Luận văn thạc sĩ: Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

Luận văn nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

Trường đại học

Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Kinh tế nông nghiệp

Tác giả

Dương Hương Giang

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2022

123
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Đồng Hỷ

Huyện Đồng Hỷ nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Thái Nguyên. Địa phương sở hữu vị trí tiếp giáp thành phố Thái Nguyên và các trung tâm công nghiệp lớn. Địa hình nơi đây mang tính chất trung du miền núi đặc trưng. Nguồn tài nguyên đất đai và sông Cầu mang lại tiềm năng phát triển nông nghiệp hàng hóa. Tuy nhiên, tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn tại huyện vẫn còn khiêm tốn. Đa số lao động nông thôn sản xuất dựa theo kinh nghiệm truyền thống. Năng suất lao động chưa cao. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đóng vai trò then chốt trong giai đoạn hiện nay. Công tác này thúc đẩy quá trình chuyển đổi sinh kế của nông dân. Các chương trình dạy nghề cung cấp kiến thức kỹ thuật hiện đại. Người lao động được tiếp cận kỹ năng vận hành máy móc và quy trình trồng trọt an toàn. Nhờ đó, người dân nắm bắt cơ hội việc làm tại các doanh nghiệp địa phương. Phát triển giáo dục nghề nghiệp tạo tiền đề xây dựng nông thôn mới. Đây là hướng đi quan trọng để hiện đại hóa kinh tế huyện Đồng Hỷ.

1.1. Khái niệm và mục tiêu đào tạo nghề nông thôn

Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là hoạt động truyền thụ kiến thức và kỹ năng thực hành nghề nghiệp. Chương trình hướng tới đối tượng trong độ tuổi lao động tại các xã vùng nông nghiệp. Mục tiêu chính là trang bị tay nghề vững vàng cho người học. Hoạt động này đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của thị trường lao động. Lao động sau đào tạo có khả năng tự tạo việc làm tại chỗ. Nhiều người chuyển sang làm việc tại các nhà máy hoặc hợp tác xã. Đào tạo nghề giúp tăng năng suất lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. Công tác này góp phần giảm nghèo bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.

1.2. Bối cảnh tự nhiên và kinh tế huyện Đồng Hỷ

Đồng Hỷ sở hữu vị trí địa lý thuận lợi tại vùng trung du Thái Nguyên. Địa bàn huyện có tuyến Quốc lộ 1B chạy qua. Dòng sông Cầu cung cấp nguồn nước dồi dào và lượng phù sa phì nhiêu. Khu vực có nhiều cánh đồng bằng phẳng tạo điều kiện thuận lợi canh tác cây chè và cây ăn quả. Ngoài ra, huyện nằm sát các khu công nghiệp phát triển của tỉnh. Thị trường tiêu thụ nông sản và sản phẩm thủ công rất rộng mở. Tuy vậy, địa hình đồi núi phức tạp gây khó khăn cho việc tổ chức các lớp học nghề tập trung. Trình độ học vấn của người lao động tại vùng sâu chưa đồng đều. Những đặc điểm này đặt ra yêu cầu riêng biệt cho công tác giáo dục nghề nghiệp.

II. Thực trạng đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở Đồng Hỷ

Thực tế đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Đồng Hỷ bộc lộ nhiều điểm sáng cùng không ít hạn chế. Nhiều hộ gia đình đã thay đổi tư duy làm kinh tế sau khi tham gia các khóa tập huấn kỹ thuật. Người dân bắt đầu ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất chè và chăn nuôi an toàn sinh học. Dẫu vậy, cơ cấu ngành nghề đào tạo hiện nay còn mang tính cục bộ. Tỷ lệ các lớp nghề phi nông nghiệp vẫn ở mức thấp. Các lớp dạy nghề nông nghiệp chủ yếu diễn ra theo hình thức ngắn hạn. Thiết bị thực hành tại các cơ sở đào tạo huyện còn thiếu thốn và lạc hậu. Đội ngũ giảng viên thực hành giàu kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều. Mối liên kết giữa đơn vị dạy nghề và doanh nghiệp sử dụng lao động chưa chặt chẽ. Hậu quả là một bộ phận học viên sau khi hoàn thành khóa học chưa tìm được việc làm phù hợp. Thu nhập của lao động nông thôn chưa có sự bứt phá rõ rệt.

