Luận văn: Giám sát dự án xây dựng vốn đầu tư công tại quận Cầu Giấy, Hà Nội

Tìm hiểu công tác giám sát dự án xây dựng vốn đầu tư công tại Cầu Giấy. Luận văn phân tích thực trạng, hạn chế và đề xuất giải pháp hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2023

114
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM VỀ GIÁM SÁT DỰ ÁN XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về giám sát dự án xây dựng sử dụng vốn đầu tư công

1.1.1. Các công trình liên quan đến đề tài

1.1.2. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

1.2. Cơ sở lý luận về giám sát dự án xây dựng sử dụng vốn đầu tư công

1.2.1. Một số khái niệm cơ bản

1.2.2. Nội dung giám sát dự án xây dựng sử dụng vốn đầu tư công

1.2.3. Các yếu tố tác động đến giám sát dự án xây dựng sử dụng vốn đầu tư công

1.3. Kinh nghiệm về giám sát dự án xây dựng sử dụng vốn đầu tư công của một số địa phương tương đồng và bài học rút ra cho quận Cầu Giấy

1.3.1. Kinh nghiệm của quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng

1.3.2. Kinh nghiệm của huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái

1.3.3. Kinh nghiệm của Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh

1.3.4. Một số bài học rút ra cho quận Cầu Giấy

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nguồn tài liệu và dữ liệu để nghiên cứu

2.1.1. Số liệu thứ cấp

2.1.2. Số liệu sơ cấp

2.2. Phương pháp xử lý nguồn tài liệu, dữ liệu

2.2.1. Phương pháp phân tích

2.2.2. Phương pháp tổng hợp

2.2.3. Phương pháp thống kê

2.2.4. Phương pháp so sánh

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁM SÁT DỰ ÁN XÂY DỰNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG CỦA QUẬN CẦU GIẤY

3.1. Khái quát về hoạt động xây dựng sử dụng vốn đầu tư công của quận Cầu Giấy

3.1.1. Giới thiệu về quận Cầu Giấy

3.1.2. Bộ máy quản lý giám sát dự án sử dụng vốn đầu tư công

3.1.3. Tình hình hoạt động xây dựng sử dụng vốn đầu tư công của quận Cầu Giấy

3.1.4. Kết quả đạt được của hoạt động xây dựng sử dụng vốn đầu tư công của quận Cầu Giấy

3.2. Phân tích thực trạng giám sát xây dựng sử dụng vốn đầu tư công của quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội giai đoạn 2018-2022

3.2.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch giám sát dự án xây dựng sử dụng vốn đầu tư công

3.2.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch giám sát dự án xây dựng sử dụng vốn đầu tư công

3.2.3. Thực trạng xử lý kết quả giám sát dự án xây dựng sử dụng vốn đầu tư công

3.2.4. Thực trạng giám sát dự án xây dựng sử dụng vốn đầu tư công

3.3. Đánh giá thực trạng giám sát dự án xây dựng sử dụng vốn đầu tư công của quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội giai đoạn 2018-2022

3.3.1. Kết quả đạt được

3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân

4. CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG CỦA QUẬN CẦU GIẤY

4.1. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và định hướng giải pháp hoàn thiện công tác giám sát dự án xây dựng sử dụng vốn đầu tư công

4.1.1. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

4.1.2. Định hướng giải pháp hoàn thiện công tác giám sát dự án xây dựng sử dụng vốn đầu tư công

4.2. Một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác giám sát dự án xây dựng sử dụng nguồn vốn đầu tư công

4.2.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý liên quan đến giám sát dự án xây dựng sử dụng vốn đầu tư công của quận Cầu Giấy nhằm tạo thuận lợi cho công tác giám sát, nâng cao chất lượng và tiến độ giám sát dự án

4.2.2. Tổ chức thực hiện công tác giám sát dự án xây dựng sử dụng vốn đầu tư công của quận Cầu Giấy theo định hướng công khai, minh bạch, khách quan và nhằm nâng cao chất lượng và tiến độ giám sát dự án

4.2.3. Giáo dục và nâng cao nhận thức, ý thức, đạo đức nghề nghiệp và đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực, kinh nghiệm của cán bộ và tổ chức phụ trách công tác giám sát dự án xây dựng sử dụng vốn đầu tư công của quận Cầu Giấy nhằm nâng cao chất lượng và tiến độ giám sát dự án

4.2.4. Tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong giám sát, chuẩn bị, thực hiện và kết thúc dự án xây dựng sử dụng vốn đầu tư công của quận Cầu Giấy nhằm nâng cao chất lượng và tiến độ giám sát dự án

4.2.5. Hoàn thiện công tác đánh giá dự án xây dựng sử dụng vốn đầu tư công trong giai đoạn chuẩn bị dự án, triển khai và kết thúc dự án của quận Cầu Giấy nhằm nâng cao chất lượng và tiến độ giám sát dự án

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Khái niệm và tầm quan trọng của giám sát dự án vốn công Cầu Giấy

Giám sát dự án vốn công là quá trình kiểm tra, đánh giá và giám soát toàn bộ hoạt động thực hiện các dự án xây dựng sử dụng nguồn vốn đầu tư công tại quận Cầu Giấy. Công tác giám sát dự án đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn, chất lượng công trình và tuân thủ tiến độ. Tầm quan trọng của giám sát vốn công nằm ở việc phát hiện và ngăn chặn các sai phạm, lãng phí, và đảm bảo tính minh bạch trong quản lý dự án. Các dự án sử dụng vốn đầu tư công cần được giám sát chặt chẽ để đạt được mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội của quận Cầu Giấy.

1.1. Định nghĩa giám sát dự án xây dựng sử dụng vốn đầu tư công

Giám sát dự án xây dựng là hoạt động theo dõi, kiểm tra toàn diện các khía cạnh kỹ thuật, tài chính, pháp lý và quản lý của dự án. Đây là quá trình liên tục từ giai đoạn chuẩn bị đến hoàn thành công trình. Vốn đầu tư công bao gồm các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, được sử dụng cho các dự án phát triển cơ sở hạ tầng và dịch vụ công cộng.

1.2. Vai trò của giám sát trong quản lý dự án

Giám sát hiệu quả giúp đảm bảo chất lượng công trình, kiểm soát chi phí, thúc đẩy tiến độ và phòng ngừa rủi ro. Các hoạt động giám sát chuyên môn cần được thực hiện bởi những cán bộ có đủ năng lực, kinh nghiệm. Vai trò của giám sát dự án còn bao gồm việc xác minh tính hợp pháp, hợp lý của các quyết định, hành động liên quan đến dự án.

II. Thực trạng công tác giám sát dự án vốn công Cầu Giấy 2018 2022

Trong giai đoạn 2018-2022, quận Cầu Giấy đã thực hiện giám sát trên nhiều dự án xây dựng với tổng vốn đầu tư công lớn. Các hoạt động giám sát chủ yếu tập trung vào kiểm tra tiến độ, chất lượng và chi phí thực hiện. Tuy nhiên, thực trạng giám sát cho thấy một số hạn chế đáng kể. Bộ máy quản lý giám sát chưa hoàn toàn đủ năng lực và kinh nghiệm. Kết quả giám sát dự án đôi khi không được xử lý kịp thời. Thiếu sự phối hợp hiệu quả giữa các phòng ban. Quản lý vốn công còn nhiều bất cập trong theo dõi, kiểm soát chi phí thực tế so với dự toán.

2.1. Kết quả đạt được trong giám sát

Quận Cầu Giấy đã phát hiện và xử lý hàng loạt vi phạm trong quản lý dự án công. Các dự án được giám sát đạt tỷ lệ hoàn thành cao. Công tác kiểm tra chất lượng đã ngăn chặn được những sai phạm về kỹ thuật. Hệ thống báo cáo giám sát được thực hiện định kỳ, tạo cơ sở cho các quyết định quản lý.

2.2. Những hạn chế chính và nguyên nhân

Giám sát dự án còn mang tính hình thức, không sâu sắc. Cán bộ giám sát chuyên môn thiếu hạn chế về công nghệ, kinh nghiệm. Điều phối giữa các phòng ban trong kiểm soát vốn công còn lỏng lẻo. Tài liệu, hồ sơ giám sát không được lưu trữ hệ thống. Việc xử lý kết quả giám sát dự án còn chậm, thiếu hiệu quả.

III. Các giải pháp hoàn thiện công tác giám sát dự án vốn công

Để nâng cao hiệu quả giám sát dự án xây dựng, quận Cầu Giấy cần triển khai một số giải pháp toàn diện. Trước tiên, cần cải thiện bộ máy giám sát bằng việc tuyển dụng, đào tạo cán bộ có năng lực cao. Xây dựng quy trình giám sát vốn công rõ ràng, chi tiết với các tiêu chí cụ thể. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dự án để tạo tính minh bạch, khách quan. Tăng cường kiểm soát tài chính và kiểm toán nội bộ. Hoàn thiện hệ thống báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện các dự án. Tạo lập cơ chế phối hợp giữa các phòng ban một cách hiệu quả.

3.1. Nâng cao năng lực đội ngũ giám sát

Xây dựng đội ngũ cán bộ giám sát chuyên nghiệp, có chuyên môn sâu. Thực hiện đào tạo liên tục về quy định pháp luật, kỹ năng giám sát, công nghệ mới. Cơ chế khuyến thưởng cho những cán bộ giám sát có hiệu quả cao. Tuyển dụng các chuyên gia có kinh nghiệm giám sát dự án công. Xây dựng tiêu chuẩn năng lực cụ thể cho từng vị trí.

3.2. Ứng dụng công nghệ và cơ chế điều phối

Triển khai hệ thống phần mềm quản lý dự án toàn bộ dữ liệu từ khâu lập dự toán đến hoàn thành. Công nghệ giám sát bằng hình ảnh, video, GIS để theo dõi tiến độ. Xây dựng cơ chế phối hợp liên phòng ban với trách nhiệm rõ ràng. Cơ sở dữ liệu tập trung về các dự án, chi phí, tiến độ. Báo cáo giám sát dự án định kỳ, công khai, dễ tiếp cận.

IV. Kỳ vọng và định hướng phát triển giám sát vốn công Cầu Giấy

Định hướng phát triển giám sát dự án vốn công của quận Cầu Giấy hướng tới xây dựng một hệ thống quản lý dự án hiện đại, bền vững. Mục tiêu là đạt tỷ lệ phát hiện vi phạm tăng, thời gian xử lý giảm. Giám sát hiệu quả sẽ góp phần tiết kiệm vốn công, nâng cao chất lượng công trình công cộng. Đến năm 2025, quận Cầu Giấy sẽ có hệ thống giám sát dự án hoàn chỉnh, gồm các thành phần: quy trình, con người, công nghệ, cơ chế kiểm soát. Mục tiêu quản lý vốn công là tiết kiệm chi phí, tránh lãng phí, xây dựng các công trình đạt chuẩn quốc tế. Xây dựng nền tảng cho phát triển bền vững, đảm bảo tính công bằng, minh bạch trong sử dụng vốn nhà nước.

4.1. Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội liên quan đến giám sát

Mục tiêu phát triển của quận Cầu Giấy bao gồm xây dựng các công trình hạ tầng chất lượng cao phục vụ cộng đồng. Giám sát dự án công hiệu quả giúp tiết kiệm vốn đầu tư công từ 5-10%. Nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng dân qua các công trình công cộng hoàn chỉnh. Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi thông qua cơ sở hạ tầng phát triển.

4.2. Các bước triển khai và kỳ vọng tương lai

Triển khai từng bước giải pháp giám sát từ năm 2024-2025. Xây dựng kế hoạch cụ thể cho từng dự án với chỉ tiêu giám sát rõ ràng. Đánh giá hiệu quả hàng quý để điều chỉnh phương pháp. Kỳ vọng hệ thống giám sát dự án trở thành mô hình tiêu biểu cho các địa phương khác học tập.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/12/2025
Giám sát dự án xây dựng sử dụng vốn đầu tư công của quận cầu giấy thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục viết tắt, danh mục bảng, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn đƣợc chia làm 4 chƣơng, bao gồm: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và kinh nghiệm về giám sát dự án xây dựng sử dụng vốn đầu tƣ công. Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng 3: Thực trạng công tác giám sát dự án xây dựng sử dụng vốn đầu tƣ công của quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. Chƣơng 4: Định hƣớng và giải pháp hoàn thiện công tác giám sát dự án xây dựng sử dụng vốn đầu tƣ công của Quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

4 CHƢƠNG : TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM VỀ GIÁM SÁT DỰ ÁN XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƢ CÔNG 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về giám sát dự án xây dựng sử dụng vố đầu tƣ cô 1. Các công trình liên quan đến đề tài Dựa trên các nghiên cứu tình huống về quản lý đầu tƣ công của Ngân hàng Thế giới (WB), tác giả Brumby (2008) đã so sánh về hiệu quả và hiệu lực của quản lý đầu tƣ công ở một số quốc gia, trong đó có Việt Nam (Bảng 1. So sánh chất lượng quản lý đầu tư công của Việt Nam với một số nước khác Các c ức ă H Tru V ệt C e Ire a d Braz Be arus N er a quả đầu tƣ cô Quốc Quốc Nam Định hƣớng, xây Trung Trung Trung dựng DA, và sàng Tốt Tốt Tốt Yếu Kém bình bình bình lọc bƣớc đầu Trung Trung Trung Trung TĐDA chính thức Tốt Tốt Tốt Kém bình bình bình bình Đánh giá độc lập đối Trung Tốt Tốt Tốt Yếu Khá Kém Kém với thẩm định bình Lựa chọn và lập Trung Tốt Tốt Tốt Yếu Kém Kém Kém ngân sách DA bình Trung Triển khai DA Tốt Khá Tốt Tốt Yếu Yếu Kém bình Trung Trung Trung Điều chỉnh DA Tốt Tốt Tốt Tốt Kém bình bình bình Vận hành DA Tốt Tốt Tốt Khá Kém Kém Yếu Yếu Đánh giá và kiểm Trung toán sau khi hoàn Khá Khá Kém Kém Kém Kém Kém bình thành DA (Nguồn: Brumby, 2008) 5 Nhìn vào sự so sánh này, có thể thấy rằng chất lƣợng của tất cả các khâu trong quy trình quản lý đầu tƣ công ở Việt Nam đều từ mức trung bình và yếu, trong đó có tới 5/8 khâu ở mức yếu và kém.

Công tác GS, ĐG dự án đầu tƣ (DAĐT) sử dụng VNN (thông qua các bƣớc sàng lọc bƣớc đầu, thẩm định dự án, đánh giá độc lập, triển khai dự án, điều chỉnh, kiểm toán) đều ở mức trung bình và kém, cho thấy công tác GS, ĐG DAĐT chƣa tốt, điều này dẫn tới tình trạng đầu tƣ dàn trải, phá vỡ quy hoạch hoặc không tuân thủ quy hoạch, kéo dài, hiệu quả kém và TTLP…Việc khắc phục yếu kém ở công tác này vì vậy phải trở thành một ƣu tiên quan trọng trong nỗ lực cải thiện hiệu quả quản lý đầu tƣ sử dụng VNN ở Việt Nam hiện nay. Nguyễn Liên Hƣơng (2015) cho rằng: Quá trình đầu tƣ xây dựng bao gồm nhiều bƣớc, công việc rất đa dạng, diễn ra trong thời gian dài dễ dẫn đến những biến động, phát sinh mà chủ đầu tƣ không dự tính hết trong kế hoạch hoặc dự toán ngân sách ban đầu. Việc giám sát dự án giúp cung cấp kịp thời thông tin cho các bên liên quan về tình hình triển khai và kết quả thực hiện dự án, cho phép các cấp quản lý nắm đƣợc diễn biến của quá trình đầu tƣ và có các quyết định về các giải pháp xử lý kịp thời, phù hợp bảo đảm đạt mục tiêu hiệu quả của dự án. Theo UNDP [10], JICA [11] và CIVICUS [12], giám sát dự án là hoạt động có hệ thống, thƣờng xuyên, liên tục thu thập và phân tích thông tin của quá trình tiến triển một dự án.

