CHƯƠNG 1 1 TỒNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP AMATA VÀ LOTECO 1.1 Điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội Tỉnh Đồng Nai 1.1 Điều kiện tự nhiên 1.1 Diện tích Tỉnh Đồng Nai có diện tích tự nhiên là 5. Tỉnh Đồng Nai gồm 11 đơn vị hành chính:Thành Phố Biên Hoà là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của tỉnh, thị xã Long Khánh và 9 huyện: Long Thành, Nhơn Trạch, Thống Nhất,Vĩnh Cửu, Xuân Lộc, Đinh Quán, Tân phú, Cẩm Mỹ, Trảng Bom., với sự phân bố hài hoà của núi, rừng, sông, biển, tạo nên những giá trị to lớn về du lịch, thương mại, dịch vụ và phát triển.2 Vị trí địa lý Hình 1.1 Bản đồ Hành chính tỉnh Đồng Nai 10 Tỉnh Đồng Nai nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, thuộc Đông Nam Bộ, nằm ở vị trí có toạ độ địa lý từ 10022’ đến 11035’ Vĩ độ Bắc, 106044’15” đến 107034’10” Kinh độ Đông. Phía Đông: giáp Bình Thuận. Phía Đông Bắc: giáp tỉnh Lâm Đồng.
Phía Tây Bắc: giáp tỉnh Bình Dương. Phía tây: giáp Thành Phố Hồ Chí Minh.3 Địa hình Đồng Nai có địa hình trung du chuyển từ cao nguyên Nam Trung Bộ đến đồng bằng Nam Bộ. Nhìn chung địa hình tương đối bằng phẳng, có 82% đất có độ dốc< 80, 10% đất có độ dốc< 150, 8% đất có độ dốc> 150. Trong đó đất phù sa, đất gley và đất cát có địa hình bằng phẳng, nhiều nơi trũng thấp ngập nước quanh năm; đất đen, nâu, xám, hầu hết có độ dốc< 80, đất đỏ có độ dốc hầu hết < 150, riêng đất tầng mỏng và đất đá bọt có độ dốc cao.4 Chế độ khí hậu Đồng Nai nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa.
mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Khí hậu tỉnh Đồng Nai có các đặc trưng sau: 1.5 Nhiệt độ Nhiệt độ trung bình năm : 26.30C Nhiệt độ cao nhất trung bình : 34.50C Nhiệt độ thấp nhất trung bình : 20.80C Nhiệt độ cao tuyệt đối : 38.70C Nhiệt độ thấp tuyệt đối : 18.10C Tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 3 và tháng 5 Tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1 và tháng 12 1.6 Lượng mưa Lượng mưa trung bình năm là: 1. Lượng mưa vào mùa khô là : 237mm. Lượng mưa vào mùa mưa là : 1.606mm/năm Số ngày mưa trung bình : 148 ngày.7 Nắng Tổng số giờ nắng trung bình hàng năm là 2.243giờ, mùa khô có số giờ nắng chiếm từ 55-60% tổng số giờ nắng trong năm; nhiều nhất là 266 giờ vào các tháng 2,3,4; thấp nhất là 111 giờ vào các tháng 9,12.8 Độ ẩm không khí Độ ẩm trung bình năm là 80%, tháng có độ ẩm trung bình cao nhất là tháng 9,10 (87%), tháng có độ ẩm trung bình thấp nhất là tháng 4 (70%).
Vào các tháng mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 12) độ ẩm thường cao (> 80%). Độ ẩm không khí vào mùa mưa là 80-90%, vào mùa khô độ ẩm giảm xuống còn 70-80%. Gió Gió là một nhân tố quan trọng trong quá trình phát tán và lan truyền các chất trong khí quyển. Vận tốc gió càng lớn, khả năng lan truyền chất ô nhiễm càng xa, khả năng pha loãng với không khí sạch càng lớn.
ngược lại, khi tốc độ gió nhỏ hoặc lặng gió thì chất ô nhiễm sẽ tập trung tại khu vực gần nguồn thải. Tỉnh Đồng Nai có hướng gió chủ đạo vào mùa khô là Đông – Nam và vào mùa mưa là Tây – Tây hoặc Tây Bắc – Tây. Tốc độ gió trung bình tháng 1.0m/s, tốc độ gió trung bình 2.9 Thuỷ văn - Thuỷ triều Theo số liệu của Trung tâm khí tượng thuỷ văn khu vực Nam Bộ và một số tài liệu của các cơ quan chuyên ngành, Tỉnh Đồng Nai có đặc điểm thuỷ văn như sau: Chiều dài tổng cộng của Sông Đồng Nai là 586,4 km tính từ điểm nguồn đến tận cửa biển Cần Giờ. Diện tích lưu vực của hệ thống sông Đồng Nai khoảng 15.Sông Đồng Nai nhận lượng mưa hàng năm khá lớn: từ 1.