2.1. Hạn chế về chương trình và cơ sở vật chất

Nội dung giáo trình đào tạo nghề trên địa bàn huyện Đồng Hỷ chậm đổi mới. Tài liệu học tập vẫn nặng về lý thuyết và thiếu tính thực tiễn. Thời lượng dành cho các buổi thực hành tay nghề còn hạn chế. Máy móc giảng dạy tại trung tâm giáo dục nghề nghiệp chưa theo kịp công nghệ sản xuất hiện đại. Các mô hình trình diễn kỹ thuật công nghệ cao còn ít. Do đó, người học gặp nhiều bỡ ngỡ khi bước vào môi trường sản xuất công nghiệp. Khả năng làm quen thiết bị tại các nhà máy còn chậm. Điều này làm giảm tính cạnh tranh của lao động địa phương trên thị trường việc làm.

2.2. Vấn đề giải quyết việc làm sau đào tạo nghề

Hiệu quả tạo việc làm sau đào tạo nghề tại huyện Đồng Hỷ chưa đạt mức kỳ vọng. Nhiều khóa học tổ chức dựa trên khả năng sẵn có của đơn vị đào tạo thay vì nhu cầu tuyển dụng thực tế. Thị trường lao động đòi hỏi kỹ năng chuyên sâu nhưng người lao động chỉ được trang bị kiến thức cơ bản. Doanh nghiệp trên địa bàn chưa mặn mà trong việc cam kết tuyển dụng học viên sau tốt nghiệp. Khả năng tự mở rộng quy mô kinh doanh hoặc lập nghiệp của học viên còn gặp rào cản về vốn. Nguồn vốn vay ưu đãi dành cho lao động sau học nghề còn hạn hẹp. Điều này dẫn tới hiện tượng lãng phí nguồn lực đầu tư.

III. Giải pháp đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Đồng Hỷ

Để khắc phục những tồn tại trên, huyện Đồng Hỷ cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp chiến lược. Trước hết, chính quyền địa phương cần tiến hành điều tra, khảo sát chính xác nhu cầu học nghề của người dân. Công tác đào tạo phải bám sát định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên. Huyện nên ưu tiên mở rộng các ngành nghề gắn với thế mạnh địa phương như chế biến chè VietGAP, kỹ thuật cơ khí nông nghiệp và dịch vụ vận tải. Đổi mới phương pháp giảng dạy là yêu cầu cấp thiết. Giảng viên cần tăng cường thời lượng hướng dẫn thực hành tại xưởng sản xuất và cánh đồng mẫu lớn. Bên cạnh đó, ngân sách nhà nước cần tăng cường đầu tư mua sắm trang thiết bị giảng dạy hiện đại. Trung tâm giáo dục nghề nghiệp huyện cần chủ động liên kết với các doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn. Sự hợp tác này giúp bảo đảm đầu ra việc làm ổn định cho học viên sau khi kết thúc khóa đào tạo.

3.1. Đổi mới chương trình và nâng chuẩn giáo viên

Chương trình đào tạo nghề cần được cập nhật theo sát biến động thị trường. Nội dung giảng dạy phải gắn liền với tiêu chuẩn sản xuất hiện đại và quy trình thực hành nông nghiệp an toàn. Tài liệu học tập cần được biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu và nhiều hình ảnh minh họa sinh động. Đồng thời, công tác nâng cao năng lực giáo viên dạy nghề là chìa khóa then chốt. Đội ngũ giáo viên cần bảo đảm đạt chuẩn theo quy định của các Bộ, ngành. Cơ sở đào tạo cần thường xuyên bồi dưỡng kiến thức thực tế và kỹ năng sư phạm cho giáo viên. Giảng viên dạy giỏi lý thuyết và thành thạo thao tác thực hành sẽ giúp học viên tiếp thu bài nhanh chóng.

3.2. Gắn kết đào tạo với doanh nghiệp và thị trường

Sự phối hợp giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp là giải pháp mang tính đột phá. Doanh nghiệp cần tham gia trực tiếp vào việc góp ý nội dung bài giảng. Doanh nghiệp hỗ trợ cung cấp địa điểm thực tập và thiết bị máy móc chuyên dụng cho học viên. Cơ sở đào tạo cần ký kết hợp đồng cung ứng nhân lực rõ ràng với các đơn vị tuyển dụng. Hình thức đào tạo theo đơn đặt hàng giúp giải quyết triệt để vấn đề việc làm sau khóa học. Ngoài ra, chính quyền huyện cần mở rộng các gói tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội. Nguồn vốn này tạo điều kiện cho lao động nông thôn mạnh dạn khởi nghiệp sau đào tạo.

