bảo quan điểm tích hợp) và 03 biện pháp thực hiện (xác định mục tiêu và lựa chọn nội dung lồng ghép; tổ chức thực hiện giáo dục KNM trong dạy học; thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả).

4. Quá trình thực nghiệm sư phạm được tiến hành ở đâu và sử dụng công cụ thống kê nào?

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành qua 2 đợt tại Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương và Trường Đại học Sao Đỏ với các cặp nhóm thực nghiệm và đối chứng (TN1 - ĐC1, TN2 - ĐC2). Dữ liệu được đo lường trước và sau thực nghiệm, xử lý bằng phân phối tần suất và kiểm định thống kê t-test để so sánh sự khác biệt điểm số giữa các nhóm.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hải Trung đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề lý luận và thực tiễn về giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên trong dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh theo quan điểm tích hợp. Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng tại 5 trường đại học ở Hải Dương, công trình đã xác định rõ hệ thống 9 kỹ năng mềm, đồng thời đề xuất 4 nguyên tắc và 3 biện pháp sư phạm cụ thể. Kết quả thực nghiệm sư phạm qua kiểm định thống kê đã khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất, đóng góp tư liệu chuyên môn cho công tác giảng dạy lý luận chính trị tại các trường đại học hiện nay.