Giám sát nhằm mục đích nâng cao hiệu quả và hiệu lực của một dự án. Giám sát đƣợc dựa trên các mục tiêu đã đƣợc thiết lập và hoạt động đã đƣợc dự kiến trong giai đoạn lập kế hoạch dự án. Theo quy định của Việt Nam thì “Giám sát dự án đầu tƣ là hoạt động theo dõi thường xuyên, kiểm tra định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất quá trình đầu tƣ của dự án theo các quy định về quản lý đầu tƣ nhằm đảm bảo mục tiêu và hiệu quả của dự án”. Giám sát trong các giai đoạn đầu tư (nguồn: PM4NGOs [13]) Theo đó, giám sát là hoạt động thƣờng xuyên, liên tục trong tất cả các giai đoạn của quá trình đầu tƣ.

Ở Việt Nam hiện nay, hoạt động này chủ yếu đƣợc tập trung ở giai đoạn thực hiện dự án, còn ở giai đoạn lập dự án hoạt động này rất mờ nhạt, chủ yếu mới ở bƣớc cuối là thẩm tra, thẩm định dự án của chủ đầu tƣ. Cũng theo các tổ chức UNDP, OECD, JICA hay CIVICUS, giám sát là một yêu cầu của nhà tài trợ chứ không phải là một công cụ quản lý. Các nhà tài trợ có quyền biết chắc chắn rằng tiền của họ đang đƣợc chi tiêu đúng và đạt hiệu quả hay không. Thông qua giám sát các tổ chức hoặc bản thân dự án đƣợc theo dõi, kiểm tra có đạt đƣợc mục tiêu và làm thế nào để làm điều đó tốt hơn.

Nguyễn Quốc Toản (2018) cho rằng: Đặc thù hoạt động đầu tƣ xây dựng sử dụng vốn nhà nƣớc đƣợc giao cho các chủ đầu tƣ thay mặt quản lý, quá trình thực hiện liên quan đến nhiều lĩnh vực phức tạp nhƣ quy hoạch, đất đai, tiêu chuẩn kỹ thuật ngành, hiệu quản lý kinh tế xã hội… là nguồn lực dễ thất thoát, lãng phí. Do đó, những dự án ĐTXD sử dụng VNN cần đƣợc quản lý chặt chẽ, toàn diện, theo đúng trình tự để đảm bảo mục tiêu đầu tƣ, chất lƣợng, tiến độ thực hiện, tiết kiệm phi phí và đạt đƣợc hiệu quả dự án. 7 Đầu tƣ xây dựng là gắn với quy hoạch xây dựng, quy hoạch xây dựng phải đi trƣớc một bƣớc, là tiền đề cho ĐTXD. Việc ĐTXD phải phù hợp với quy hoạch xây dựng đã đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền phê duyệt.

Quy hoạch xây dựng là cơ sở cho việc triển khai các hoạt động ĐTXD, kiểm soát quá trình phát triển đô thị và các khu chức năng, đảm bảo trật tự, kỷ cƣơng trong hoạt động xây dựng, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, bảo vệ môi trƣờng. Quy hoạch xây dựng là căn cứ cho việc hình thành các dự án và là cơ sở để quản lý ĐTXD và quản lý trật tự xây dựng. Công tác quy hoạch có ảnh hƣởng đặc biệt đến hiệu quả của hoạt động ĐTXD các dự án. Nếu quy hoạch sai sẽ dẫn đến lãng phí nguồn lực đầu tƣ.

Quy hoạch dàn trải sẽ làm cho việc xây dựng của chủ đầu tƣ trở nên manh mún, nhỏ lẻ, ít hiệu quả. Quy hoạch cần phải công khai để ngƣời dân và các cấp chính quyền đều biết. Trên cơ sở quy hoạch, nhà nƣớc cần phải đƣa vào kế hoạch đầu tƣ, khuyến khích các khu vực vốn khác tham gia đầu tƣ để tránh tình trạng quy hoạch treo. Đinh Trọng Hùng (2015) cho rằng: Từ giai đoạn 2012 đến 2014, nền kinh tế Việt Nam bắt đầu có dấu hiệu hồi phục, điều đó tạo điều kiện thuận lợi cho ngành xây dựng phát triển.

Với riêng ngành xây dựng, giá trị sản xuất xây dựng 6 tháng đầu năm 2015 theo giá so sánh 2010 ƣớc tính đạt 313,3 nghìn tỷ đồng, tăng 6,8% so với cùng kỳ năm 2014. Sau giai đoạn khó khăn 2009 – 2013, ngành xây dựng đã có dấu hiệu phục hồi trong thời gian gần đây. Trong quá trình xây dựng, vai trò của hoạt động giám sát rất quan trọng, nó giúp đảm bảo chất lƣợng, tiến độ và an toàn cho công trình. Hoạt động giám sát đầu tƣ của cộng đồng mới bƣớc đầu triển khai nhƣng đã có những kết quả đáng kể.

9 tháng đầu năm 2015, Ban Giám sát đầu tƣ cộng đồng của thành phố Hà Nội đã giám sát đƣợc 1.050 dự án, phát hiện 242 vụ vi phạm, 203 vụ 8 đƣợc xử lý; giám sát trật tự xây dựng đƣợc 2.220 dự án, đề nghị thu hồi 1.735m2 đất, giá trị tiền thu đƣợc 185 triệu đồng. Thực tế cho thấy là trong quá trình thi công xây dựng, có không ít các đơn vị tƣ vấn giám sát không hoàn thành nhiệm vụ của mình, giám sát một cách qua loa, hời hợt hoặc nghiêm trọng hơn là thông đồng với các nhà thầu để thu lợi bất chính. Điều này rất dễ dẫn đến những sai phạm trong quá trình thi công và gây ra những nguy hại rất lớn cho xã hội trong quá trình khai thác và sử dụng công trình. Trong thời gian vừa qua, hàng loạt các vụ tai nạn đặc biệt nghiêm trọng đã xảy ra mà nguyên nhân chính không chỉ do nhà thầu mà cả các đơn vị tƣ vấn giám sát không hoàn thành trách nhiệm nhƣ vụ sập giàn giáo tại khu công nghiệp Fomusa Hà Tĩnh, các vụ tai nạn do thép thi công bị rơi trong quá trình thi công dự án đƣờng sắt thí điểm đoạn Nhổn - ga Hà Nội, đƣờng sắt trên cao Cát Linh – Hà Đông…; ngoài ra, có rất nhiều trƣờng hợp công trình hoàn thành không đảm bảo chất lƣợng hoặc thiết kế không phù hợp đã gây ảnh hƣởng đến điều kiện sinh sống của ngƣời dân tại địa phƣơng.

Tất cả những hiện thực trên đặt ra một nhiệm vụ bức thiết là phải tăng cƣờng công tác giám sát và một trong những giải pháp hiệu quả là cần tăng cƣờng hoạt động giám sát của cộng đồng trong quá trình đầu tƣ xây dựng. Nguyên nhân của những tồn tại nêu trên đều xuất phát từ nguyên nhân chủ quan (nhà thầu, chủ đầu tƣ.) và khách quan (cơ chế chính sách, điều kiện thi công thực hiện giám sát dự án. Đây là cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các biện pháp/giải pháp sau này. Nguyễn Tấn Vinh (2019) khẳng định: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhà nƣớc nói chung, mà cụ thể tại các dự án đầu tƣ xây dựng sử dụng vốn nhà nƣớc luôn đƣợc các cơ quan quản lý nhà nƣớc quan tâm và thực hiện bằng nhiều giải pháp, trong đó không thể thiếu việc tăng cƣờng hiệu lực quản lý nhà nƣớc đối với đầu tƣ xây dựng.

Trong đó việc tăng cƣờng hiệu lực quản lý 9 nhà nƣớc đối với hợp đồng xây dựng tại các dự án đầu tƣ xây dựng sử dụng vốn nhà nƣớc góp phần không nhỏ vào mục tiêu nói trên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