Tổng quan nghiên cứu

Năm 2010, toàn xã Lương Phú ghi nhận 253 hộ nghèo và cận nghèo, chiếm tới 24,3% trên tổng số hộ dân, phản ánh rõ nét thực trạng khó khăn của một xã trung du miền núi thuộc huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. Sau một thập kỷ nỗ lực kiên trì của chính quyền địa phương và nhân dân, đến năm 2020, tỷ lệ hộ nghèo đã giảm xuống chỉ còn 2,76% tương ứng với 31 hộ, và hộ cận nghèo chiếm 2,04% tương ứng với 23 hộ trên tổng số 1124 hộ dân toàn xã. Mặc dù công tác giảm nghèo đạt bước tiến vượt bậc, xã Lương Phú vẫn đứng trước nhiều nguy cơ tái nghèo do xuất phát điểm kinh tế thuần nông, hạ tầng liên thôn chưa hoàn thiện và nguồn lực cán bộ quản lý còn mỏng. Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá thực trạng giảm nghèo theo chuẩn tiếp cận đa chiều giai đoạn 2018-2020, nhận diện các rào cản nội tại và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm thực hiện giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025. Về phạm vi nghiên cứu, đề tài được triển khai tại xã Lương Phú, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên; dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2018-2020 kết hợp khảo sát thực địa sơ cấp năm 2021. Ý nghĩa của luận văn thể hiện ở việc lượng hóa chuẩn xác các chỉ số thiếu hụt an sinh xã hội tại cơ sở, cung cấp cơ sở khoa học để chính quyền địa phương kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 1,5% vào năm 2025, đồng thời thiết lập mạng lưới an sinh vững chắc giúp người dân chủ động thích ứng trước các biến cố kinh tế và thiên tai.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết về nghèo đói tuyệt đối và nghèo đói tương đối theo chuẩn mực quốc tế của UNDP và Từ điển Xã hội học Oxford, xác định nghèo đói không chỉ là sự thiếu hụt đơn thuần về thu nhập mà còn là tình trạng bị tước đoạt các cơ hội thụ hưởng phúc lợi xã hội tối thiểu. Đề tài tích hợp khung phân tích nghèo đa chiều được quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ cho giai đoạn 2016-2020 và cập nhật tinh thần Nghị định số 07/2021/NĐ-CP cho giai đoạn 2022-2025. Theo đó, chuẩn nghèo khu vực nông thôn được xác lập kép qua hai tiêu chí: mức thu nhập bình quân đầu người từ 700.000 đồng/tháng trở xuống trong giai đoạn 2016-2020, nâng lên 1.500.000 đồng/tháng giai đoạn 2022-2025, cùng mức độ thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. Hệ thống khái niệm chủ đạo bao gồm: nghèo thu nhập, nghèo đa chiều, giảm nghèo bền vững và khả năng chống chịu rủi ro sinh kế. Luận văn quán triệt định hướng từ Nghị quyết số 80/NQ-CP và Nghị quyết số 30a/NQ-CP, khẳng định giảm nghèo bền vững là trạng thái người dân đạt được mức sống cao hơn chuẩn nghèo và duy trì vững chắc thành quả đó ngay cả khi gặp phải các cú sốc bất lợi trong đời sống.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp chính thống từ các báo cáo phát triển kinh tế - xã hội, báo cáo tổng kết Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2018-2020 của Ủy ban nhân dân xã Lương Phú, Ủy ban nhân dân huyện Phú Bình và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Nguyên. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế từ tháng 5 đến tháng 6 năm 2021 với 02 nhóm đối tượng: nhóm 15 cán bộ chuyên trách công tác giảm nghèo gồm 08 cán bộ cấp xã và 07 cán bộ chỉ đạo cấp huyện; nhóm 54 hộ gia đình gồm toàn bộ 23 hộ nghèo và 31 hộ cận nghèo trên địa bàn xã tại thời điểm năm 2020. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ đối với nhóm hộ nghèo và cận nghèo nhằm loại bỏ hoàn toàn sai số chọn mẫu, giúp phản ánh trọn vẹn hiện trạng đời sống cư dân, kết hợp chọn mẫu có chủ đích đối với đội ngũ cán bộ để ghi nhận các góc nhìn quản lý chuyên sâu. Phương pháp xử lý dữ liệu bao gồm phân tổ thống kê, thống kê mô tả và so sánh tương đối, tuyệt đối trên bảng tính số liệu nhằm nhận diện quy luật vận động của các chỉ tiêu qua thời gian. Thang đo Likert 5 bậc được sử dụng để lượng hóa các đánh giá định tính về hiệu quả chính sách và mức độ tác động của các yếu tố ngoại cảnh.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tỷ lệ hộ nghèo tại xã Lương Phú ghi nhận sự suy giảm ấn tượng từ 24,3% năm 2010 xuống còn 2,76% vào năm 2020 tương ứng 31 hộ nghèo, trong khi tỷ lệ hộ cận nghèo đạt 2,04% tương ứng 23 hộ trên tổng số 1124 hộ dân toàn địa bàn. Tỷ lệ giảm nghèo bình quân hàng năm đạt trên 2%, cho thấy quyết tâm chính trị mạnh mẽ của địa phương trong việc triển khai các chương trình an sinh.

