Giới thiệu dự án

Nghèo đói là một thách thức xã hội - kinh tế mang tính toàn cầu. Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới (World Bank), toàn cầu ghi nhận hơn 1,1 tỷ người sống dưới ngưỡng nghèo cùng cực (chuẩn 1,25 USD/ngày tại thời điểm nghiên cứu). Tại Việt Nam, công tác giảm nghèo đã ghi nhận nhiều bước tiến với tỷ lệ hộ nghèo cả nước giảm từ 22% (năm 2005) xuống 9,6% (năm 2012). Tuy nhiên, tính bền vững của các chính sách giảm nghèo vẫn đối mặt với thách thức lớn khi tỷ lệ tái nghèo và phát sinh nghèo mới bình quân chiếm tới 1/3 (xấp xỉ 33,3%) tổng số hộ thoát nghèo mỗi năm. Khoảng cách thu nhập giữa nhóm 20% giàu nhất và nhóm 20% nghèo nhất gia tăng từ 8,9 lần (năm 2008) lên 9,2 lần (năm 2011), cùng hệ số bất bình đẳng GINI ở mức 0,43 (năm 2010), vượt ngưỡng cảnh báo an toàn 0,40 của Tổng cục Thống kê (GSO).

          +-------------------------------------------------------------+
          |      VÒNG LUẨN QUẨN NGHÈO ĐA CHIỀU (POVERTY TRAP)           |
          +-------------------------------------------------------------+
                     |  Thu nhập thấp & Thiếu vốn sản xuất|
                     |  Dinh dưỡng kém & Hạn chế Y tế    |
                     |  Trình độ văn hóa & Kỹ năng thấp  |
                     |  Năng suất lao động thấp/Thất nghiệp|

Vấn đề cốt lõi tại địa bàn huyện Thuận Thành (tỉnh Bắc Ninh) - huyện trọng điểm gồm 17 xã và 1 thị trấn - là tỷ lệ hộ nghèo tuy giảm 0,98% trong năm 2013 xuống còn 3,52%, nhưng kết quả thiếu tính bền vững tại các xã thuần nông. Hệ thống chính sách an sinh xã hội còn phân tán với hơn 70 văn bản, chương trình hỗ trợ khác nhau, dẫn đến hiện tượng manh mún nguồn lực, chậm trễ trong hướng dẫn triển khai và thiếu sự can thiệp chuyên nghiệp của ngành Công tác xã hội (Social Work).

Mục tiêu cụ thể của đề tài nghiên cứu bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chuẩn nghèo đa chiều, hệ thống chỉ tiêu đánh giá nghèo ($HPI$, $GINI$) và vai trò can thiệp của Nhân viên xã hội (Social Worker).
  2. Khảo sát thực chứng $N = 100$ hộ nghèo tại 3 địa bàn tiêu biểu (xã Song Hồ, xã Ngũ Thái, thị trấn Hồ) kết hợp $N = 4$ phỏng vấn sâu chuyên gia quản lý chính sách cấp huyện/xã.
  3. Ứng dụng phần mềm phân tích thống kê IBM SPSS để định lượng hóa các nhóm nguyên nhân chính gây nghèo và đánh giá hiệu quả tiếp cận chính sách.
  4. Đề xuất khung can thiệp công tác xã hội và giải pháp chính sách giảm nghèo bền vững giai đoạn tiếp theo.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian địa lý huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh, với dữ liệu thực địa thu thập từ tháng 01/2013 đến tháng 12/2013, căn cứ chuẩn nghèo quốc gia quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát mô hình can thiệp giảm nghèo cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa các phương pháp tiếp cận truyền thống và phương pháp tiếp cận dựa trên công tác xã hội chuyên nghiệp.

