Luận án tiến sĩ giáo dục hệ giá trị truyền thống dân tộc với sự hình thành con người công dân việt nam thời kỳ hội nhập

Luận án tiến sĩ khám phá giá trị truyền thống dân tộc và vai trò trong việc hình thành con người công dân Việt Nam thời kỳ hội nhập.

Chuyên ngành

Chính trị học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2020

206
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Tình hình nghiên cứu về con người công dân Việt Nam thời kỳ hội nhập và hệ giá trị truyền thống dân tộc

1.2. Những nghiên cứu về con người công dân ở Việt Nam

1.3. Nghiên cứu về hệ giá trị truyền thống ở Việt Nam

1.4. Tình hình nghiên cứu về giáo dục hệ giá trị truyền thống dân tộc với sự hình thành con người công dân Việt Nam hiện nay. Những kết quả đạt được và vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu của luận án

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC GIÁO DỤC HỆ GIÁ TRỊ TRUYỀN THỐNG DÂN TỘC ĐỐI VỚI SỰ HÌNH THÀNH CON NGƯỜI CÔNG DÂN VIỆT NAM THỜI KỲ HỘI NHẬP

2.1. Tư tưởng Hồ Chí Minh, Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về con người mới - cơ sở của quan niệm về con người công dân Việt Nam

2.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng con người mới. Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về con người công dân Việt Nam

2.3. Con người công dân Việt Nam thời kỳ hội nhập

2.4. Giáo dục hệ giá trị truyền thống dân tộc

2.5. Giá trị, giá trị truyền thống, hệ giá trị và hệ giá trị truyền thống

2.6. Nội dung giáo dục hệ giá trị truyền thống dân tộc với sự hình thành con người công dân Việt Nam thời kỳ hội nhập

2.7. Mục tiêu và cách tiếp cận giáo dục hệ giá trị truyền thống dân tộc

2.8. Chủ thể, đối tượng, hình thức, phương pháp giáo dục hệ giá trị truyền thống dân tộc với sự hình thành con người công dân Việt Nam thời kỳ hội nhập. Những biến đổi của hệ giá trị truyền thống dân tộc trong thời kỳ hội nhập ở Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: GIÁO DỤC HỆ GIÁ TRỊ TRUYỀN THỐNG DÂN TỘC VỚI SỰ HÌNH THÀNH CON NGƯỜI CÔNG DÂN VIỆT NAM THỜI KỲ HỘI NHẬP - THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA

3.1. Thực trạng giáo dục hệ giá trị truyền thống dân tộc với sự hình thành con người công dân Việt Nam thời kỳ hội nhập. Giáo dục hệ giá trị truyền thống dân tộc trong môi trường gia đình với sự hình thành con người công dân Việt Nam hiện nay

3.2. Giáo dục hệ giá trị truyền thống dân tộc trong môi trường nhà trường với sự hình thành con người công dân Việt Nam hiện nay

3.3. Giáo dục hệ giá trị truyền thống dân tộc trong môi trường xã hội với sự hình thành con người công dân Việt Nam hiện nay

3.4. Giáo dục hệ giá trị truyền thống dân tộc trong môi trường bùng nổ công nghệ thông tin truyền thông với sự hình thành con người công dân Việt Nam hiện nay

3.5. Ưu điểm, hạn chế và những vấn đề đặt ra của việc giáo dục hệ giá trị truyền thống dân tộc đối với sự hình thành con người công dân Việt Nam thời kỳ hội nhập. Ưu điểm, hạn chế trong việc giáo dục hệ giá trị truyền thống dân tộc ở Việt Nam hiện nay

3.6. Những vấn đề đặt ra của việc giáo dục hệ giá trị truyền thống dân tộc hiện nay

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIÁO DỤC HỆ GIÁ TRỊ TRUYỀN THỐNG DÂN TỘC VỚI SỰ HÌNH THÀNH CON NGƯỜI CÔNG DÂN VIỆT NAM THỜI KỲ HỘI NHẬP

4.1. Bối cảnh mới tác động đến giáo dục hệ giá trị truyền thống dân tộc với sự hình thành con người công dân Việt Nam thời kỳ hội nhập

4.2. Các nhân tố ngoài nước

4.3. Các nhân tố trong nước

4.4. Một số quan điểm phát triển con người công dân Việt Nam thời kỳ hội nhập

4.5. Giải pháp giáo dục hệ giá trị truyền thống dân tộc với sự hình thành con người công dân Việt Nam thời kỳ hội nhập

4.6. Về nhận thức vai trò quan trọng của giáo dục hệ giá trị truyền thống dân tộc đối với hình thành con người công dân Việt Nam thời kỳ hội nhập