IV. Hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Đồng Hỷ

Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Đồng Hỷ mang lại giá trị thiết thực và lâu dài. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tạo đòn bẩy vững chắc thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương. Người nông dân sau học nghề có tư duy sản xuất mới, biết ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để nâng cao năng suất cây chè và vật nuôi. Thu nhập của người lao động tăng lên đáng kể, góp phần giảm dần tỷ lệ hộ nghèo tại các xã khó khăn. Đồng thời, lực lượng lao động qua đào tạo là yếu tố thu hút các dự án đầu tư vào địa bàn huyện. Sự chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ diễn ra mạnh mẽ hơn. Các mô hình kinh tế tập thể, hợp tác xã kiểu mới hình thành và phát triển hiệu quả. Kết quả đào tạo nghề khẳng định vai trò trụ cột trong phong trào xây dựng nông thôn mới nâng cao tại Đồng Hỷ.

4.1. Tác động kinh tế và chuyển dịch cơ cấu lao động

Hoạt động dạy nghề mang lại những chuyển biến rõ nét trong bức tranh kinh tế huyện Đồng Hỷ. Người nông dân chủ động chuyển đổi mô hình từ canh tác tự cấp tự túc sang sản xuất hàng hóa giá trị cao. Tỷ trọng lao động trong lĩnh vực nông nghiệp truyền thống giảm dần theo từng năm. Thay vào đó, tỷ lệ lao động tham gia công nghiệp chế biến và thương mại dịch vụ tăng nhanh. Nhiều gia đình đã vươn lên thoát nghèo và làm giàu chính đáng nhờ kỹ năng nghề được đào tạo. Sự cải thiện về thu nhập nâng cao chất lượng cuộc sống cho đồng bào các dân tộc trong huyện.

4.2. Định hướng ứng dụng và phát triển bền vững

Trong tương lai, công tác đào tạo nghề huyện Đồng Hỷ cần duy trì định hướng thực tiễn và dài hạn. Các chương trình học tập cần đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số và kinh tế tuần hoàn. Việc mở rộng hợp tác công tư giữa nhà nước, trường nghề và doanh nghiệp là xu thế tất yếu. Huyện cần xây dựng cơ chế theo dõi và đánh giá định kỳ tình trạng việc làm của học viên sau khi ra trường. Những thông tin phản hồi từ người học sẽ giúp hoàn thiện chương trình đào tạo. Hoạt động này tạo lập nền tảng vững chắc để xây dựng nguồn nhân lực nông thôn chất lượng cao cho tỉnh Thái Nguyên.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

11/10/2026
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, ết luận, tài liệu tham hảo và phụ lục, luận văn gồm có 4 chương: C ơ 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn. C ơ 2: Phương pháp nghiên cứu. C ơ 3: Thực trạng tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. C ơ 4: Giải pháp phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

5 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ UẬN VÀ KINH NGHIỆM TH C TIỄN VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO AO Đ NG NÔNG THÔN 1 1 Cơ sở lý luận về đào tạo nghề lao động nông thôn 1. Khái niệm chung v l o động Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm biến đổi các vật chất tự nhiên thành của cải vật chất cần thiết cho đời sống của mình. Trong quá trình sản xuất, con người sử công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ cho lợi ích của con người. Lao động là điều iện chủ yếu cho tồn tại của xã hội loài người, là cơ sở của sự tiến bộ về inh tế, văn hoá và xã hội, là nhân tố quyết định của bất cứ quá trình sản xuất nào.

Như vậy động lực của quá trình phát triển inh tế, xã hội quy tụ lại là ở con người. Con người với lao động sáng tạo của họ đang là vấn đề trung tâm của chiến lược phát triển inh tế - xã hội. Vì vậy, phải thực sự giải phóng sức sản xuất, hai thác có hiệu quả các tiềm năng thiên nhiên, trước hết giải phóng người lao động, phát triển iến thức và những hả năng sáng tạo của con người. Khái niệm l o động nông thôn Theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng chính phủ thì lao động nông thôn là người trong độ tuổi lao động, có nghề phù hợp với hu vực nông thôn, gồm có: - Người lao động có hộ hẩu thường trú tại xã.

