MỞ ĐẦU 1. Tín ấp t ết ủ đề tà Vấn đề “Nghèo” luôn là một vấn đề mang tính cấp thiết và có sự quan tâm hàng đầu của mọi quốc gia. Nhƣng trong xã hội phát triển nhƣ ngày nay thì thì việc tạo nên khoảng cách giàu nghèo là điều tất yếu. Có thể khẳng định chắc chắn rằng, nghèo chính là một rào cản lớn thực hiện tiến bộ xã hội, là nguyên nhân của tình trạng thất học, dịch bệnh, ô nhiễm môi trƣờng, sự ra tăng các loại tệ nạn xã hội và mất ổn định anh ninh chính trị.
Vì vậy, thực hiện giảm nghèo bền vững là một nhiệm vụ kinh tế - chính trị trọng tâm của tất cả các quốc gia, nhằm nâng cao thu nhập, cải thiện cuộc sống cho ngƣời nghèo, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, hƣớng tới việc thực hiện công bằng và tiến bộ xã hội. Huyện Sa Thầy với tổng số hộ là 12607 hộ, trong đó số hộ nghèo là 3382 hộ chiếm tỉ lệ 26,83% so với tổng số hộ dân toàn huyện, trong đó có 3083 hộ nghèo dân tộc thiểu số chiếm 43,11% so với tổng số dân tộc thiểu số toàn huyện, trong những năm gần đây đƣợc sự quan tâm đầu tƣ của Tỉnh Kon Tum, sự nỗ lực cố gắng của lãnh đạo và nhân dân toàn huyện nên tình hình kinh tế - xã hội đã có những bƣớc chuyển biến tích cực, sản xuất phát triển, đời sống nhân dân ngày càng đƣợc nâng cao. Tuy nhiên, Sa Thầy vẫn là huyện nghèo, có tỷ lệ hộ nghèo cao và tỷ lệ tái nghèo vẫn còn tiếp diễn. Điều này là do trong việc quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo của huyện còn nhiều hạn chế và một số bất cập; Đó cũng là vấn đề rất bức thiết đối với huyện Sa Thầy cần sớm đƣợc nghiên cứu giải quyết, để hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo bền vững, từng bƣớc ổn định đời sống của các hộ nghèo, từ đó tạo những điều kiện, tiền đề thuận lợi để các hộ vƣơn lên thoát nghèo 2 thoát nghèo bền vững, Nhƣng cho đến nay thì trên địa bàn huyện vẫn chƣa có một công trình nghiên cứu nào về quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo.
xuất phát từ thực tiễn đó tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý n à nƣớ về g ảm ng èo trên đị bàn uyện S T ầy, tỉn Kon Tum" 2. Mụ t êu ng ên ứu - Làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý Nhà nƣớc về giảm nghèo. - Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý Nhà nƣớc về giảm nghèo tại địa bàn huyện Sa Thầy, Tỉnh Kon Tum - Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và tăng cƣờng công tác quản lý Nhà nƣớc về giảm nghèo nhằm giải quyết triệt để nghèo tại huyện Sa Thầy 3. Câu ỏ ng ên ứu - Huyện Sa thầy đã thực hiện quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo nhƣ thế nào? Còn tồn tại những hạn chế nào và nguyên nhân do đâu? - Cần có những giải pháp gì để hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo tại huyện Sa Thầy? 4.
Đố tƣợng và p ạm v ng ên ứu - Đối tƣợng: Các hoạt động về quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo tại huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum. Phạm vị nghiên cứu: Quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo giai đoạn 2015- 2018. Các giải pháp đƣợc đề xuất trong luận văn có ý nghĩa đến năm 2020. P ƣơng p áp ng ên ứu - Dữ liệu thu thập: Dữ liệu đề tài thu thập từ 2 nguồn: thứ cấp bao gồm: Số liệu từ nguồn niên giám thống kê cục thống kê huyện Sa Thầy; Báo cáo của Phòng lao động và thƣơng binh xã hội, UBND huyện Sa Thầy và sơ cấp 3 gồm các ý kiến của các cán bộ làm công tác quản lý nhà nƣớc trên địa bàn huyện Sa Thầy.