Sông Đồng Nai có rất nhiều chi lưu. Trong đó có các chi lưu chính là: sông Đa Nhim, sông Đa Huoai, sông La Ngà, sông Bé và sông Sài Gòn. Các hồ chứa chính trong hệ thống sông Đồng Nai bao gồm: hồ Trị An, hồ Dầu Tiếng, hồ Đơn Dương. Chế độ thuỷ văn lưu vực sông Đồng Nai hoàn toàn phù hợp với đặc điểm khí hậu: mùa lũ kéo dài từ tháng VII tới tháng XI là thời kỳ sông rất dồi dào nguồn nước nhờ mưa thường xuyên và mùa kiệt từ XII đến tháng VI là thời kỳ lượng nước trong sông giảm dần vì nước sông cung cấp cho quá trình rút nước ngầm, nước mặt trong lưu vực.
Vào mùa khô (các tháng II, III, IV) nước sông cạn, trong đó cạn nhất là vào tháng IV (40 m3. Bắt đầu mùa mưa lưu lượng tăng nhanh. Trong 3 tháng VIII, IX, X lưu lượng đạt từ 1.211 m3/s Chế độ thuỷ văn sông Đồng Nai chịu ảnh hưởng từ chế độ điều tiết của hồ Trị An và chế độ bán nhật triều của biển Đông. Sông Đồng Nai chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều dưới tác động của phần Tây Nam biển Đông, tức là hàng ngày hai lần triều lên và hai lần triều xuống.
Vào mùa cạn, triều biển Đông ảnh hưởng đến chân thác trị an trên sông Đồng Nai. Biên độ triều trong thời kỳ triều cường đạt khoảng 3 – 4m, trong thời kỳ triều kém cũng đạt từ 1,5 đến 2m. đỉnh cao nhất thường xảy ra từ tháng VI đến tháng VIII. Đoạn sông Đồng Nai chảy qua Thành Phố Biên 12 Hoà có chiều dài khoảng 10km.
Lưu lượng cực đại khoảng 2.700 m3/s, lưu lượng cực tiểu khoảng 158m3/s.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai 1.1 Kinh tế a) Tăng trưởng kinh Tế Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu về hiện trạng phát triển kinh tế Chỉ tiêu ĐVT 2000 2001 2002 2003 2004 2005 GDP (theo Tỷ đồng 10.024 lâm, thuỷ " sản 5.476 - Công nghiệp, " xây dựng 2.397 - Dịch vụ (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai,2005/[3]) Trong năm 2005 kinh tế Đồng Nai tiếp tục tăng trưởng ổn định, công nghiệp và dịch vụ tăng nhanh, nên đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt. Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2005 đạt 14%. Tăng trưởng GTSX công nghiệp năm 2005 đạt 21%; chiếm 57% trong cơ cấu GDP toàn tỉnh. Tăng trưởng ngành nông nghiệp năm 2005 đạt 5,5%, chiếm 15% trong cơ cấu GDP toàn tỉnh.
Ngành dịch vụ năm 2005 tăng trưởng 25%, chiếm 28% trong cơ cấu GDP toàn tỉnh. GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành năm 2005 đạt 13,52 triệu đồng/ năm. Số hộ đã có điện trên địa bàn tỉnh năm 2005 đạt 95%. b) Tình hình đầu tư Năm 2005, tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn ước tính đạt 6.215 tỷ đồng tăng 5.5% so với năm 2004 là 5.