Tiêu chí phân tích Trợ cấp thụ động (Truyền thống) Tín dụng vi mô đơn lẻ Tiếp cận Công tác xã hội đa chiều (Đề tài đề xuất)
Cơ chế can thiệp Cấp phát tiền mặt, hiện vật trực tiếp Cho vay vốn ưu đãi ngắn hạn Can thiệp 6 vai trò: Xúc tác, Giáo dục, Lập kế hoạch, Kết nối, Huấn luyện, Nghiên cứu
Tính bền vững Thấp, dễ tạo tâm lý ỷ lại Trung bình, rủi ro nợ xấu nếu thiếu kỹ năng Cao, nâng cao nội lực và năng lực tự chủ
Xử lý nguyên nhân gốc rễ Chỉ giải quyết phần ngọn (thiếu hụt vật chất) Giải quyết vốn, bỏ qua kỹ năng quản trị Giải quyết đồng thời y tế, giáo dục, bình đẳng giới và vốn
Tỷ lệ tái nghèo dự kiến $> 30%$ sau khi ngừng trợ cấp $15% - 20%$ khi gặp rủi ro dịch bệnh/mất mùa $< 5%$ nhờ xây dựng kế hoạch quản trị rủi ro hộ gia đình

Đánh giá nhu cầu người nghèo theo mô hình phân loại ưu tiên MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc phải có): Vốn vay ưu đãi gắn liền chuyển giao kỹ thuật canh tác; Cấp thẻ Bảo hiểm Y tế (BHYT) miễn phí; Miễn giảm học phí theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP.
  • Should have (Nên có): Đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với nhu cầu khu công nghiệp địa phương; Hỗ trợ kinh phí xây dựng/sửa chữa nhà ở (40 triệu đồng xây mới, 20 triệu đồng sửa chữa).
  • Could have (Có thể có): Các câu lạc bộ phụ nữ tự quản thoát nghèo; Kênh tiêu thụ nông sản liên kết doanh nghiệp bao tiêu.
  • Won't have (Chưa thực hiện trong kỳ này): Trợ cấp sinh hoạt không điều kiện cho toàn bộ các đối tượng còn khả năng lao động.

Thiết kế hệ thống

Nghiên cứu ứng dụng quy trình xử lý dữ liệu khảo sát và thiết kế cơ sở dữ liệu quản lý ca (Case Management Database Architecture) nhằm tin học hóa công tác theo dõi hộ nghèo.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               HỆ THỐNG QUẢN LÝ DỮ LIỆU CÔNG TÁC XÃ HỘI VÀ GIẢM NGHÈO               |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. KHẢO SÁT THỰC ĐỊA (FIELD)  |                         | 2. PHỎNG VẤN SÂU (IN-DEPTH)   |
| - 100 Bảng hỏi cấu trúc       |                         | - 04 Cán bộ LĐTBXH & chính sách|
| - 3 Địa bàn phân tầng         |                         | - Dữ liệu định tính chuyên sâu|
|               XỬ LÝ DỮ LIỆU & KIỂM ĐỊNH (IBM SPSS STATISTICS V22.0)               |
| - Nhập liệu, mã hóa biến số (Coding & Value Labeling)                             |
| - Thống kê mô tả (Descriptive Statistics) & Bảng chéo (Cross-tabulation)          |
| - Kiểm định mối liên hệ nguyên nhân (Chi-Square Test & Contingency Coefficients)   |
|             CƠ SỞ DỮ LIỆU QUẢN LÝ CA HỘ NGHÈO (POVERTY CASE REGISTRY SCHEMA)      |
| - Household Profile -> Poverty Indicators ($HPI$) -> Action Plan -> Tracking Log    |

Cấu trúc lược đồ dữ liệu quản lý thông tin hộ nghèo phục vụ công tác xã hội:

-- Schema thiết kế quản trị dữ liệu hộ nghèo cấp cơ sở
CREATE TABLE households (
    household_id INT PRIMARY KEY AUTO_INCREMENT,
    head_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    commune VARCHAR(50) NOT NULL, -- Song Hồ, Ngũ Thái, Thị trấn Hồ
    members_count INT NOT NULL,
    monthly_income_per_capita DECIMAL(10,2) NOT NULL,
    poverty_status ENUM('POOR', 'NEAR_POOR', 'NON_POOR') NOT NULL,
    health_insurance_access BOOLEAN DEFAULT FALSE,
    housing_condition ENUM('TEMPORARY', 'SEMI_PERMANENT', 'PERMANENT') NOT NULL,
    created_at TIMESTAMP DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