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp Số liệu, tài liệu trong luận văn đƣợc thu thập chủ yếu từ nguồn niên giám thống kê chi cục thống kê huyện Sa Thầy; phòng Lao động - Thƣơng binh và xã hội huyện Sa Thầy; UBND huyện Sa Thầy… nhằm phân tích thực trạng công tác Quản lý Nhà nƣớc về giảm nghèo trên địa bàn huyện Sa Thầy. - Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: + Phƣơng pháp phỏng vấn: Để có thể hiểu sâu hơn về quá trình thực hiện công tác giảm nghèo ở huyện trong thời gian vừa qua, tôi đã sử dụng phƣơng pháp phỏng vấn chuyên sâu trong quá trình nghiên cứu. - Về phía cán bộ phụ trách chuyên môn ở huyện. Các bƣớc thực hiện: Bước 1:Thiết kế kịch bản phỏng vấn: Nghiên cứu cơ sở lý thuyết, văn bản pháp luật (Quyết định số 09/2011/ QĐ-TTg ngày 30/1/2011 về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng giai đoạn 2011 - 2015; Quyết định số 59/2015/ QĐ-TTg ngày 19/11/2015 về việc ban hành nghèo tiếp cận nghèo đa chiều áp dụng giai đoạn 2016 – 2020,…) kịch bản phỏng vấn bao gồm các câu hỏi mở, dự kiến các tình huống hỏi tiếp theo dựa trên câu trả lời từ các câu hỏi.
Bước 2: Tiến hành phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp 17 công chức làm công tác giảm nghèo tại huyện Sa Thầy (10 xã và 1 trấn, cán bộ phòng NN&PTNT, phòng TN&MT, phòng LĐ&TBXH, Phòng TC-KH, cán bộ văn phòng UBND huyện phụ trách theo dõi về giảm nghèo, Phó chủ tịch huyện Sa Thầy phụ trách mảng kinh tế xã hội. 4 Bước 3: Phân tích kết quả điều tra: Dựa trên dữ liệu định tính thu thập đƣợc qua các câu hỏi mở, nhóm gộp những câu trả lời có nội dung tƣơng tự nhau để sử dụng biểu đồ tƣơng đồng, từ đó đánh giá tình hình thực hiện công tác QLNN về giảm nghèo trên địa bàn huyện Sa Thầy. - Phƣơng pháp phân tích: + Phƣơng pháp thống kê mô tả: Dựa trên các Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện Chƣơng trình mục tiêu giảm nghèo giai đoạn 2011 – 2015, mục tiêu và các giải pháp thực hiện Chƣơng trình giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 -2020 của Huyện Sa Thầy; Chƣơng trình mục tiêu giảm nghèo huyện Sa Thầy giai đoạn 2016 – 2020; Báo cáo kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo hàng năm; Báo cáo tổng kết tình hình kinh tế -xã hội huyện Sa Thầy hằng năm tiến hành đánh giá, mô tả thực trạng về tình hình giảm nghèo trên địa bàn huyện Sa Thầy để đƣa ra những định hƣớng về các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo ở địa phƣơng. + Phƣơng pháp phân tích hệ thống: Sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả và nhiều tiêu thức đánh giá khác nhau, từ các số liệu, tài liệu đã thu thập đƣợc thông qua các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp để đánh giá quản lý giảm nghèo theo từng giai đoạn và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý phù hợp với tình hình thực tế tại huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.