Thứ hai, mức thu nhập của các hộ sau khi thoát nghèo vẫn nằm sát ngưỡng chuẩn nghèo, chủ yếu dao động trong khoảng 750.000 đến 900.000 đồng/người/tháng. Đáng chú ý, có tới khoảng 70% số hộ nghèo và cận nghèo được khảo sát vẫn đang chịu sự thiếu hụt từ 1 đến 2 chiều dịch vụ xã hội cơ bản, phản ánh thành quả thoát nghèo còn mang tính thời điểm và thiếu tính ổn định lâu dài.

Thứ ba, sự thiếu hụt về tiếp cận thông tin và điều kiện nhà ở an toàn nổi lên như những trở ngại lớn nhất. Số liệu khảo sát thực tế chứng minh có hơn 60% hộ nghèo chưa có kết nối internet hoặc tài sản nghe nhìn đạt chuẩn, đồng thời khoảng 35% hộ gia đình chưa đáp ứng được diện tích nhà ở bình quân tối thiểu theo chuẩn quy định.

Thứ tư, nguồn vốn tín dụng chính sách ưu đãi và kinh phí hỗ trợ hạ tầng Chương trình 135 được phân bổ kịp thời với tỷ lệ giải ngân đạt trên 85% kế hoạch hàng năm giai đoạn 2018-2020. Mặc dù vậy, hiệu quả tạo sinh kế từ nguồn vốn vay chưa cao do các hộ vay vốn còn phân tán, chủ yếu dùng cho mục đích tiêu dùng trước mắt thay vì đầu tư mở rộng chuỗi sản xuất hàng hóa.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những rào cản trên bắt nguồn từ cơ cấu kinh tế địa phương vẫn phụ thuộc nặng nề vào trồng trọt, chăn nuôi quy mô nhỏ lẻ, chịu ảnh hưởng tiêu cực từ thời tiết và dịch bệnh. Thêm vào đó, tâm lý bằng lòng, trông chờ vào các khoản bảo trợ của Nhà nước vẫn còn tồn tại ở khoảng 20% đến 30% đối tượng thụ hưởng, làm triệt tiêu động lực tự lực vươn lên. Khi đặt trong sự so sánh với mô hình thành công tại xã Tuấn Đạo, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang và xã Đào Xá, huyện Phú Bình - nơi áp dụng cơ chế luân chuyển bò giống sinh sản và quy trình ba nắm, ba giúp giúp tỷ lệ hộ duy trì mức sống an toàn đạt trên 95% sau thoát nghèo, xã Lương Phú vẫn thiếu các mô hình liên kết hợp tác xã tiêu thụ sản phẩm đầu ra ổn định. Trong công tác quản trị và báo cáo khoa học, các dữ liệu này có thể được biểu đạt trực quan thông qua biểu đồ cột kép so sánh nhịp độ giảm hộ nghèo và cận nghèo qua từng năm 2018, 2019, 2020, phối hợp với biểu đồ mạng nhện đa chiều mô tả rõ tỷ lệ phần trăm thiếu hụt của 5 nhóm dịch vụ xã hội cơ bản, từ đó giúp các nhà hoạch định chính sách nắm bắt tức thì những lỗ hổng an sinh để ưu tiên nguồn vốn can thiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Một là, chuẩn hóa công tác lập kế hoạch và số hóa dữ liệu quản lý hộ nghèo. Ủy ban nhân dân xã Lương Phú chủ trì, phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Phú Bình xây dựng phần mềm cơ sở dữ liệu số theo dõi định kỳ 100% hộ nghèo và cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều mới. Mục tiêu đặt ra là kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân từ 0,3% đến 0,5%/năm, phấn đấu đưa tỷ lệ hộ nghèo toàn xã xuống dưới 1,5% vào năm 2025, triển khai cao điểm từ quý I năm 2022 đến hết năm 2023.