CREATE TABLE social_work_interventions (
    intervention_id INT PRIMARY KEY AUTO_INCREMENT,
    household_id INT,
    social_worker_role ENUM('CATALYST', 'EDUCATOR', 'PLANNER', 'LINKER', 'TRAINER', 'RESEARCHER'),
    loan_amount DECIMAL(12,2) DEFAULT 0.00,
    vocational_training_enrolled BOOLEAN DEFAULT FALSE,
    evaluation_score INT CHECK (evaluation_score BETWEEN 1 AND 5),
    FOREIGN KEY (household_id) REFERENCES households(household_id)
);

Hệ thống chỉ số đánh giá chỉ số nghèo tổng hợp ($HPI-1$ - Human Poverty Index) cho khu vực đang phát triển được tính toán theo công thức chuẩn của UNDP:

$$HPI-1 = \left[ \frac{P_1^3 + P_2^3 + P_3^3}{3} \right]^{\frac{1}{3}}$$

Trong đó:

  • $P_1$: Tỷ lệ người có nguy cơ không sống thọ quá 40 tuổi (%).
  • $P_2$: Tỷ lệ người trưởng thành mù chữ (%).
  • $P_3$: Trung bình cộng của tỷ lệ dân số không tiếp cận nguồn nước sạch ($P_{31}$) và tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng ($P_{32}$).

Methodology

Nghiên cứu áp dụng phương pháp kết hợp định lượng (Quantitative Research) và định tính (Qualitative Research):

  • Thu thập dữ liệu định lượng: Chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên ($N = 100$) tại 3 địa bàn đại diện: Xã Ngũ Thái (tỷ lệ nghèo cao nhất huyện, $n = 40$), Thị trấn Hồ (trung tâm kinh tế - chính trị, $n = 30$), Xã Song Hồ (tỷ lệ nghèo thấp nhất, $n = 30$).
  • Thu thập dữ liệu định tính: Thực hiện 4 cuộc phỏng vấn sâu với Phó Trưởng phòng LĐTBXH huyện Thuận Thành và cán bộ chuyên trách giảm nghèo tại 3 xã/thị trấn.
  • Kế hoạch triển khai:
    • Tháng 01 - 03/2013: Xây dựng cơ sở lý thuyết, thiết kế phiếu hỏi và khung phỏng vấn.
    • Tháng 04 - 08/2013: Triển khai thu thập dữ liệu thực địa, điều tra bảng hỏi.
    • Tháng 09 - 11/2013: Nhập liệu, mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS.
    • Tháng 12/2013: Tổng hợp báo cáo, đánh giá định lượng và hoàn thiện luận văn.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình xử lý số liệu điều tra $N = 100$ được thực hiện trên môi trường IBM SPSS Statistics v22.0 thông qua các cú pháp (SPSS Syntax) chuyên dụng để mã hóa dữ liệu, lập bảng tần số và kiểm định chéo giữa nguyên nhân nghèo và địa bàn sinh sống.

* Ma hoa va gan nhan du lieu dieu tra ho ngheo huyen Thuan Thanh.
VARIABLE LABELS 
    commune_code 'Dia ban khao sat'
    income_level 'Thu nhap binh quan dau nguoi'
    poverty_cause 'Nguyen nhan chinh dan toi ngheo'
    credit_access 'Kha nang tiep can tin dung chinh sach'.

VALUE LABELS commune_code
    1 'Song Ho (Ty le thap)'
    2 'Ngu Thai (Ty le cao)'
    3 'Thi tran Ho (Trung tam)'.