4.7. Về vai trò của gia đình trong giáo dục hệ giá trị truyền thống dân tộc đối với hình thành con người công dân Việt Nam thời kỳ hội nhập

4.8. Về vai trò của trường học trong giáo dục hệ giá trị truyền thống dân tộc đối với hình thành con người công dân Việt Nam thời kỳ hội nhập

4.9. Về vai trò của xã hội trong giáo dục hệ giá trị truyền thống dân tộc đối với hình thành con người công dân Việt Nam thời kỳ hội nhập

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo dục giá trị truyền thống dân tộc

Giáo dục giá trị truyền thống dân tộc đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành con người công dân Việt Nam trong thời kỳ hội nhập. Giá trị truyền thống không chỉ là di sản văn hóa mà còn là nền tảng cho sự phát triển bền vững của xã hội. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, việc bảo tồn và phát huy các giá trị này càng trở nên cần thiết. Các giá trị như lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết, và đạo đức xã hội cần được giáo dục và truyền đạt cho thế hệ trẻ.

1.1. Giá trị văn hóa dân tộc trong giáo dục

Giá trị văn hóa dân tộc là những yếu tố cốt lõi trong giáo dục. Chúng bao gồm các truyền thống, phong tục tập quán, và các giá trị đạo đức. Việc giáo dục những giá trị này giúp thế hệ trẻ nhận thức rõ hơn về bản sắc dân tộc và trách nhiệm của mình đối với cộng đồng.

1.2. Vai trò của gia đình trong giáo dục giá trị truyền thống

Gia đình là môi trường đầu tiên và quan trọng nhất trong việc hình thành nhân cách và giá trị của con người. Các bậc phụ huynh cần chủ động giáo dục con cái về các giá trị truyền thống, từ đó tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của con người công dân Việt Nam.

II. Thách thức trong giáo dục giá trị truyền thống dân tộc

Trong thời kỳ hội nhập, giáo dục giá trị truyền thống dân tộc đối mặt với nhiều thách thức. Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin và xu hướng toàn cầu hóa đã làm cho nhiều giá trị truyền thống bị mai một. Thêm vào đó, sự ảnh hưởng của văn hóa ngoại lai cũng khiến cho thế hệ trẻ có xu hướng xem nhẹ giá trị văn hóa dân tộc.

2.1. Ảnh hưởng của văn hóa ngoại lai

Văn hóa ngoại lai có thể mang lại nhiều giá trị tích cực, nhưng cũng có thể làm suy giảm giá trị truyền thống. Việc tiếp nhận một cách không chọn lọc có thể dẫn đến sự mất cân bằng trong nhận thức và hành vi của thế hệ trẻ.

2.2. Xu hướng thương mại hóa trong giáo dục

Xu hướng thương mại hóa trong giáo dục có thể làm giảm giá trị của giáo dục giá trị truyền thống. Khi mà lợi ích vật chất được đặt lên hàng đầu, các giá trị tinh thần có thể bị xem nhẹ, dẫn đến sự thiếu hụt trong việc hình thành nhân cách của con người công dân.

III. Phương pháp giáo dục giá trị truyền thống hiệu quả

Để nâng cao hiệu quả giáo dục giá trị truyền thống dân tộc, cần áp dụng các phương pháp giáo dục đa dạng và sáng tạo. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành sẽ giúp học sinh hiểu rõ hơn về giá trị truyền thống và ứng dụng vào cuộc sống hàng ngày.

3.1. Giáo dục qua trải nghiệm thực tế

Giáo dục qua trải nghiệm thực tế giúp học sinh cảm nhận sâu sắc hơn về giá trị truyền thống. Các hoạt động như tham gia lễ hội, tìm hiểu phong tục tập quán sẽ giúp học sinh có cái nhìn trực quan và sinh động về văn hóa dân tộc.

3.2. Sử dụng công nghệ trong giáo dục

Công nghệ có thể được sử dụng để truyền tải các giá trị truyền thống một cách hiệu quả. Các ứng dụng học tập trực tuyến, video giáo dục có thể giúp học sinh tiếp cận với các giá trị văn hóa một cách dễ dàng và thú vị.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo dục giá trị truyền thống

Giáo dục giá trị truyền thống không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà cần được áp dụng vào thực tiễn. Các chương trình giáo dục cần được thiết kế để khuyến khích học sinh tham gia vào các hoạt động cộng đồng, từ đó hình thành ý thức trách nhiệm và tình yêu quê hương đất nước.

4.1. Các chương trình giáo dục cộng đồng

Các chương trình giáo dục cộng đồng giúp học sinh hiểu rõ hơn về vai trò của mình trong xã hội. Tham gia vào các hoạt động tình nguyện, bảo vệ môi trường sẽ giúp học sinh phát triển nhân cách và trách nhiệm xã hội.

4.2. Kết nối giữa nhà trường và gia đình

Sự kết nối giữa nhà trường và gia đình là rất quan trọng trong việc giáo dục giá trị truyền thống. Các bậc phụ huynh cần tham gia vào các hoạt động giáo dục tại trường, từ đó tạo ra một môi trường giáo dục đồng bộ và hiệu quả.

V. Kết luận về giáo dục giá trị truyền thống dân tộc

Giáo dục giá trị truyền thống dân tộc là một nhiệm vụ quan trọng trong việc hình thành con người công dân Việt Nam thời kỳ hội nhập. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội để đảm bảo rằng các giá trị truyền thống được bảo tồn và phát huy. Tương lai của đất nước phụ thuộc vào thế hệ trẻ, những người sẽ tiếp nối và phát triển các giá trị văn hóa dân tộc.

5.1. Tương lai của giáo dục giá trị truyền thống

Tương lai của giáo dục giá trị truyền thống phụ thuộc vào sự nhận thức và hành động của toàn xã hội. Cần có những chính sách và chương trình giáo dục phù hợp để phát huy giá trị truyền thống trong bối cảnh hội nhập.

5.2. Vai trò của thế hệ trẻ trong việc bảo tồn giá trị truyền thống

Thế hệ trẻ đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn và phát huy giá trị truyền thống. Họ cần được trang bị kiến thức và kỹ năng để có thể tiếp nối và phát triển các giá trị văn hóa dân tộc trong tương lai.

23/07/2025
Luận án tiến sĩ giáo dục hệ giá trị truyền thống dân tộc với sự hình thành con người công dân việt nam thời kỳ hội nhập

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu của tác phẩm Khế ước xã hội hay Xã ước (The Social Contract) - cũng được gọi là Các Nguyên Tắc của Quyền Chính Trị - Rousseau (1712 – 1778) đặt ra: Con người sinh ra vốn tự do nhưng lại bị xiềng xích ở khắp nơi. Nhiều người tin họ là chủ nhân của những kẻ nô lệ vốn không khác họ bao nhiêu. Rousseau đưa ra tiền đề về sự nô lệ chính trị đang diễn ra trong xã hội, và Rousseau chỉ dám cố gắng tìm cách giải thích tình trạng bất công này hơn là hứa hẹn giải đáp cặn kẽ tiến trình xích hóa của nhân loại. Quá trình đi tìm yếu tố hợp lý làm nền tảng cho một liên hợp chính trị chính đáng, Rousseau đã đưa ra luận điểm con người công dân cần phải biết tại sao phải liên kết lại với nhau bằng việc tìm hiểu tổ chức đầu tiên của nhân loại.

Muốn tìm hiểu về tổ chức xã hội đầu tiên của nhân loại cần biết về đời sống thiên nhiên trước khi đi vào tổ chức của con người. Rousseau giả định là con người thiên nhiên được tự do nhưng gặp phải nhiều thử thách quá lớn không thể tự vượt qua. Sự tự do thực sự cần thiết nhưng cũng có thể bị lạm dụng và đưa đến tình trạng mất an ninh. Một người sử dụng quyền tự do của mình thái quá để lo cho quyền lợi cá nhân có thể gây nguy hại cho quyền lợi của nhiều người khác.

Tuy là sự tự do có thể bị lạm dụng trong trạng thái thiên nhiên nhưng con người cũng không bị nhiều thiệt hại như khi con người chấp nhận từ bỏ quyền tự do để được một cá nhân hay một nhóm lãnh đạo độc tài bảo vệ an ninh. Chính vì thế, Rousseau đưa ra triết lý về Khế ước xã hội là dân quyền của con người công dân đến từ chính xã hội đó mang lại, con người công dân phải chuyển giao hết quyền hành của mình cho quốc gia khi liên kết tạo thành một quốc gia. Toàn thể công dân trong cộng đồng xã hội (hay quốc gia) trở thành một tập thể chính trị với quyền hành tối thượng. Quyền hành tối thượng này thuộc về cộng đồng thay vì một cá nhân hay một nhóm lãnh đạo.

Cộng đồng khó có thể xây dựng quyền hành tối thượng nếu các thành viên trong 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cộng đồng đều đòi giữ lại quyền hành cá nhân; nếu mọi người đều tự ý làm theo ý muốn của cá nhân, xã hội sẽ trở nên hỗn loạn và nhân loại sẽ lùi bước trở lại trạng thái thiên nhiên. Trong quan niệm về Khế ước xã hội, Rousseau cũng lý giải quyền tự do chân chính của con người công dân trong xã hội là khi con người liên kết lại với nhau đòi hỏi phải bỏ quyền tự do sống theo ý muốn riêng, bỏ quyền làm chủ tất cả những gì mà sức mạnh cá nhân cho phép. Khế ước liên kết giúp con người vượt qua những yếu điểm thiên nhiên như sự sợ hãi hay nguy cơ bị cướp mất tư sản bởi những kẻ mạnh hơn,. Mặc dầu con người giao hoán dân quyền cho xã hội, con người sống trong xã hội không bị thiệt thòi mà còn đạt được nhiều quyền lợi hữu ích.

Theo khế ước liên kết hay khế ước xã hội, một cá nhân sẽ cống hiến trọn quyền hành của mình cho những người khác và được những người thụ quyền giao lại quyền hành của họ cho cá nhân đó. Kết quả của hình thức tổ chức này là không ai mất bất cứ gì có giá trị nhưng mọi người đều được bảo an bởi sức mạnh của cộng đồng hay tổ chức (quốc gia). Tóm lại, hình thức tổ chức này không đánh mất quyền tự do của con người nhưng lại có thể bảo vệ cho những thành viên của tổ chức hay xã hội. Khế ước xã hội không cho chính phủ hay tập thể nhân dân quyền hành riêng biệt; chính phủ chỉ là công cụ của dân và không có quyền hành độc lập.

Xã hội giữ vai trò của một nhân vật công cộng được xem như là quốc gia khi mang nhiệm vụ thụ động và được nắm vai trò tối thượng khi mang trọng trách năng động. Những thành viên của xã hội, gọi chung là nhân dân, cũng giữ hai vai trò như xã hội: khi họ cùng tham gia quyết định các chính sách quốc gia, họ được xem như là công dân; nhưng khi họ chỉ cúi đầu tuân phục mà không thể ảnh hưởng chính sách quốc gia, họ chỉ là thần dân hay nô lệ. Do vậy, khế ước xã hội cũng nhấn mạnh về sự thành công của xã hội tùy thuộc vào khả năng làm tròn trách nhiệm được liên kết của công dân, mọi công dân phải coi trọng quyền lợi tập thể, tránh quyền lợi cá nhân làm lu mờ giá trị quyền lợi chung. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nghiên cứu về quyền con người, quyền công dân ở Việt Nam Ở Việt Nam, việc nghiên cứu quyền con người được bắt đầu từ cuối thập kỷ 80 của thế kỷ XX.

Tuy nhiên, thời gian này, các công trình nghiên cứu mới chỉ là bước đầu và chưa được tổng hợp một cách có hệ thống. Đến những năm 1990 là thời gian đánh dấu sự "bùng nổ" về hoạt động nghiên cứu quyền con người ở Việt Nam. Hai sự kiện có thể coi là động lực thúc đẩy hoạt động nghiên cứu quyền con người ở Việt Nam những năm đầu của thập kỷ này là việc sửa đổi bổ sung Hiến pháp 1992 và việc ban hành Chỉ thị 12-CT/TW của Ban Bí thư về Vấn đề quyền con người và quan điểm chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam. Hiến pháp 1992, Hiến pháp của công cuộc đổi mới, lần đầu tiên, khái niệm quyền con người được quy định tại điều 50, thể hiện sự thay đổi mang tính bước ngoặt trong nhận thức về vấn đề này ở Việt Nam.