Hai là, quy hoạch lại không gian sản xuất nông nghiệp và nhân rộng mô hình sinh kế luân chuyển. Hội Nông dân xã cùng Trạm Khuyến nông huyện đảm trách phân chia 03 tiểu vùng sản xuất gồm vùng đồi, vùng trũng và vùng đất bằng nhằm bố trí giống cây trồng, vật nuôi năng suất cao. Triển khai mô hình nuôi bò sinh sản luân chuyển cho 100% hộ nghèo có lao động, hướng đến mục tiêu nâng thu nhập bình quân của nhóm hộ thụ hưởng tăng từ 15% đến 20% mỗi năm trong giai đoạn 2022-2024.

Ba là, gắn kết đào tạo nghề nông thôn với thị trường lao động công nghiệp. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp huyện Phú Bình kết hợp với Đoàn Thanh niên xã và các doanh nghiệp tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên mở từ 02 đến 03 lớp bồi dưỡng kỹ thuật mỗi năm. Chỉ tiêu đào tạo đạt 50 đến 70 lao động nông thôn hàng năm, cam kết trên 80% học viên có việc làm ổn định với mức lương từ 6 đến 8 triệu đồng/tháng từ năm 2022 đến 2025.

Bốn là, tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát độc lập và đổi mới phương thức truyền thông. Ban Chỉ đạo giảm nghèo xã phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã tổ chức thanh tra, giám sát thực địa định kỳ 02 lần/năm tại 100% các xóm. Song song đó, tổ chức tuyên truyền biểu dương các hộ gia đình điển hình làm kinh tế giỏi nhằm xóa bỏ dứt điểm tư tưởng ỷ lại trước năm 2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ quản lý nhà nước và chuyên viên an sinh xã hội: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, chuyên viên Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Phú Bình và các địa phương có điều kiện tương đồng có thể vận dụng trực tiếp quy trình rà soát đa chiều, công thức điều phối ngân sách Chương trình 135 và quy chế kiểm tra liên ngành vào công tác quản lý địa phương.

Thứ hai, giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế và Phát triển nông thôn: Công trình là nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu định lượng cấp cơ sở, tiêu biểu là kỹ thuật điều tra toàn bộ 54 hộ gia đình nghèo và cận nghèo, cung cấp dẫn chứng thực nghiệm phong phú phục vụ giảng dạy và viết luận văn học thuật.

Thứ ba, ban chấp hành các tổ chức đoàn thể như Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên: Những người trực tiếp phụ trách các chương trình ủy thác vay vốn chính sách có thể ứng dụng bài học mô hình ba nắm, ba giúp để theo sát hội viên, hỗ trợ tạo việc làm gia công tại chỗ và hướng dẫn quản lý tài chính hộ gia đình hiệu quả.

Thứ tư, doanh nghiệp nông nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức phi chính phủ: Các đơn vị phát triển cộng đồng có thể khai thác các chỉ số phân tích thiếu hụt đa chiều trong luận văn để thiết kế các dự án viện trợ sinh kế, hỗ trợ thiết bị lọc nước sạch, tài trợ công trình vệ sinh hoặc xây dựng chuỗi cung ứng nông sản bao tiêu tại chỗ cho người dân.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn đã căn cứ vào những tiêu chuẩn pháp lý nào để đánh giá nghèo đa chiều tại địa phương? Nghiên cứu áp dụng chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2016-2020 theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và bổ sung định hướng từ Nghị định số 07/2021/NĐ-CP. Khung đo lường này xem xét đồng thời mức thu nhập bình quân từ 700.000 đồng/người/tháng trở xuống tại nông thôn và sự thiếu hụt từ 03 chỉ số dịch vụ xã hội cơ bản về y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và thông tin.

Tỷ lệ hộ nghèo tại xã Lương Phú đã chuyển biến như thế nào qua các giai đoạn? Trong thập kỷ từ năm 2010 đến 2020, số lượng hộ nghèo và cận nghèo tại xã Lương Phú đã sụt giảm vượt bậc từ 24,3% tương ứng 253 hộ xuống còn 2,76% hộ nghèo tương ứng 31 hộ và 2,04% hộ cận nghèo tương ứng 23 hộ trên tổng thể 1124 hộ dân. Kết quả này chứng minh hiệu quả tích cực từ các chương trình mục tiêu quốc gia được địa phương lồng ghép.

Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp trong nghiên cứu được xác định theo phương thức nào? Tác giả đã triển khai khảo sát toàn bộ 54 hộ gia đình gồm 23 hộ nghèo và 31 hộ cận nghèo của xã Lương Phú vào tháng 5 và tháng 6 năm 2021, kết hợp phỏng vấn sâu 15 cán bộ chuyên trách gồm 08 cán bộ cấp xã và 07 cán bộ cấp huyện. Phương pháp điều tra toàn bộ giúp loại trừ hoàn toàn sai số chọn mẫu, đem lại bức tranh chân thực nhất về đời sống cư dân.

Vì sao các hộ gia đình mới thoát nghèo tại xã Lương Phú vẫn đối diện nguy cơ tái nghèo rất cao? Thu nhập của các hộ mới thoát nghèo phần lớn vẫn nằm mấp mé chuẩn nghèo từ 750.000 đến 900.000 đồng/người/tháng. Bên cạnh đó, có tới khoảng 70% số hộ vẫn còn thiếu hụt từ 1 đến 2 tiêu chí an sinh xã hội cơ bản. Khi đối mặt với biến cố sức khỏe, dịch bệnh chăn nuôi hoặc rủi ro mùa vụ, các hộ này rất dễ rơi trở lại vào nhóm hộ nghèo.

Mô hình sinh kế nông nghiệp nào được khuyến nghị ưu tiên nhân rộng tại xã Lương Phú? Luận văn đề xuất nhân rộng mô hình hỗ trợ chăn nuôi bò giống sinh sản luân chuyển học tập từ kinh nghiệm xã Tuấn Đạo. Mỗi hộ nghèo được cấp một bò giống mẹ trong thời gian 03 năm, sau khi bò sinh lứa bê đầu tiên sẽ bàn giao bê con cho hộ nghèo tiếp theo, qua đó tạo đòn bẩy tự sinh kế giúp các hộ nâng cao thu nhập ổn định trên 15%/năm.

Kết luận

  • Thứ nhất, công trình đã ghi nhận thắng lợi rõ nét của công tác giảm nghèo tại xã Lương Phú khi giảm tỷ lệ hộ nghèo từ mức 24,3% năm 2010 xuống còn 2,76% vào năm 2020 trên tổng số 1124 hộ dân toàn xã.
  • Thứ hai, nghiên cứu đã nhận diện chính xác tính chất bấp bênh của kết quả giảm nghèo khi phần lớn cư dân có mức thu nhập mấp mé chuẩn nghèo và khoảng 70% hộ vẫn thiếu hụt các chỉ số an sinh cơ bản.
  • Thứ ba, luận văn đóng góp hệ thống dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác thông qua việc khảo sát toàn bộ 54 hộ nghèo, cận nghèo và 15 cán bộ chuyên trách, tạo nền tảng vững chắc cho việc hoạch định chính sách địa phương.
  • Thứ tư, tác giả đề xuất gói giải pháp 04 nhóm can thiệp mang tính hành động cao từ quy hoạch vùng sản xuất, chuyển giao sinh kế bò giống đến đào tạo nghề, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 1,5% năm 2025.
  • Thứ năm, nghiên cứu thiết lập cơ chế kiểm tra định kỳ 02 lần/năm gắn liền với việc đổi mới truyền thông nhằm xóa bỏ triệt để tâm lý trông chờ ỷ lại của một bộ phận người dân.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là hoàn thiện phương pháp luận đánh giá giảm nghèo đa chiều sát hợp với thực tế nông thôn trung du miền núi. Về lộ trình tiếp theo, các giải pháp cần được cụ thể hóa vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của xã Lương Phú từ năm 2022, tổ chức đánh giá tiến độ định kỳ năm 2023 và tổng kết giai đoạn vào năm 2025. Lãnh đạo chính quyền huyện Phú Bình và xã Lương Phú cần nhanh chóng thể chế hóa các giải pháp được đề xuất nhằm biến mục tiêu giảm nghèo bền vững thành hiện thực đời sống cho người dân.