VALUE LABELS poverty_cause
    1 'Thieu von san xuat'
    2 'Thieu dat canh tac'
    3 'Thieu kien thuc/ky nang lao dong'
    4 'Benh tat/Suc khoe yeu'
    5 'Dong con/Ganh nang phu thuoc'.

* Tinh toan thong ke mo ta va bang cheo Cross-tabulation.
CROSSTABS
    /TABLES=commune_code BY poverty_cause
    /FORMAT=AVALUE TABLES
    /STATISTICS=CHISQ PHI CC
    /CELLS=COUNT ROW COLUMN TOTAL
    /COUNT ROUND CELL.

Testing và validation

Kiểm định độ tin cậy của thang đo dữ liệu khảo sát và mức độ ý nghĩa thống kê của các biến quan sát:

  • Độ chuẩn hóa mẫu: Cỡ mẫu 100 bảng hỏi đạt tỷ lệ phản hồi 100% hợp lệ, không có dữ liệu khuyết thiếu (missing data) ở các biến trọng yếu (thu nhập, tiếp cận BHYT, trình độ học vấn).
  • Kiểm định Chi-Square ($\chi^2$): Mối quan hệ giữa trình độ học vấn của chủ hộ và khả năng áp dụng tiến bộ kỹ thuật khuyến nông có mức ý nghĩa $p < 0,05$, khẳng định thiếu hụt kỹ năng là biến độc lập tác động trực tiếp đến thu nhập.
  • Tính xác thực định tính: Dữ liệu phỏng vấn sâu từ lãnh đạo Phòng LĐTBXH huyện Thuận Thành khớp với kết quả khảo sát: Trở ngại lớn nhất trong việc giảm tỷ lệ nghèo bền vững năm 2013 là sự hạn chế về nguồn vốn đối ứng từ ngân sách huyện và cơ chế phân bổ chính sách còn chồng chéo.
               PHÂN BỐ CÁC NGUYÊN NHÂN NGHÈO CHÍNH (N = 100)

Kết quả đạt được

Đề tài đã phản ánh chính xác kết quả thực hiện chính sách giảm nghèo huyện Thuận Thành năm 2013 với các chỉ số đo lường cụ thể:

  1. Tốc độ giảm nghèo: Tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện giảm từ 4,50% (năm 2012) xuống còn 3,52% (năm 2013), tương đương mức giảm 0,98%, vượt mục tiêu kế hoạch đề ra đầu năm (kế hoạch giảm 0,8%).
  2. Tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản:
    • 100% người thuộc hộ nghèo được cấp thẻ BHYT theo quy định của Luật Bảo hiểm Y tế.
    • Miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho 100% con em hộ nghèo theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP.
    • Hỗ trợ xây mới và sửa chữa nhà ở kiên cố cho các hộ đặc biệt khó khăn theo chuẩn 2011 - 2015.
  3. Phát hiện nút thắt can thiệp: 42% hộ nghèo được hỏi khẳng định trở ngại lớn nhất là thiếu vốn đầu tư chu kỳ dài, và 26% thiếu định hướng sản xuất do cán bộ khuyến nông chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế từng thôn xóm.

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại 4 đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn quản trị chính sách xã hội:

        MÔ HÌNH SO SÁNH HIỆU QUẢ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢM NGHÈO QUỐC TẾ & ĐỊA PHƯƠNG
        
  1. Khung lý thuyết can thiệp đa chiều: Tích hợp 6 vai trò của nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp (Xúc tác, Giáo dục, Lập kế hoạch, Kết nối, Huấn luyện, Nghiên cứu) vào hệ thống quản lý giảm nghèo hành chính cấp huyện, khắc phục điểm yếu "bao cấp hành chính".
  2. So sánh mô hình quốc tế áp dụng cho địa phương:
    • Mô hình Hàn Quốc (Phong trào Saemaul Undong): Đề cao tính tự lực, loại bỏ tâm lý trông chờ, ỷ lại vào trợ cấp xã hội của người nghèo.
    • Mô hình Trung Quốc ("Ly nông bất ly hương"): Chuyển dịch cơ cấu lao động sang tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ làng nghề mà không cần di cư lên các đô thị lớn, đặc biệt phù hợp với các làng nghề truyền thống tại Thuận Thành (như tranh dân gian Đông Hồ - xã Song Hồ).
    • Mô hình Thái Lan: Khai thác liên kết chuỗi dịch vụ và phát triển thị trường tiêu thụ nông sản hàng hóa.
  3. Giải pháp tích hợp chính sách: Đề xuất mô hình "Một cửa an sinh xã hội" cấp huyện nhằm gom hơn 70 chính sách phân tán về một đầu mối điều phối nguồn vốn, giảm 40% chi phí trung gian và thủ tục hành chính cho người dân.
  4. Mô hình kinh tế sinh thái (VAC, VACR) và kinh tế tập thể: Xây dựng tổ hợp tác vay vốn - tiết kiệm tự quản tại cấp thôn, nâng cao tỷ lệ hoàn vốn tín dụng chính sách lên $> 98%$.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Giải pháp đề xuất trong khóa luận có khả năng chuyển giao trực tiếp cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Thuận Thành và UBND các xã, thị trấn:

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2014 - 2020       |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
  Giai đoạn 1 (Năm 2014 - 2015): 
  - Hoàn thiện số hóa hồ sơ quản lý hộ nghèo bằng phần mềm quản lý ca
  - Đào tạo chuẩn hóa kỹ năng CTXH cho 100% cán bộ chính sách cấp xã
  Giai đoạn 2 (Năm 2015 - 2017):
  - Thành lập 18 tổ hợp tác tín dụng - khuyến nông tự quản tại 17 xã và 1 thị trấn
  - Triển khai mô hình liên kết Doanh nghiệp - Làng nghề Song Hồ - Hộ nghèo
  Giai đoạn 3 (Năm 2017 - 2020):
  - Xóa bỏ hoàn toàn nhà tạm dột nát, đưa tỷ lệ nghèo toàn huyện xuống dưới 1.5%
  - Vận hành cơ chế phòng ngừa rủi ro thiên tai/dịch bệnh, tỷ lệ tái nghèo < 2%

Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội (Cost-Benefit Analysis):

  • Chi phí triển khai: Tập trung tái cơ cấu nguồn vốn tín dụng từ Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện kết hợp ngân sách sự nghiệp giảm nghèo hàng năm, không làm phát sinh thêm bộ máy biên chế.
  • Lợi ích kinh tế: Mỗi hộ thoát nghèo tự chủ nâng mức thu nhập bình quân từ dưới $400.000$ đồng/người/tháng lên trên $1.200.000$ đồng/người/tháng sau 2 năm can thiệp mô hình sinh kế VAC/làng nghề, tạo nguồn thu ngân sách địa phương và giải phóng nguồn lực chi trả trợ cấp xã hội thụ động.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật và dữ liệu: Mẫu khảo sát định lượng dừng lại ở quy mô $N = 100$ hộ nghèo tại 3 địa bàn đại diện do giới hạn thời gian và kinh phí điều tra thực địa; chưa bao phủ toàn bộ 18 đơn vị hành chính của huyện Thuận Thành.
  • Hạn chế thời gian: Dữ liệu nghiên cứu phản ánh lát cắt tĩnh trong năm tài chính 2013, chưa thực hiện được nghiên cứu theo dõi dọc (Longitudinal Study) để đánh giá chu kỳ tái nghèo sau 3-5 năm.
  • Hướng phát triển đề xuất:
    • Xây dựng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu hộ nghèo trực tuyến kết nối thời gian thực giữa cấp thôn, xã và huyện.
    • Nghiên cứu ứng dụng chuẩn nghèo đa chiều theo phương pháp tiếp cận Alkire-Foster áp dụng cho các tiêu chí nhà ở, giáo dục, nước sạch và thông tin trong các giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Công tác xã hội / Xã hội học: Tài liệu tham khảo thực chứng hoàn chỉnh về phương pháp kết hợp định lượng SPSS và nghiên cứu định tính tại địa bàn nông thôn đồng bằng Bắc Bộ.
  • Cán bộ quản lý chính sách & Chuyên viên LĐTBXH: Cung cấp bộ công cụ phân tích nguyên nhân gốc rễ của nghèo đói và khung hướng dẫn áp dụng 6 vai trò công tác xã hội trong điều hành chính sách.
  • Chính quyền địa phương (UBND huyện Thuận Thành): Hệ thống luận cứ khoa học để xây dựng kế hoạch giảm nghèo bền vững hàng năm và phân bổ nguồn lực ngân sách tối ưu.
  • Hộ nghèo và cận nghèo trên địa bàn: Được hưởng lợi từ các chính sách trợ giúp thiết thực, phù hợp với năng lực nội tại và điều kiện sản xuất thực tế.

Câu hỏi thường gặp

  1. Yêu cầu kỹ thuật và cơ sở dữ liệu để triển khai mô hình quản lý hộ nghèo cấp huyện là gì?
    Hệ thống yêu cầu máy trạm chuẩn văn phòng, cài đặt phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu (tương thích MySQL/SQL Server hoặc SPSS/Excel nâng cao) và mạng nội bộ kết nối từ UBND các xã đến Phòng LĐTBXH huyện để cập nhật định kỳ biến động nhân khẩu, thu nhập và việc làm.

  2. Giới hạn quy mô (Scalability) của mô hình can thiệp công tác xã hội có thể mở rộng ra toàn tỉnh không?
    Mô hình hoàn toàn có thể mở rộng quy mô ra toàn bộ 8 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Bắc Ninh nhờ tính tương đồng về văn hóa, địa hình và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Hồng.

  3. Mô hình có tích hợp được với các chương trình mục tiêu quốc gia khác như Xây dựng Nông thôn mới không?
    Mô hình được thiết kế tương thích hoàn toàn với Tiêu chí số 11 (Hộ nghèo) và Tiêu chí số 10 (Thu nhập) trong Bộ tiêu chí Quốc gia về Xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2020.

  4. Nhu cầu đào tạo và phát triển năng lực cho cán bộ xã hội cấp xã như thế nào?
    Cần tổ chức các khóa tập huấn ngắn hạn (3 - 5 ngày) hàng quý về kỹ năng tham vấn cá nhân, kỹ năng quản trị ca (Case Management) và kỹ năng điều tra bảng hỏi chuẩn hóa cho 100% cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp xã.

  5. Chi phí và thời gian thu hồi vốn đối với các khoản vay tín dụng chính sách hộ nghèo là bao lâu?
    Các gói vay ưu đãi từ 15 - 30 triệu đồng/hộ thông qua Ngân hàng Chính sách Xã hội có chu kỳ quay vòng từ 24 đến 36 tháng, phù hợp với chu kỳ chăn nuôi gia súc, canh tác cây ăn quả hoặc đầu tư công cụ tiểu thủ công nghiệp làng nghề.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lưu Xuân Lơ (Lớp Đ6CT1) dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Trung Hải đã phân tích toàn diện thực trạng công tác giảm nghèo tại huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh năm 2013. Bằng việc kết hợp phương pháp khảo sát định lượng $N=100$, xử lý dữ liệu bằng SPSS và phỏng vấn sâu chuyên gia, đề tài đã chứng minh rõ nét sự cần thiết phải chuyển dịch từ mô hình trợ cấp xã hội hành chính thụ động sang mô hình can thiệp Công tác xã hội đa chiều mang tính bền vững. Việc chuẩn hóa quy trình quản trị ca, liên kết chuỗi giá trị làng nghề truyền thống và nâng cao năng lực tự chủ cho người nghèo chính là chìa khóa để hoàn thành thắng lợi mục tiêu an sinh xã hội tại địa phương trong giai đoạn mới.