- Người lao động có hộ hẩu thường trú tại phường, thị trấn đang trực tiếp làm nông nghiệp hoặc gia đình có đất nông nghiệp mới bị thu hồi. Lao động nông thôn là một bộ phận dân số sinh sống và làm việc ở nông thôn trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật (nam từ 16 đến 60 tuổi, nữ từ 16 đến 55 tuổi) có hả năng lao động, sử dụng sức lao động của 6 mình, tạo ra của cải vật chất để nuôi sống bản thân, gia đình và cho xã hội. Lực lượng lao động ở nông thôn bao gồm những người trong độ tuổi lao động có hả năng lao động, đang có việc làm và những người thất nghiệp nhưng có nhu cầu tìm việc làm. Tuy nhiên do đặc điểm, tính chất, mùa vụ của công việc ở nông thôn mà lực lượng tham gia sản xuất nông nghiệp hông chỉ có những người trong độ tuổi lao động mà còn có những người trên hoặc dưới độ tuổi lao động tham gia sản xuất với những công việc phù hợp với mình.

Nguồn lao động ở nông thôn rất dồi dào, nhưng đây cũng chính là thách thức trong việc giải quyết việc làm ở nông thôn. Tóm lại, lao động nông thôn là những người thuộc lực lượng lao động và hoạt động trong hệ thống inh tế nông thôn. V i trò củ l o động nông thôn Lao động là một trong ba nhân tố của bất cứ một quá trình sản xuất nào. Trong thời đại ngày nay hi mà các nguồn lực trở nên han hiếm thì lao động được xem là yếu tố quan trọng nhất của quá trình sản xuất, vai trò của nguồn lao động nói chung và nguồn lao động nông thôn nói riêng là rất quan trọng trong quá trình phát triển inh tế - xã hội đất nước.

Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay hi nước ta đang thực hiện quá trình CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn. Vì vậy lao động nông thôn có vai trò hết sức quan trọng và được thể hiện qua các mặt sau: - Lao động nông thôn tham gia vào quá trình phát triển các ngành trong nền inh tế quốc dân. Trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá, nguồn lực trong nông nghiệp có số lượng lớn và chiếm tỷ trọng cao trong tổng số lao động xã hội. Song, cùng với sự phát triển của quá trình công nghiệp hoá, năng suất lao động trong nông nghiệp tăng lên, dẫn đến sức lao động trong nông nghiệp được giải phóng, nguồn nhân lực trong nông nghiệp vận động theo xu hướng giảm xuống cả tỷ trọng và số lượng do bị thu hút sang ngành công nghiệp và dịch vụ có thu nhập cao hơn.

7 Thực tế cho thấy ở Việt Nam hiện nay có hiện tượng nhiều nông dân bỏ ruộng đất đi làm các việc phi nông nghiệp hoặc đi làm thuê với thu nhập cao hơn. Chúng ta đang trong quá trình thực hiện chủ trương công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn, năng suất lao động ở nông thôn s được nâng cao, từ đó s từng bước rút bớt được lao động ở nông thôn để tham gia vào các ngành sản xuất hác. - Lao động nông thôn tham gia vào sản xuất lương thực thực phẩm. Việt Nam là một nước nông nghiệp, dân số sống chủ yếu bằng nghề nông.

Vì vậy, lao động nông thôn tham gia vào sản xuất nông nghiệp là rất đông đảo. Cùng với sự phát triển của nền inh tế và sự gia tăng về dân số thì nhu cầu về lương thực, thực phẩm ngày càng cao. Sản xuất lương thực, thực phẩm chỉ có thể đạt được trong ngành nông nghiệp và sức lao động để tạo ra lương thực, thực phẩm là do lao động nông thôn cung cấp. Nền inh tế phát triển gắn với sự phát triển của quá trình đô thị hoá, thu nhập của người dân tăng lên đòi hỏi hối lượng lương thực, thực phẩm ngày càng lớn và yêu cầu về chất lượng cũng ngày càng cao.

Để có thể đáp ứng đủ về số lượng và đáp ứng yêu cầu về chất lượng thì lao động nông thôn phải được nâng cao về trình độ tay nghề và inh nghiệm sản xuất. - Lao động nông thôn tham gia vào quá trình sản xuất nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản. Công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản với các yếu tố đầu vào là các sản phẩm mà người lao động nông thôn làm ra. Trong thời ỳ CNH - HĐH thì phát triển công nghiệp chế biến là rất quan trọng để nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp.

