CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN Hình 1.1: Những vấn đề chung về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn 1. Việc làm của lao động nông thôn a. Nông thôn Cho đến nay, có thể nói chưa có định nghĩa nào chuẩn xác và được chấp nhận một cách rộng rãi về nông thôn.
Khi định nghĩa về nông thôn người ta thường so sánh nông thôn với thành thị. Nông thôn là vùng đất đai rộng với một cộng đồng dân cư chủ yếu làm nông nghiệp (nông, lâm, ngư nghiệp), có mật độ dân cư thấp, cơ sở hạ tầng kém phát triển, có trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật, trình độ sản xuất hàng hóa thấp và thu nhập mức sống của dân cư thấp hơn đô thị.6] Khái niệm Luan van 6 trên chưa phải đã hoàn chỉnh, nếu không đặt nó trong điều kiện thời gian và không gian nhất định của nông thôn mỗi nước (nước phát triển hay nước kém phát triển), mỗi vùng (vùng phát triển và vùng kém phát triển). Là một nước có tỷ trọng ngành nông nghiệp cao trong GDP, ở nước ta, nông thôn là nơi sinh sống của hơn 70% dân số, có vị thế hết sức to lớn trong phát triển kinh tế xã hội, cũng như củng cố an ninh quốc phòng của đất nước. Do đó, nông thôn có những vai trò và đặc điểm sau: Vai trò của nông thôn Một, nông thôn là nơi cung cấp lương thực, thực phẩm cho nhu cầu thiết yếu của xã hội, là cơ sở cho sự phát triển của phân công lao động xã hội.
Trong nhiều năm, nông nghiệp sản xuất khoảng 40% thu nhập quốc dân và trên 40% giá trị xuất khẩu góp phần tạo nguồn tích lũy cho sự công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Hai, nông thôn là nơi cung cấp nguồn nhân lực chủ yếu cho phát triển kinh tế xã hội, chiếm 70% lao động xã hội. Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, lao động nông nghiệp chuyển dần sang làm công nghiệp, dịch vụ, chuyển dần lao động nông thôn vào các đô thị, các khu công nghiệp. Ba, nông thôn là nơi cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ và công nghiệp chế biến.
Bốn, nông thôn là thị trường rộng lớn, tiêu thụ mạnh mẽ sản phẩm của các ngành công nghiệp và các ngành khác. Nông thôn phát triển cho phép nâng cao đời sống và thu nhập của dân cư nông dân, tạo điều kiện mở rộng thị trường để phát triển sản xuất trong cả nước Năm, nông thôn là nơi tập trung phần lớn tài nguyên của đất nước. Nông thôn nằm trên địa bàn rộng lớn của đất nước, có điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khác nhau. Đó là tiềm lực to lớn về tài nguyên đất đai, khoáng Luan van 7 sản, thủy sản để phát triển bền vững đất nước.
Đặc điểm của nông thôn Một, các cư dân chủ yếu là nông dân, GDP nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao trong kinh tế nông thôn. Nông thôn là vùng sinh sống và làm việc của một cộng đồng dân cư bao gồm chủ yếu là nông dân, là vùng sản xuất nông nghiệp (theo nghĩa rộng) là chủ yếu. Các hoạt động sản xuất và dịch vụ phục vụ chủ yếu cho nông nghiệp và cộng đồng nông thôn. Hai, đa dạng về điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái.
Bao gồm: đất, nước, khí hậu, rừng, sông suối, ao hồ, khoáng sản, hệ động thực vật. Nông thôn trải dài trên địa bàn khá rộng, chịu ảnh hưởng nhiều bởi điều kiện tự nhiên. Ba, dân cư nông thôn có mối quan hệ họ tộc và gia đình khá chặt chẽ với những quy định cụ thể của từng họ tộc và gia đình. Những người ngoài họ tộc cùng chung sống luôn có tinh thần đoàn kết giúp đỡ nhau tạo nên tình làng, nghĩa xóm lâu bền.
Bốn, nông thôn là nơi lưu giữ và bảo tồn nhiều di sản văn hóa quốc gia: phong tục, tập quán, lễ hội, ngành nghề truyền thống, di tích, danh lam.đây là nơi chứa đựng kho tàng văn hóa dân tộc, đồng thời là khu vực giải trí và du lịch sinh thái phong phú và hấp dẫn đối với mọi người. Vậy từ những khác biệt về điều kiện tự nhiên và văn hóa xã hội mà nông thôn ở mỗi vùng miền có nét đặc trưng riêng trong phát triển kinh tế. Lao động nông thôn Lực lượng lao động là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động, có tham gia lao động và những người không có việc làm nhưng đang tích cực tìm việc làm. Theo luật lao động số 10/2012/QH13, có hiệu lực từ ngày 1/5/2013, độ tuổi lao động là 15 - 60 tuổi đối với nam và 15 - 55 tuổi đối với nữ.
Trường hợp người lao động làm công tác quản lý và một số trường hợp đặc biệt khác Luan van 8 có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 năm. Hiện nay chưa có khái niệm chính thức nào về lao động nông thôn. Tuy nhiên trên cơ sở khái niệm về nông thôn, nông ghiệp và lao động, ta có thể hiểu lao động nông thôn là bộ phận những người thuộc lực lượng lao động, cư trú ở nông thôn và có tham gia sản xuất nông nghiệp hoặc phi nông nghiệp.174] Với trình độ kinh tế chưa phát triển, lao động nông thôn ở nước ta chủ yếu làm việc trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh nông nghiệp_gắn liền với cây trồng, vật nuôi. Do đó, lao động nông thôn ở nước ta có những vai trò và đặc điểm: Vai trò của lao động nông thôn Một, lao động nông thôn là lực lượng to lớn để phát triển kinh tế – xã hội.