Đầu tư chủ yếu tập trung trong các lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng và công nghiệp. c) Các hoạt động kinh tế Công nghiệp Trong những năm qua, sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có tốc độ tăng trưởng khá cao, nếu như năm 2004 đạt 35.113 tỷ thì năm 2005 đạt 42.037 tỷ, tăng 19,7% so với năm 2004. Nhìn chung, các khu vực kinh tế công nghiệp đều vượt kế hoạch đề ra, trong đó, khu vực có vốn đầu tư nhà nước và khu vực kinh tế dân doanh tăng mạnh nhất. Các ngành công nghiệp chủ lực trên địa bàn tỉnh có thị trường xuất 13 khẩu ổn định như: Điện tử, giày da, may mặc, gỗ và sản phẩm chế biến từ gỗ.
Các sản phẩm đạt mức tiêu thụ cao ở thị trường nội địa là: Thực phẩm, đồ uống, xe máy, ô tô, hóa chất. Đặc biệt, thời gian gần đây các sản phẩm thuộc ngành công nghiệp vật liệu xây dựng tăng rất mạnh, nguyên nhân chính là do nhiều KCN đang đẩy nhanh tiến độ thi công. Công nghiệp Đồng Nai tăng trưởng mạnh đã mang lại luồng gió mới cho người dân địa phương. Nhiều người dân địa phương đã có việc làm ổn định, đời sống từng bước được nâng lên, cơ sở vật chất kỹ thuật và xã hội được cải thiện.
Nhiều KCN mọc lên thu hút hàng chục ngàn lao động khắp mọi miền đất nước. Tuy nhiên, những năm gần đây có nhiều KCN mới được hình thành ở miền Bắc và miền Trung nên thu hút một lượng lớn lao động, đặc biệt là lao động có trình độ và tay nghề cao, tạo nên sự cạnh tranh lao động giữa các doanh nghiệp và vùng miền, đã làm ảnh hưởng đến năng lực sản xuất của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Xây dựng và phát triển hạ tầng Tổng vốn đầu tư và phát triển trên địa bàn năm 2005 là 12.365 tỷ đồng; chủ yếu đầu tư cho các hoạt động thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ và các ngành công nghiệp. Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản Tổng giá trị ngành thuỷ sản nông lâm đạt 3.024 tỷ đồng tăng 2.44% so vói năm 2004, trong đó nông nghiệp tăng 3.19%; lâm nghiệp giảm 5.64%; thuỷ sản giảm 3.
Tổng diện tích rừng trồng tập trung 984 ha, trong đó trồng trồng theo kinh tế NN là 834 ha và trồng theo kinh tế NQD là 150 ha. Kinh tế dịch vụ Bao gồm các ngành thương mại, vận tải, bưu điện và các loại hình dịch vụ khác, có nhịp độ tăng trưởng khá cao.2 Xã hội d) Dân số và mật độ dân số Theo số liệu thống kê năm 2005, dân số tỉnh Đồng Nai là 2. Mật độ dân số 376,42 người/km2. Dân số phân bố không đều giữa các vùng, giữa các huyện.
Mật độ dân số cao nhất là Thành Phố Biên Hoà 3.500,97 người/km2, thấp nhất là huyện Vĩnh Cửu 99.34 người/km2.2 Phân bố dân cư tỉnh Đồng Nai năm 2005. STT Đơn vị hành chính Diện tích tự Dân số Mật dân số nhiên(km2) ( người) (người/km2) 1 TP. Long Khánh 195,00 141.912 328,91 (Nguồn Niên giám thống kê Tỉnh Đồng Nai năm 2005/[3]) e) Sự gia tăng dân số và dịch chuyển dân cư Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên có chiều hướng giảm và ổn định. Tuy nhiên, với tốc độ đô thị hoá cao như hiện nay thì tỷ lệ tăng dân số dự báo sẽ có chiều hướng ngày càng tăng cao.3 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên qua một số năm Năm Tỷ lệ sinh Tỷ lệ chết Tỷ lệ tăng tự (%0) (%0) nhiên (%0) 2001 18,30 4,20 14,10 2002 17,65 4,30 13,40 2003 16,63 4,20 12,43 2004 17,26 4,44 12,82 2005 17,26 4,44 12,82 (Nguồn: Niên giám thống kê Tỉnh Đồng Nai năm 2005/[3]) f) Lao động và việc làm Lực lượng lao động toàn tỉnh đến năm 2005 là 1.