Ý ng ĩ t ự t ễn ủ đề tà - Ý nghĩa thực tiễn Với đề tài “Công tác giảm nghèo ở huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum” Thông qua các số liệu cụ thể đã đƣợc thống kê có sẵn tại địa phƣơng và số liệu tự thu thập. Từ đó, đƣợc sự nỗ lực của Đảng, Nhà Nƣớc 5 trong việc đề ra các giải pháp để giúp hộ thoát nghèo bền vững; Đồng thời, những giải pháp này còn có thể đƣợc áp dụng vào những địa phƣơng có điều kiện tƣơng tự trong phạm vi cả nƣớc. Ở một chừng mực nhất định, đề tài cũng có thể đƣợc dùng làm tài liệu tham khảo cho những ai quan tâm tới vấn đề này. Tổng qu n tà l ệu ng ên ứu Vấn đề giảm nghèo là luôn đƣa ra những yêu cầu cấp thiết đối với Đảng và nhà nƣớc; Để hiểu rõ hơn về công tác quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo tôi đã chọn một số tài liệu tham khảo sau: “Quản lý Nhà nƣớc về kinh tế” (2016) của TS.
Lê Bảo, Khoa Kinh tế, Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng đã cho ngƣời đọc kiến thức về vai trò của Nhà nƣớc trong quản lý các vấn đề kinh tế, xã hội. Đặc biệt trong chƣơng 5, 6, 7, 8: QLNN về hạ tầng kinh tế - xã hội; QLNN về giáo dục, y tế; QLNN đối với các dịch vụ tƣ vấn và công ích, tác giả đã đề cập đến việc quản lý các dịch vụ xã hội cơ bản liên quan đến công tác quản lý giảm nghèo theo phƣơng pháp tiếp cận nghèo đa chiều mới cũng nhƣ việc quản lý các dịch vụ tƣ vấn và công ích cho ngƣời dân. “Nội dung và yêu cầu cơ bản trong Quản lý Nhà nƣớc các dịch vụ cơ bản đối với ngƣời nghèo” (2013), Bộ Lao động – thƣơng binh và xã hội đã giải thích rõ việc QLNN đối với phát triển các dịch vụ cơ bản đối với ngƣời nghèo, đặc điểm và yêu cầu của QLNN về các dịch vụ cơ bản đối với ngƣời nghèo, nội dung cơ bản của QLNN các dịch vụ cơ bản đối với ngƣời nghèo bao gồm: hoạch định phát triển dịch vụ; tổ chức phát triển các dịch vụ cơ bản; xây dựng quy trình triển khai thực hiện các dịch vụ; tổ chức đánh giá việc 6 thực hiện các dịch vụ cơ bản đối với ngƣời nghèo và kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các dịch vụ cơ bản đối với ngƣời nghèo. “Giảm nghèo bền vững tại Việt Nam: Hỗ trợ từ chính sách giáo dục, y tế” của TS.
Hoàng Triều Hoa, Tạp chí Kinh tế và Dự báo số 12 (Tháng 06/2014) và “Chính sách hỗ trợ ngƣời nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản ở Việt Nam”, Tạp chí khoa học xã hội Việt Nam: Tác giả cho rằng chính sách phân phối vì ngƣời nghèo không đơn thuần là chính sách giảm nghèo trên khía cạnh thu nhập mà hơn thế nữa là chính sách nhằm hỗ trợ cho ngƣời nghèo tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, cụ thể tác giả đề cập đến các chính sách nhƣ: chính sách giáo dục vì ngƣời nghèo, chính sách hỗ trợ y tế cho ngƣời nghèo, chính sách nhà ở, đất ở cho ngƣời nghèo. “Nghèo đa chiều ở Việt Nam: Một số vấn đề chính sách và thực tiễn”(2015) của PGS. TS Đặng Nguyên Anh, Viện trƣởng viện xã hội học: Bài viết đề cập đến khái niệm nghèo đói theo cách tiếp cận đơn chiều và khái niệm nghèo theo phƣơng pháp tiếp cận hiện nay, một số quy định chính sách về nghèo đa chiều ở Việt Nam GS. Đỗ Hoàng Toàn, PGS.
“Giáo trình Quản lý nhà nƣớc về kinh tế”, đã trình bày hệ thống quan điểm về QLNN về kinh tế.