Hiện nay, lao động nông thôn chiếm tỷ lệ 70% lao động cả nước và tăng với tỷ lệ ổn định ở mức cao so với thành thị. Do đó, đây là yếu tố đầu vào phù hợp cho các ngành sản xuất mang tính chất thâm dụng lao động ở thời điểm các điều kiện kinh tế - xã hội của nước ta còn thấp so với thế giới. Hai, lao động nông thôn là mục đích của sự phát triển. Yếu tố con người luôn là mục đích cao nhất của mọi hoạt động, đây là quan điểm của văn kiện đại hội Đảng.
Do vậy, để phát triển, thì lao động nông thôn là đối tượng chủ yếu cần phải tác động để có trình độ, kỹ năng và sức khỏe ở mức cao hơn; nhằm nâng cao nhận thức và khả năng tiếp cận với khoa học kỹ thuật, góp phần phát triển lao động nông thôn nói riêng và lao động cả nước nói chung. Đặc điểm của lao động nông thôn Một, lực lượng lao động nông thôn chiếm tỷ trọng lớn trong lực lượng lao động cả nước và tăng với quy mô lớn so với lực lượng lao động ở thành thị. Ngay từ đầu, nguồn cung lao động nông thôn đã không dược tính toán từ cầu lao Luan van 9 động, từ sự cân đối giữa lao động với các điều kiện để tạo việc làm trong tương lai như vốn, tư liệu sản xuất.Do từ thực tiễn trên cho thấy, tốc độ tăng dân số cao hơn các vùng khác với trung bình số con đẻ ra của một người phụ nữ nông thôn trong độ tuổi sinh đẻ cao và nguồn lực gia đình càng ít thì sẽ sinh đẻ càng nhiều. Ngoài ra, Lao động nông thôn là một bộ phận dân số gắn liền với đặc điểm từng gia đình, dòng họ, dân tộc, tôn giáo.
nên có dấu ấn mà mỗi lao động trưởng thành từ các vùng nông thôn mang nặng tính riêng biệt của vùng sinh sống và hàm chứa nhiều mặt tích cực cũng như hạn chế riêng. Hai, nhu cầu lao động mang tính chất thời vụ. Do kinh tế nông thôn chủ yếu là nông nghiệp. Đây là đặc điểm riêng của cầu lao động nông nghiệp, do quá trình sản xuất gắn liền với chu kỷ sống của cây trồng vật nuôi.
Lúc cầu lao động cao, lúc lại nhàn rỗi. Do đó, tình trạng thiếu việc làm tạm thời của lao động lao động phổ biến. Mặc khác, do thu nhập thấp, thời gian nhàn rỗi việc đồng án lại tương đối đài, nên lao động nông nghiệp đều muốn tìm việc làm thêm. Nhưng không phải ai cũng tìm được việc làm, những người không tìm được việc làm là người thất nghiệp tạm thời_tức là thất nghiệp phát sinh do thay đổi các giai đoạn làm việc trong sản xuất nông nghiệp, do tính chất thời vụ của sản xuất nông nghiệp.
Ở nước ta, lực lượng lao động trong nông nghiệp đông, đất đai canh tác nông nghiệp ít, năng suất lao động nông nghiệp thấp. do đó tình trạng thất nghiệp tạm thời của lao động cao, trở thành một vấn đề kinh tế_xã hội cấp thiết phải được giải quyết. Ba, chất lượng lao động nông nghiệp thấp. Lao động nông thôn đa dạng, ít chuyên sâu, trình độ thấp.
Hơn nũa mức độ áp dụng máy móc thiết bị vào sản xuất còn thấp vì thế mà sản xuất nông nghiệp chỉ đòi hỏi về sức khỏe, sự lành nghề và kinh nghiệm. Mỗi lao động có thể đảm nhận nhiều công việc khác nhau nên lao động nông thôn ít chuyên sâu hơn lao động trong các ngành công nghiệp và một số ngành khác. Bên cạnh đó, phần lớn lao động Luan van 10 nông nghiệp mang tính phổ thông, ít được đào tạo, sản xuất chủ yếu phụ thuộc vào kinh nghiệm và sức khỏe, tổ chức lao động đơn giản, công cụ lao động cũng thô sơ mang tính tự chế cao. Lực lượng chuyên sâu, lành nghề, lao động chất xám không đáng kể, phân bố lao động không đồng đều, vì vậy mà hiệu suất lao động thấp, khó khăn trong việc tiếp thu công nghiệp hiện đại vào sản xuất.
Cá biệt, còn một bộ phận không nhỏ lao động nông thôn thiếu ý thức vươn lên, ỷ lại vào nhà nước và công đồng, nặng về khai thác tự nhiên. Việc làm của lao động nông thôn Việc làm của lao động nông thôn là những hoạt động trong tất cả các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội của một bộ phận lực lượng lao động sinh sống ở nông thôn để mang lại thu nhập mà không bị pháp luật ngăn cấm.[9] Phân loại việc làm của lao động nông thôn Việc làm ở nông thôn rất phong phú và đa dạng với hàng trăm ngành nghề khác nhau. Tuy nhiên có thể phân chúng thành 2 loại: Một, việc làm thuần nông: những hoạt động trong lĩnh vực trồng trọt và chăn nuôi. Hiện nay, chăn nuôi và trồng trọt vẫn là công việc chính của nhà nông nước ta.
Thế mạnh của lĩnh vực này là người lao động kế thừa kinh nghiệm sản xuất của cha ông để lại.