Sự kiện này khẳng định việc đánh giá một cách chính thức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Việt Nam với vấn đề quyền con người, tạo nền tảng chính trị và pháp lý cho các hoạt động nghiên cứu, giảng dạy và tổ chức thực hiện bảo đảm các quyền con người ở Việt Nam. Chương trình nghiên cứu "Con người, mục tiêu và động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội", mã số KX.07/91-95 [5], lần đầu tiên, quyền con người đã trở thành đối tượng nghiên cứu. Đó là đề tài "Các điều kiện đảm bảo quyền con người, quyền công dân trong sự nghiệp đổi mới đất nước" do Hoàng Văn Hảo chủ nhiệm [91]. Đề tài đã tập trung phân tích những vấn đề lý luận về quyền con người như: khái niệm quyền con người, lịch sử phát triển của quyền con người, những nội dung cơ bản của quyền con người; thực trạng việc vi phạm quyền con người trên thế giới cũng như các điều kiện đảm bảo quyền con người.

Từ đó đến nay, vấn đề quyền con người được nhiều công trình tập trung nghiên cứu, công bố có giá trị cả về mặt lý luận và thực tiễn trên hầu hết lĩnh vực về quyền con người, như: đề tài khoa học cấp bộ "Quan điểm K.Enghels về quyền con người" chủ nhiệm Hoàng Văn Hảo [92], đề tài "Tư tưởng Hồ Chí Minh về Quyền con người" chủ nhiệm Cao Đức Thái [142], đề tài "Những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Marx-Lenin về quyền con người và 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ý nghĩa với Việt Nam hiện nay" chủ nhiệm Nguyễn Đức Thùy [153], đề tài "Tư tưởng V.Lenin về quyền con người" chủ nhiệm Hoàng Mai Hương [106], đề tài "Tư tưởng nhân quyền trong một số học thuyết chính trị, pháp lý cơ bản" chủ nhiệm Nguyễn Duy Sơn [161]. Các công trình trên đã tập trung phân tích những vấn đề lý luận cơ bản về quyền con người như: nguồn gốc của quyền con người, khái niệm quyền con người, các quan điểm, luận điểm khác nhau về quyền con người trong lịch sử, quan điểm của Chủ nghĩa Marx- Lenin về quyền con người; tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền con người cũng như các điều kiện cần thiết để bảo đảm quyền con người và khẳng định: quyền con người là một phạm trù lịch sử; mang tính nhân loại và tính giai cấp; nó là sản phẩm của phương thức sản xuất vật chất; gắn liền với nhà nước và pháp luật, được bảo vệ bằng pháp luật; được thực hiện triệt để nhất trong chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản. Đây là những công trình đặt cơ sở phương pháp luận cho việc triển khai nghiên cứu các chủ đề khác nhau về quyền con người. Cùng với các đề tài khoa học, nhiều sách chuyên khảo có giá trị về quyền con người đã được công bố như: "Quyền con người trong thế giới hiện đại" chủ biên Phạm Khiêm Ích và Hoàng Văn Hảo [99], sách "Tìm hiểu vấn đề nhân quyền trong thế giới hiện đại" chủ biên Chu Hồng Thanh [146], sách tham khảo "Góp phần tìm hiểu quyền con người" của Phạm Văn Khánh [114], sách "Triết học chính trị về quyền con người" của Nguyễn Văn Vĩnh [165], "Quyền con người, tiếp cận đa ngành và liên ngành khoa học xã hội" chủ biên Võ Khánh Vinh [164], "Tư tưởng về quyền con người, Tuyển tập tư liệu thế giới và Việt Nam" của Khoa Luật Đại học quốc gia Hà Nội [34], "Dân chủ nhân quyền giá trị toàn cầu và đặc thù quốc gia" của Hội đồng Lý Luận Trung ương [36], "Quyền con người, lý luận và thực tiễn" của Viện nghiên cứu quyền con người [45],.

Mặc dù cách tiếp cận và phân tích có khác nhau, song các công trình trên đều tập trung nghiên cứu, luận giải khái niệm quyền con người, bản chất đặc trưng của quyền con người, nội dung các quyền cơ bản của con người cũng như các điều kiện, cơ chế bảo đảm quyền con người. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trên cơ sở các công trình nghiên cứu, một số cơ sở đào tạo đã biên soạn giáo trình giảng dạy về quyền con người. Tiêu biểu là giáo trình "Lý luận về quyền con người" do Viện nghiên cứu quyền con người, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh biên soạn [46] và "Giáo trình lý luận và pháp luật về quyền con người" của Khoa luật, Đại học quốc gia [35],.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