- Lao động nông thôn là thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn của chính bản thân ngành nông nghiệp và của các ngành hác. Với dân số trên 70% và lao động chiếm trên 60% sống ở nông thôn thì có thể nói nông thôn là một thị trường tiêu thụ rộng lớn cho tiêu thụ sản phẩm cần phải được hai thác triệt để. Đặc điểm củ l o động ở nông thôn Do đặc điểm của sản xuất nông nghiệp có đặc điểm hác với đặc điểm của các ngành hác. Vì vậy, lao động nông thôn cũng có những đặc điểm khác với lao động ở các ngành inh tế hác, biểu hiện ở các mặt sau.

- L o động nông thôn m ng tính th i vụ: Đây là đặc điểm đặc thù hông thể xóa bỏ được của lao động nông thôn. Nguyên nhân của nét đặc thù trên là do: đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi là những cơ thể sống trong đó quá trình tái sản xuất tự nhiên và tái sản xuất inh tế đan xen nhau. Cùng một loại cây trồng vật nuôi ở những vùng hác nhau có điều iện tự nhiên hác nhau chúng cũng có quá trình sinh trưởng và phát triển hác nhau. Tính thời vụ trong nông nghiệp là vĩnh cửu hông thể xóa bỏ được trong quá trình sản xuất, vì vậy con người chỉ có thể tìm cách làm giảm tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp.

Từ đó đặt ra vấn đề cho việc sử dụng các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, đặc biệt là việc sử dụng lao động nông thôn một cách hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng. - L o động nông thôn tăng nh nh v số lượng: Dân số được coi là yếu tố cơ bản quyết định số lượng lao động; quy mô và cơ cấu của dân số có ý nghĩa quyết định đến quy mô cơ cấu của nguồn lao động. Do sự phát triển của quá trình đô thị hoá và sự thu hẹp dần về tốc độ tăng tự nhiên của dân số giữa nông thôn và thành thị nên tỷ lệ dân số cũng như lực lượng lao động so với cả nước ngày càng giảm. Mặc dù vậy, quy mô dân số và nguồn lao động ở nông thôn nước ta vẫn tiếp tục gia tăng với tốc độ há cao do tỷ lệ dân số và lao động ở hu vực nông thôn rất cao.

Mặt hác, do nhận thức về sinh đẻ của người dân ở nông thôn cũng thấp hơn thành thị, vì vậy cũng là nguyên nhân gia tăng dân số và lao động. - Chất lượng l o động nông thôn thấp: Chất lượng của người lao động được đánh giá qua trình độ học vấn, chuyên môn ỹ thuật và sức hỏe. 9 Trình độ học vấn và chuyên môn ỹ thuật: lao động của nước ta đông về số lượng nhưng chất lượng của nguồn nhân lực nước ta còn nhiều hạn chế, nhiều mặt chưa đáp ứng được yêu cầu hắt he trong bối cảnh Hội nhập inh tế quốc tế đặc biệt hi Việt Nam gia nhập tổ chức WTO trong đó nông nghiệp được xem là một trong những thế mạnh. Lao động nông nghiệp, nông thôn chiếm hơn 3/4 lao động của cả nước, tuy vậy nguồn nhân lực nông nghiệp, nông thôn chưa phát huy hết tiềm năng do trình độ chuyên môn của lao động thấp ỹ thuật lạc hậu.

Do đó, để có một nguồn lao động với trình độ chuyên môn ỹ thuật cao đáp yêu cầu của thực tiễn sản xuất thì nhà nước cần phải có chính sách đào tạo bồi dưỡng để có nguồn nhân lực đủ trình độ cho phát triển inh tế - xã hội. Về sức hỏe: Sức hỏe của người lao động liên quan đến lượng calo tối thiểu cung cấp cho cơ thể mỗi ngày và môi trường sống, môi trường làm việc,. Nhìn chung lao động nước ta do thu nhập thấp nên dẫn đến các nhu cầu thiết yếu hàng ngày chưa đáp ứng được một cách đầy đủ nhất là người dân và lao động ở hu vực nông thôn. Môi trường cuộc sống và môi trường lao động ở nông thôn cũng bị ô nhiễm hơn hu vực hác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Dương Hương Giang (2022), Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên.
APA 7
Dương, H. G. (2022). Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên [Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/dao-tao-nghe-cho-lao-dong-nong-thon-huyen-dong-hy-tinh-thai-nguyen/9883788664
IEEE
H. G. Dương, "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên," Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên, 2022. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/dao-tao-nghe-cho-lao-dong-nong-thon-huyen-dong-hy-tinh-thai-nguyen/9883788664

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác