Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp (mã số: 62.15) với đề tài "Giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên" do nghiên cứu sinh Đồng Văn Tuấn thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Bùi Minh Vũ, hoàn thành năm 2017.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Khu vực nông thôn giữ vị trí quan trọng trong việc cung cấp các sản phẩm thiết yếu cho xã hội và là nơi lưu giữ nguồn nhân lực to lớn. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam đối mặt với tình trạng mức bình quân ruộng đất trên đầu người thấp, tính chất mùa vụ cao, nguồn vốn phát triển hạn chế, cơ cấu kinh tế chậm chuyển dịch và trình độ dân trí còn thấp. Các hạn chế này làm suy giảm khả năng tự tạo và tìm kiếm việc làm của người lao động, dẫn đến tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm gia tăng, thu nhập ở mức thấp.

Tác giả luận án chỉ rõ mối quan hệ biện chứng giữa việc làm và thu nhập: thiếu việc làm dẫn đến thu nhập thấp; ngược lại, thu nhập thấp khiến người nông dân không tích lũy được vốn để tái đầu tư vào sản xuất kinh doanh nhằm tạo thêm việc làm mới. Mối quan hệ qua lại này tạo nên một vòng luẩn quẩn cản trở sự phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn.

Tại tỉnh Thái Nguyên – địa phương thuộc vùng trung du miền núi phía Bắc với mật độ dân số năm 2015 đạt 351 người/km² (cao hơn mức bình quân cả nước là 277 người/km²), điều kiện tự nhiên phức tạp và cơ cấu kinh tế chậm đổi mới – vấn đề việc làm và thu nhập của nông hộ diễn biến gay gắt:

  • Tỷ lệ thất nghiệp của lao động nông thôn tăng từ 1,15% năm 2012 lên 1,51% năm 2015.
  • Tình trạng thiếu việc làm và thất nghiệp ẩn diễn ra phổ biến.
  • Năm 2015, thu nhập bình quân đầu người một tháng của khu vực nông thôn Thái Nguyên chỉ đạt 1,848 triệu đồng, tương đương 57% so với khu vực thành thị. Khoảng cách chênh lệch thu nhập giữa thành thị và nông thôn gia tăng qua các năm: 1,742 lần vào năm 2012 và 1,75 lần vào năm 2014.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về việc làm hoặc thu nhập nông thôn ở nhiều góc độ và địa phương khác nhau, nhưng chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống về vấn đề giải quyết việc làm gắn trực tiếp với mục tiêu nâng cao thu nhập cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu chung: Làm rõ các vấn đề lý luận và thực trạng về giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp chủ yếu để giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập cho hộ nông dân tỉnh Thái Nguyên.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Mục tiêu 1: Góp phần làm rõ và hệ thống hóa các vấn đề lý luận về giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập cho hộ nông dân.
    • Mục tiêu 2: Đánh giá thực trạng lao động, việc làm và thu nhập của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
    • Mục tiêu 3: Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Thực trạng việc làm và thu nhập của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên hiện nay như thế nào?
  2. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc làm và thu nhập của hộ nông dân tỉnh Thái Nguyên?
  3. Những giải pháp nào có thể giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến lao động, việc làm và thu nhập của hộ nông dân. Về mặt lý luận, đề tài tập trung vào khái niệm, vai trò, đặc điểm, nội dung giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập và các nhân tố ảnh hưởng. Về mặt thực tiễn, đề tài phân tích thực trạng lao động, việc làm, thu nhập và các yếu tố tác động đến hộ nông dân.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn nông thôn thuộc tỉnh Thái Nguyên, tập trung khảo sát điều tra thực tế tại hai huyện đại diện: huyện Phú Bình (đại diện vùng phía Nam) và huyện Định Hóa (đại diện vùng phía Bắc).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng lao động, việc làm và thu nhập của các hộ nông dân chủ yếu trong giai đoạn 2011 – 2013, kết hợp số liệu thống kê chung đến năm 2015; các giải pháp đề xuất có định hướng áp dụng đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình khoa học trong và ngoài nước có liên quan theo các nhóm nội dung:

