chương 1 đến chương 98 và chương 77 được dùng làm chương dự phòng), tất cả hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam phải chịu một trong nhiều mức thuế suất nhập khẩu từ 0% đến 135%. Một số hàng hóa không phải chịu thuế nhập khẩu bao gồm hàng quá cảnh, mượn đường, chuyển khẩu, hàng viện trợ và hàng ra vào khu phi thuế quan. Thuế nhập khẩu hiện được tính toán dựa trên công thức: Thuế NK = Đơn giá tính thuế x thuế suất x số lượng x tỷ giá Trong công thức tính thuế nhập khẩu nêu trên, rủi ro tham nhũng thuế chủ yếu nằm ở ba yếu tố đầu tiên gồm đơn giá tính thuế, thuế suất và số lượng hàng nhập khẩu. Yếu tố tỷ giá được cập nhật hàng ngày qua báo chí nên không có rủi ro.
Đơn giá tính thuế được thực hiện theo Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010 của Bộ Tài chính quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Quy định tại văn bản này dựa trên Hiệp định về thực hiện Điều 7 Hiệp định GATT mà Việt Nam đã tham gia ký kết. Tuy nhiên, việc xác định trị giá giao dịch làm cơ sở tính thuế nhập khẩu hiện vẫn đang là thách thức đối với cơ quan hải quan khi cơ sở dữ liệu trong lĩnh vực này còn thiếu và ít chính xác. Số lượng hàng nhập khẩu được xác định dựa trên khai báo của người khai hải quan và kiểm tra thực tế của công chức hải quan.
Với quy trình thủ tục hải quan tập trung vào kiểm tra sau thông quan như hiện nay trong khi năng lực quản lý rủi ro của ngành hải quan còn yếu thì việc doanh nghiệp khai sai số lượng hoặc công chức hải quan tiếp tay cho doanh nghiệp để làm giảm nghĩa vụ thuế là rất khó kiểm soát. Thuế suất thuế nhập khẩu được tính theo thuế suất tỷ lệ, thuế tuyệt đối nhưng thuế suất tỷ lệ là chủ yếu, thuế tuyệt đối hiện chỉ áp dụng đối với xe hơi đã qua sử dụng nhập khẩu. Mức thuế suất được quy định rất đa dạng, thấp nhất là 0% đến cao nhất là 135%. Thuế tuyệt đối hiện chỉ đánh vào mặt hàng xe ô tô đã qua sử dụng.
Theo Thông tư 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 17 Bộ Tài chính (2012) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 của Bộ Tài chính ban hành biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế, thống kê sơ bộ cho thấy biểu thuế nhập khẩu ưu đãi có 37 mức thuế suất, thấp nhất là 0% và cao nhất là 135% tùy theo cách phân loại hàng hóa phục vụ sản xuất hay tiêu dùng. Với nhiều mức thuế suất, có nhiều mức thuế nằm sát nhau thì rủi ro phân loại vào nhóm có mức thuế suất thấp là dễ xảy ra. Hiện vẫn chưa tìm thấy báo cáo nào cho biết tỷ lệ thất thoát thuế đối với hàng XNK ở Việt Nam là bao nhiêu nhưng với phương pháp quản lý thuế vẫn còn nhiều sơ hở, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo tỷ lệ có rất nhiều mức thuế suất, việc phân loại hàng hóa theo công dụng hay thành phần cấu tạo để áp mã số có thể gây nhầm lẫn hoặc cố ý khai giảm số thuế phải nộp. Ví dụ như mặt hàng gạt tàn thuốc lá được quy định tại nhiều chương, nhóm với nhiều mức thuế suất khác nhau: ở nhóm 6913 thì thuế suất là 30%, 7323: 30%, 7907: 10%, 8007: 20%.
Với cách phân loại theo thành phần cấu tạo thì mặt hàng gạt tàn thuốc lá có thể được xếp vào nhiều mức thuế suất với mức chênh lệch lên đến 20%. Mức thuế suất cao cũng làm cho người nộp thuế có động cơ móc ngoặc với công chức hải quan khai thấp số lượng, giá trị hàng nhập khẩu hoặc không khai để trốn thuế. Hình 3: Trị giá NK vào Việt Nam phân theo một số nước, khối nước và vùng lãnh thổ chủ yếu năm 2012 (tỷ USD) 35.16 - Nguồn: Tác giả tự vẽ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. kim ngạch nhập khẩu vào Việt Nam khoảng 114 tỷ USD thì nhóm các quốc gia trong Hình 3 chiếm khoảng 83%.
Đáng chú ý là ngoài EU hiện đang khởi động đàm phán Hiệp định tự do song phương với Việt Nam (EVFTA) thì đối với các nước và nhóm nước còn lại, Việt Nam đã ký kết, tham gia ký kết các Hiệp định hay Khu vực Thương mại tự do. Trên cơ sở các Hiệp định này, Bộ Tài chính đã có những Thông tư ban hành biểu thuế ưu đãi đặc biệt để thực hiện từng Hiệp định cụ thể tương ứng (Xem phụ lục 3) Trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Khu vực Thương mại Tự do ASEAN – Trung Quốc giai đoạn 2012-2014, hầu hết các mức thuế suất nằm trong khoảng từ 0% - 5%. Tương tự, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hoá ASEAN giai đoạn 2012-2014 cũng chủ yếu có các mức thuế suất 0% - 5%. Khu vực Thương mại Tự do ASEAN - Hàn Quốc, giai đoạn 2012 - 2014 thực hiện mức thuế suất ưu đãi đặc biệt chủ yếu là 0%, 5% và 10%.
Nhật Bản, Ấn Độ thì đang trong lộ trình giảm thuế để thực hiện các Hiệp định thương mại mà Việt Nam tham gia. Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và tham gia Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT) thuộc khuôn khổ của WTO. Nguyên tắc của Hiệp định GATT là không phân biệt đối xử đối với hàng hóa giữa các thành viên WTO (quy tắc tối huệ quốc, MFN). không phân biệt giữa sản phẩm nhập khẩu và sản phẩm nội địa (quy tắc đối xử quốc gia) và các quốc gia được phép bảo hộ ngành công nghiệp trong nước bằng cách áp dụng thuế quan nhưng không được áp dụng hạn ngạch hay hạn chế định lượng.
Tính đến nay, WTO đã có 159 nước thành viên và theo quy tắc của Hiệp định GATT, mức thuế suất ưu đãi (MFN) ban hành kèm Thông tư 193/2012/TT-BTC được áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu từ các quốc gia này. Hàng hóa nhập khẩu từ các quốc gia đối tác của Việt Nam trong các Hiệp định thương mại song phương hay khu vực thương mại tự do sẽ được áp mức thuế suất ưu đãi đặc biệt với mức thuế suất thấp hơn nhiều mức thuế MFN. Việt Nam cũng đang tham gia đàm phán Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương (TPP) và việc đàm phán giữa các quốc gia thành viên được dự báo sẽ hoàn tất vào năm 201418. Tham gia Hiệp định TPP có các thành viên là Mỹ, Úc, Nhật Bản và Hàn Quốc là những bạn 18 Phạm Duy Nghĩa (2013) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 16 hàng xuất khẩu lớn vào Việt Nam, chiếm 30% giá trị NK vào Việt Nam năm 2012.
Một nội dung quan trọng của Hiệp định TPP là xóa bỏ hàng rào thuế quan tức thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu từ các nước thành viên đáp ứng tiêu chuẩn của Hiệp định sẽ là 0%. Như vậy, xu hướng chung là sẽ giảm hoặc xóa bỏ thuế quan trong tương lai gần với các đối tác có quan hệ thương mại với Việt Nam. Quy định nhiều mức thuế suất trong biểu thuế nhập khẩu ưu đãi sẽ không mang nhiều ý nghĩa thu ngân sách khi hàng hóa nhập khẩu chủ yếu đến từ các nước có thỏa thuận thương mại với Việt Nam nhưng lại chứa đựng rủi ro tham nhũng thuế XNK. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành đang là mảnh đất tốt cho tham nhũng.
Do vậy, nhất thiết ngành hải quan phải xây dựng mô hình vi mô để xác định các mức thuế trong biểu thuế và ước lượng số thu thuế XNK hàng năm, từ đó có thể đánh giá tình hình thất thu thuế và có giải pháp phù hợp. Trong một nghiên cứu thực nghiệm tại Trung Quốc, để xác định mức thuế trốn, các tác giả đã so sánh giá trị mà Trung Quốc báo cáo là hàng nhập khẩu từ Hồng Kông, với những gì Hồng Kông báo cáo như xuất khẩu sang Trung Quốc. Kết quả sử dụng dữ liệu năm 1997 và 1998 cho thấy, về mặt trung bình, tăng 1% thuế suất dẫn đến trốn thuế tăng 3%. Mối quan hệ giữa tăng thuế suất và tăng mức độ trốn thuế là phi tuyến, trong đó mức độ trốn thuế có độ đàn hồi cao hơn.
Một phần của số thuế trốn là do không khai báo hoặc khai báo dưới giá trị thực tế. Hiệu ứng này rõ rệt khi mức thuế trốn được đo bằng số lượng thay vì giá trị19. Ứng dụng phương pháp nghiên cứu này vào Việt Nam là rất có ý nghĩa về mặt chính sách trong việc đo lường mức độ tác động của thuế suất lên mức thuế trốn cho dù đây là công việc đầy thách thức vì số thuế trốn là đại lượng không quan sát được. Tự do hóa thương mại và cải cách thuế là điều kiện tuyệt vời cho việc giảm tham nhũng hải quan.
Các hiệp định hay khu vực tự do thương mại mà Việt Nam đã ký kết đều có mức thuế suất thấp hoặc rất thấp, chắc chắn sẽ làm giảm tỷ trọng thu từ thuế XNK trong cơ cấu thu ngân sách hàng năm nhưng bù lại, hàng hóa của Việt Nam cũng trở nên cạnh tranh hơn khi xuất khẩu vào những khu vực này. Tuy những lợi ích từ việc tham gia Hiệp định TPP chưa được chính phủ công bố một cách rõ ràng nhưng lợi ích đang được kỳ vọng là sức ép cải cách từ việc “thuê 19 R. Wei (2001) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 17 ngoài thể chế - outsourcing institutions”20 có thể hạn chế được tham nhũng. Tương tự, chính sách thuế hiệu quả thu hẹp cơ hội tìm kiếm đặc lợi về kinh tế và giảm tham nhũng.
20 Phạm Duy Nghĩa (2013) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. YẾU TỐ RỦI RO DẪN ĐẾN THAM NHŨNG TRONG QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN Với hơn hai triệu tờ khai hải quan mỗi năm, chỉ cần ba bước trong quy trình chứa đựng rủi ro thì riêng Cục HQTP.HCM đang có hơn sáu triệu cơ hội tham nhũng. Bằng cách tiếp cận các bước của quy trình thủ tục hải quan, phần này tìm hiểu và phân tích những rủi ro tham nhũng hải quan thông qua phương trình tham nhũng đã nêu ở phần 1. Đăng ký tờ khai hải quan Đăng ký tờ Kiểm tra hồ Kiểm tra Xác nhận Phúc tập hồ khai hải sơ hải quan hàng hóa thông quan sơ quan Luật Hải quan quy định hàng hóa XNK phải được làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu, ngoại trừ một số trường hợp (xem phụ lục 4).