Các hướng nghiên cứu trước đây

  1. Nghiên cứu về vai trò của doanh nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế đối với việc làm:

    • Phạm Thị Thu Hằng [26] trong công trình "Tạo việc làm tốt bằng các chính sách phát triển doanh nghiệp nhỏ" phân tích thực trạng doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam, đóng góp của khu vực này về lao động và đề xuất chính sách thúc đẩy giải quyết việc làm.
    • Nhóm tác giả đề tài "Thị trường lao động Việt Nam - Định hướng và phát triển" [28] nghiên cứu quá trình hình thành, hạn chế của thị trường lao động và định hướng phát triển thị trường lao động đến năm 2010.
    • Hoàng Kim Cúc [12] với đề tài "Thực trạng và một số giải pháp chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn" đề xuất chuyển dịch cơ cấu kinh tế giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và đẩy mạnh đào tạo nghề.
    • Nguyễn Thị Đông [18] qua đề tài "Tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến tạo việc làm cho người lao động ở Phú Yên" nhấn mạnh việc chế biến nông lâm thủy sản, đào tạo nguồn nhân lực và nâng cao năng suất lao động.
  2. Nghiên cứu về thực trạng việc làm và giải quyết việc làm nông thôn theo địa bàn và đối tượng:

    • Công trình "Việc làm ở nông thôn, thực trạng và giải pháp" (2001) [38] khảo sát lao động nông nghiệp và phi nông nghiệp, sự dịch chuyển lao động và định hướng tạo việc làm tại chỗ.
    • Phùng Thị Hồng Hà trong luận án tiến sĩ "Những giải pháp chủ yếu để tạo việc làm và tăng thu nhập cho phụ nữ nông thôn tỉnh Quảng Trị" tập trung vào đặc điểm và việc làm của lao động nữ nông thôn theo vùng sinh thái.
    • Thái Ngọc Thịnh [43] trong luận án tiến sĩ "Những giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm ở nông thôn Hà Tĩnh" (Đại học Nông nghiệp I Hà Nội) đề xuất phát triển hạ tầng, công tác dân số kế hoạch hóa gia đình, di chuyển lao động đi vùng kinh tế mới và thực hiện bảo hiểm thất nghiệp.
    • Phạm Văn Hiếu [21] trong luận án tiến sĩ "Việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa" cung cấp khung phân tích thực trạng việc làm trong bối cảnh công nghiệp hóa địa phương.
  3. Nghiên cứu về chính sách việc làm và việc làm bền vững:

    • Nguyễn Thúy Hà [19] trong bài viết "Chính sách việc làm: Thực trạng và giải pháp" chỉ ra các hạn chế: chính sách việc làm mới quan tâm đến chiều rộng mà chưa chú trọng chiều sâu (chất lượng việc làm), chính sách còn tản mạn, chồng chéo, tín dụng cho vay chưa phù hợp và thiếu cơ chế hỗ trợ lao động di cư.
    • Triệu Đức Hạnh [20] với luận án tiến sĩ "Nghiên cứu các giải pháp tạo việc làm bền vững cho lao động nông thôn tỉnh Thái Nguyên" tiếp cận việc làm bền vững dựa trên quyền con người, bảo trợ xã hội, an toàn lao động, đối thoại xã hội và tích hợp mục tiêu việc làm bền vững vào các chương trình phát triển kinh tế địa phương (LED).
    • Khánh Toàn [54] qua bài viết "Nỗ lực dạy nghề và giải quyết việc làm cho người lao động" đề cập việc gắn đào tạo nghề với nhu cầu sử dụng thực tế và giới thiệu việc làm.
    • Giancarlo Canzanelli với nghiên cứu "Overview and learned lessons on Local Economic Development, Human Development and Decent Work" khẳng định giải quyết việc làm cần xuất phát từ nhu cầu người dân và sự tham gia bàn bạc của cộng đồng địa phương.
  4. Nghiên cứu định lượng các yếu tố tác động đến thu nhập hộ:

    • Nguyễn Quốc Nghi và Bùi Văn Trịnh [37] nghiên cứu "Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của người dân tộc thiểu số ở Đồng bằng sông Cửu Long" sử dụng hàm hồi quy tuyến tính với các biến: trình độ văn hóa của chủ hộ, số nhân khẩu, độ tuổi trung bình của lao động, mức độ tiếp cận chính sách, tham gia tổ chức kinh tế và vai trò của vốn.
    • Chu Thị Kim Loan và Nguyễn Văn Hướng [32] trong "Ảnh hưởng của nguồn lực đến thu nhập của nông hộ tỉnh Thanh Hóa: Nghiên cứu điển hình ở huyện Thọ Xuân và Hà Trung" dùng hàm hồi quy tuyến tính đánh giá vai trò của địa bàn, giới tính, học vấn, số lao động, diện tích đất, giá trị phương tiện sản xuất và vốn lưu động.
    • Nguyễn Việt Anh, Trần Thị Thu Thủy và Nguyễn Xuân Khoát [2] qua nghiên cứu "Những nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập hộ nông dân có vốn vay ở huyện Quảng Trạch tỉnh Quảng Bình" ứng dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas để phân tích thu nhập hỗn hợp dựa trên biến định lượng (học vấn, tuổi, vốn vay, chi phí đầu vào, diện tích, lãi suất, thời hạn vay) và biến định tính (địa bàn bãi ngang, đồng bằng, loại hình sản xuất).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây đã làm rõ từng khía cạnh riêng lẻ như việc làm nói chung, việc làm bền vững hoặc phân tích các nhân tố tác động đến thu nhập hộ ở những vùng địa lý khác. Luận án của nghiên cứu sinh Đồng Văn Tuấn lựa chọn giải quyết khoảng trống: Kết hợp đồng thời hai mục tiêu "giải quyết việc làm" và "tăng thu nhập" cho hộ nông dân trên địa bàn đặc thù của tỉnh Thái Nguyên; phân tích mối quan hệ giữa phân bổ quỹ thời gian lao động theo ngành với cơ cấu tạo thu nhập của nông hộ; từ đó lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các yếu tố nguồn lực và đề xuất hệ thống giải pháp phân hóa theo đặc trưng từng vùng sinh thái - kinh tế (vùng phía Bắc và vùng phía Nam) của tỉnh Thái Nguyên.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng

  • Hộ nông dân và kinh tế hộ nông dân: Luận án tiếp cận định nghĩa của Liên Hợp Quốc và các nhà khoa học, xem hộ là đơn vị cơ bản của xã hội, gồm những người sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung, làm chung và có chung một ngân quỹ. Kinh tế hộ nông dân là hình thức kinh tế cơ bản và tự chủ trong nông nghiệp, tồn tại khách quan lâu dài, chủ yếu sử dụng lao động, đất đai và tư liệu sản xuất của gia đình. Khác với doanh nghiệp hướng tới tối đa hóa lợi nhuận, mục tiêu hoạt động của hộ nông dân là tạo việc làm và tối đa hóa thu nhập cho các thành viên trong gia đình.
  • Vai trò lịch sử của chính sách kinh tế hộ: Luận án viện dẫn hai mốc chính sách mang tính bước ngoặt: Chỉ thị 100-CT/TW ngày 31/10/1981 của Ban Bí thư về cải tiến công tác khoán trong hợp tác xã nông nghiệp và Nghị quyết 10-NQ/TW ngày 05/04/1988 của Bộ Chính trị về đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp, khẳng định vị thế chủ thể kinh tế tự chủ của hộ nông dân.
  • Lao động và lực lượng lao động của hộ: Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm cải biến tự nhiên thành các vật phẩm có ích. Lực lượng lao động của hộ bao gồm những thành viên trong độ tuổi lao động (nam từ 15 đến 60 tuổi, nữ từ 15 đến 55 tuổi theo Bộ luật Lao động Việt Nam hiện hành tại thời điểm nghiên cứu), có khả năng lao động và có nhu cầu làm việc.
  • Việc làm và các trạng thái thất nghiệp: Căn cứ Bộ luật Lao động năm 2006, việc làm được định nghĩa là mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập và không bị pháp luật cấm. Luận án sử dụng các khái niệm lý luận về thất nghiệp của Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh (sự tách rời sức lao động khỏi tư liệu sản xuất), Michael P. Todaro (người có khả năng nhưng không tìm được việc) và tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên theo Gregory Mankiw. Đồng thời, phân định rõ:
    • Thất nghiệp tuyệt đối: Người trong lực lượng lao động hoàn toàn không có việc làm.
    • Thất nghiệp tương đối (thiếu việc làm): Người có số giờ làm việc trong tuần điều tra dưới 40 giờ hoặc không đủ số ngày làm việc và có nhu cầu làm thêm.
    • Thất nghiệp ẩn: Hiện tượng dư thừa lao động tại chỗ trong nông nghiệp với năng suất biên rất thấp.
  • Thu nhập của hộ nông dân: Là lượng giá trị hoặc hiện vật nhận được trong một đơn vị thời gian sau khi trừ đi các chi phí hợp lý. Luận án tập trung phân tích nguồn thu nhập phát sinh trực tiếp từ hoạt động sản xuất kinh doanh nông lâm nghiệp, ngành nghề phi nông nghiệp và làm thuê.
  • Tiêu chí phân loại hộ nông dân của luận án:
    • Theo mức thu nhập: Chia làm 3 nhóm: Hộ giàu, Hộ trung bình, Hộ nghèo (tính theo công thức khoảng cách chia: $[Thu\ nhập_{Max} - Thu\ nhập_{Min}] / 3$, mang tính tương đối trong mẫu điều tra).
    • Theo hướng sản xuất: Hộ thuần nông (chỉ sản xuất nông nghiệp), Hộ kiêm ngành nghề (kết hợp nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ), Hộ phi nông nghiệp (hoàn toàn không làm nông nghiệp).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  1. Phương pháp thu thập dữ liệu:

    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên (giai đoạn 2010 – 2015), các báo cáo tổng kết của Cục Thống kê, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu điều tra chọn mẫu trực tiếp theo tiêu chí kết hợp tại hai địa bàn đại diện: vùng phía Nam (huyện Phú Bình - đại diện vùng đồng bằng, bán sơn địa) và vùng phía Bắc (huyện Định Hóa - đại diện vùng miền núi cao).
  2. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:

    • Thống kê mô tả và so sánh: Sử dụng số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân (BQ), tốc độ phát triển bình quân (TĐPTBQ) để phân tích cơ cấu dân số, lao động, phân bổ quỹ thời gian làm việc và biến động thu nhập.
    • Mô hình kinh tế lượng (Hàm sản xuất Cobb-Douglas): Luận án thiết lập hàm sản xuất dạng Cobb-Douglas tuyến tính hóa bằng logarit tự nhiên để ước lượng mối quan hệ giữa các yếu tố nguồn lực đầu vào (vốn K, lao động LĐ, đất đai DT...) với giá trị sản xuất (GO) và thu nhập hộ nông dân. Từ hệ số hồi quy, tác giả tính toán năng suất bình quân (AP) và hiệu suất biên/năng suất cận biên (MPP) của từng biến độc lập.
    • Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Tổng hợp và đánh giá các điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) đối với vấn đề tạo việc làm và tăng thu nhập cho hộ nông dân trên địa bàn tỉnh.
Danh mục các chỉ tiêu và biến số chính trong nghiên cứu của luận án Ký hiệu / Đơn vị Phương pháp xác định / Ý nghĩa
Giá trị sản xuất GO (nghìn đồng/hộ) Toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ tạo ra
Thu nhập bình quân đầu người Nghìn đồng/người/tháng Tổng thu nhập trừ chi phí chia cho số nhân khẩu
Tỷ suất sử dụng thời gian lao động Tỷ lệ % Số ngày (giờ) làm việc thực tế so với quỹ thời gian chuẩn
Hiệu suất biên của yếu tố đầu vào MPP Giá trị tăng thêm của biến phụ thuộc khi tăng 1 đơn vị biến độc lập
Giá trị bình quân của thu nhập trên biến số AP Tỷ số giữa giá trị thu nhập và quy mô của biến độc lập
Vốn sản xuất kinh doanh K (triệu đồng) Toàn bộ vốn cố định và lưu động sử dụng trong năm
Lao động gia đình LĐ (người/công lao động) Số lao động chính và thời gian lao động quy đổi của hộ
Diện tích đất canh tác DT (m² hoặc sào) Diện tích đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp hộ sử dụng

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập cho hộ nông dân

Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kinh tế hộ, lao động, việc làm, thất nghiệp và thu nhập; phân tích vai trò của việc giải quyết việc làm đối với thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Tác giả luận giải cơ chế tác động của phân công lao động xã hội, mở rộng quy mô vốn và nâng cao trình độ kỹ thuật đến khả năng nâng cao giá trị ngày công lao động của nông dân.

Bên cạnh đó, chương 1 nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn về đào tạo và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn của một số quốc gia trên thế giới và một số tỉnh thành trong nước. Từ các bài học kinh nghiệm đó, tác giả rút ra những điều kiện áp dụng phù hợp với đặc thù kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên, xác lập hệ thống chỉ tiêu phản ánh việc làm và thu nhập làm căn cứ đánh giá ở các chương tiếp theo.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu của luận án, bao gồm:

  • Quy trình chọn mẫu điều tra khảo sát nông hộ theo tiêu chí kết hợp tại vùng phía Nam (huyện Phú Bình - Bảng 2.1a) và vùng phía Bắc (huyện Định Hóa - Bảng 2.1b).
  • Khung phân tích giải pháp giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho lao động nông thôn (Sơ đồ 2.1).
  • Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu việc làm và thu nhập (thời gian lao động, tỷ suất sử dụng quỹ thời gian, cơ cấu thu nhập, chi phí sản xuất).
  • Thiết lập mô hình kinh tế lượng hàm sản xuất Cobb-Douglas (Bảng 2.21 mô tả biến số), xác định phương pháp ước lượng và kiểm định thống kê nhằm đo lường hiệu suất biên (MPP) và năng suất bình quân (AP) của các yếu tố nguồn lực (Bảng 2.22 và Bảng 2.23).

Chương 3: Thực trạng việc làm và thu nhập của hộ nông dân tỉnh Thái Nguyên

Chương 3 là phần thực nghiệm trọng tâm của luận án, trình bày bức tranh toàn diện về lao động, việc làm và thu nhập của nông hộ tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2015:

  1. Thực trạng nguồn lao động nông thôn:

    • Dân số phân theo giới tính và phân bổ giữa thành thị - nông thôn; hiện trạng sử dụng đất đai năm 2015.
    • Tỷ lệ lao động nông thôn đã qua đào tạo còn rất thấp (Bảng 3.6); trình độ văn hóa chủ yếu dừng ở bậc tiểu học và trung học cơ sở (Bảng 3.8); trình độ chuyên môn kỹ thuật chiếm tỷ trọng nhỏ (Bảng 3.9). Khả năng tiếp cận thông tin kinh tế, kỹ thuật của nông hộ còn nhiều hạn chế (Bảng 3.13).
  2. Thực trạng phân bổ và sử dụng quỹ thời gian lao động:

    • Phân tích cơ cấu sử dụng thời gian lao động (Bảng 3.14) và tỷ suất sử dụng thời gian lao động của hộ điều tra (Bảng 3.15).
    • Đánh giá mức độ thiếu việc làm thông qua so sánh tỷ suất sử dụng thời gian lao động phân theo nhóm thu nhập (Bảng 3.16), phân theo hướng sản xuất (Bảng 3.17: hộ thuần nông có tỷ suất sử dụng thời gian thấp hơn rõ rệt so với hộ kiêm ngành nghề và hộ phi nông nghiệp) và phân theo quy mô diện tích đất canh tác (Bảng 3.18).
  3. Thực trạng thu nhập và biến động chi phí sản xuất:

    • Phân tích thu nhập bình quân đầu người một tháng của tỉnh và của mẫu điều tra (Bảng 3.19); tốc độ tăng thu nhập bình quân/người/tháng thời kỳ 2010 – 2014.
    • Biến động giá trị sản xuất (GO) tính bình quân hộ (Bảng 3.20a), biến động chi phí sản xuất và thu nhập thuần bình quân hộ (Bảng 3.20b); cơ cấu giá trị sản xuất và cơ cấu chi phí sản xuất của các hộ điều tra năm 2013.
  4. Kết quả mô hình định lượng và phân tích SWOT:

    • Ước lượng hàm sản xuất Cobb-Douglas chứng minh mức độ ảnh hưởng có ý nghĩa của các biến số: diện tích đất canh tác, vốn đầu tư, chi phí sản xuất và trình độ lao động đến thu nhập hộ; tính toán giá trị hiệu suất biên (MPP).
    • Phân tích ma trận SWOT (mục 3.5.4) xác định rõ các điểm mạnh nội tại (nguồn lao động dồi dào, cần cù), điểm yếu (thiếu vốn, thiếu kỹ năng, quy mô sản xuất manh mún), cơ hội (chủ trương phát triển nông nghiệp công nghệ cao, các khu công nghiệp trên địa bàn mở rộng) và thách thức (áp lực cạnh tranh thị trường, thu hồi đất nông nghiệp, biến đổi khí hậu).

Chương 4: Định hướng và giải pháp giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập cho hộ nông dân tỉnh Thái Nguyên

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và mô hình lượng hóa, chương 4 đề xuất các định hướng và nhóm giải pháp có tính khả thi đến năm 2020:

  1. Quan điểm và định hướng phát triển: Giải quyết việc làm phải gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa; phát triển nền kinh tế nhiều thành phần; kết hợp giải quyết việc làm theo chiều rộng với nâng cao chất lượng việc làm (theo chiều sâu) nhằm bảo đảm thu nhập bền vững.
  2. Các nhóm giải pháp chủ yếu:
    • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn: Đổi mới nội dung và phương thức đào tạo nghề, gắn dạy nghề với nhu cầu thị trường và quy hoạch sản xuất địa phương; đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nông dân.
    • Phát triển sản xuất kinh doanh, đa dạng hóa ngành nghề: Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị gia tăng cao; phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề truyền thống; mở rộng các loại hình thương mại và dịch vụ nông thôn để thu hút lao động dôi dư.
    • Hỗ trợ các điều kiện sản xuất: Tăng cường tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi, hoàn thiện chính sách dồn điền đổi thửa, tích tụ đất đai hợp lý; hỗ trợ thông tin thị trường và tìm kiếm đầu ra tiêu thụ nông sản.
    • Giải pháp đặc thù phân theo vùng sinh thái:
      • Vùng phía Nam (huyện Phú Bình): Tận dụng lợi thế tiếp giáp các trung tâm công nghiệp, phát triển nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn, liên kết cung ứng dịch vụ cho khu công nghiệp, chuyển mạnh lao động sang công nghiệp và dịch vụ.
      • Vùng phía Bắc (huyện Định Hóa): Tập trung phát triển kinh tế đồi rừng, cây công nghiệp dài ngày (đặc biệt là cây chè), phát triển lâm nghiệp bền vững kết hợp du lịch sinh thái, bảo vệ tài nguyên rừng và phát triển chăn nuôi đại gia súc.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về lý luận và học thuật

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm cơ sở lý luận về mối quan hệ tác động qua lại, biện chứng giữa lao động, việc làm và thu nhập trong mô hình kinh tế hộ nông dân; khẳng định bản chất tối đa hóa thu nhập của nông hộ trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Xây dựng khung phân tích kết hợp giữa lý thuyết sử dụng thời gian lao động và lý thuyết hàm sản xuất để đánh giá tình trạng thiếu việc làm và khả năng sinh lời của các yếu tố nguồn lực đối với thu nhập của hộ nông dân.

Đóng góp mới về thực tiễn

  • Luận án cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm chi tiết về thực trạng lao động, trình độ học vấn, cơ cấu sử dụng thời gian làm việc và thu nhập của hộ nông dân tỉnh Thái Nguyên theo các lát cắt phân hóa: theo vùng sinh thái (phía Bắc và phía Nam), theo hướng sản xuất (thuần nông, kiêm ngành nghề, phi nông nghiệp) và theo nhóm mức sống (giàu, trung bình, nghèo).
  • Ứng dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas xác định cụ thể mức độ tác động và hiệu suất biên của các yếu tố nguồn lực (đất đai, vốn, lao động, chi phí đầu vào), chỉ ra thực trạng thừa lao động nông nghiệp nhưng thiếu vốn và tư liệu sản xuất tại nông thôn Thái Nguyên.
  • Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ, có sự phân chia cụ thể cho từng tiểu vùng sinh thái (vùng phía Bắc huyện Định Hóa và vùng phía Nam huyện Phú Bình), cung cấp luận cứ khoa học để lãnh đạo tỉnh Thái Nguyên và các cơ quan ban ngành xây dựng, điều chỉnh chính sách đào tạo nghề, giải quyết việc làm và nâng cao mức sống cho nông dân đến năm 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Địa bàn khảo sát chọn mẫu sơ cấp của luận án mới chỉ tập trung đại diện tại hai huyện (Phú Bình và Định Hóa), chưa bao quát toàn bộ 9 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Thái Nguyên; chuỗi số liệu điều tra hộ gia đình tập trung sâu trong giai đoạn 2011 – 2013.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng địa bàn điều tra khảo sát sang các địa phương có tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa nhanh khác của tỉnh (như thị xã Phổ Yên, thành phố Sông Công); cập nhật số liệu chuỗi thời gian sau năm 2015 để đánh giá biến động việc làm nông thôn dưới tác động của làn sóng đầu tư FDI quy mô lớn vào Thái Nguyên; phân tích sâu hơn các khía cạnh an sinh xã hội và việc làm phi chính thức của lao động nông thôn.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Luận án là tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích cho Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc xây dựng quy hoạch chuyển dịch cơ cấu lao động, đề án đào tạo nghề nông thôn và các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững. Nhóm giải pháp phân vùng tại Chương 4 có giá trị ứng dụng trực tiếp cho công tác điều hành tại địa phương.
  • Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên và sinh viên ngành kinh tế: Luận án là tài liệu tham khảo tốt về phương pháp luận nghiên cứu kinh tế hộ nông dân, kỹ thuật phân loại hộ gia đình, cách thức xây dựng phiếu điều tra và ứng dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas để phân tích hiệu suất biên của các yếu tố đầu vào tác động đến thu nhập nông hộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân loại hộ nông dân dựa trên những tiêu thức cụ thể nào?
Luận án áp dụng hai tiêu thức phân loại chủ yếu:

  • Theo mức thu nhập: Hộ giàu, Hộ trung bình và Hộ nghèo (tính toán dựa trên khoảng cách chia đều thu nhập bình quân đầu người/tháng giữa hộ cao nhất và thấp nhất).
  • Theo hướng sản xuất: Hộ thuần nông (chỉ sản xuất nông nghiệp), Hộ kiêm ngành nghề (kết hợp nông nghiệp với tiểu thủ công nghiệp hoặc dịch vụ) và Hộ phi nông nghiệp (chỉ hoạt động trong các ngành phi nông nghiệp).

2. Thực trạng chênh lệch thu nhập giữa nông thôn và thành thị tại Thái Nguyên được ghi nhận như thế nào trong luận án?
Số liệu thống kê trong luận án chỉ ra rằng năm 2015, thu nhập bình quân đầu người một tháng ở khu vực nông thôn Thái Nguyên là 1,848 triệu đồng, chỉ bằng 57% so với khu vực thành thị. Tỷ lệ chênh lệch thu nhập đầu người giữa thành thị và nông thôn là 1,742 lần vào năm 2012 và tăng lên 1,75 lần vào năm 2014.

3. Luận án khảo sát dữ liệu thực tế tại những địa bàn cụ thể nào của tỉnh Thái Nguyên?
Luận án thực hiện điều tra chọn mẫu hộ nông dân tại hai huyện đại diện cho hai vùng sinh thái - kinh tế khác nhau của tỉnh: huyện Phú Bình (đại diện cho vùng đồng bằng, bán sơn địa phía Nam) và huyện Định Hóa (đại diện cho vùng trung du miền núi phía Bắc).

4. Mô hình kinh tế lượng nào được tác giả sử dụng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập hộ?
Tác giả sử dụng mô hình hàm sản xuất Cobb-Douglas (CD production function) dạng logarit tuyến tính để phân tích mối quan hệ giữa giá trị sản xuất, thu nhập của hộ với các biến số độc lập như diện tích đất đai, nguồn vốn, quy mô lao động và chi phí sản xuất; từ đó ước tính hiệu suất biên (MPP) và năng suất bình quân (AP) của từng yếu tố.

5. Những văn bản chính sách lịch sử nào được luận án xác định là bước ngoặt tạo động lực cho kinh tế hộ nông dân phát triển?
Luận án nhấn mạnh hai văn bản chính sách nền tảng: Chỉ thị 100-CT/TW ngày 31/10/1981 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (Khoán 100) về mở rộng khoán sản phẩm trong hợp tác xã nông nghiệp và Nghị quyết 10-NQ/TW ngày 05/04/1988 của Bộ Chính trị (Khoán 10) về đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp, xác lập hộ nông dân là đơn vị kinh tế tự chủ.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đồng Văn Tuấn là công trình nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống về vấn đề giải quyết việc làm gắn liền với mục tiêu nâng cao thu nhập cho hộ nông dân tại tỉnh Thái Nguyên. Bằng việc kết hợp giữa lý luận kinh tế hộ với phương pháp điều tra mẫu thực nghiệm và mô hình kinh tế lượng Cobb-Douglas, tác giả đã làm rõ thực trạng thiếu việc làm, mức độ sử dụng thời gian lao động và các nhân tố quyết định thu nhập của nông hộ theo từng tiểu vùng địa lý. Các giải pháp do luận án đề xuất mang tính đồng bộ và phân hóa rõ rệt, cung cấp luận cứ khoa học tin cậy cho các nhà hoạch định chính sách địa phương trong việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động và nâng cao đời sống dân cư nông thôn đến năm 2020.