Giới thiệu dự án

Tranh chấp quyền sử dụng đất (TCQSDĐ) tại Việt Nam là một trong những dạng tranh chấp dân sự phức tạp và có xu hướng gia tăng mạnh mẽ trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa. Huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam sở hữu vị trí chiến lược tại cửa ngõ phía Nam Thủ đô Hà Nội, là đầu mối giao thông huyết mạch với Quốc lộ 1A, Quốc lộ 21, Quốc lộ 21B, Quốc lộ 38 và tuyến đường sắt Bắc - Nam chạy qua gần 50 km. Cùng với sự phát triển của các khu công nghiệp và dự án giao thông trọng điểm (như tuyến đường kinh tế T1 nối QL1A với cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình), giá trị quyền sử dụng đất (QSDĐ) tại địa phương tăng vọt, kéo theo các quan hệ pháp luật về đất đai diễn biến phức tạp và xung đột lợi ích gay gắt.

Thực tiễn áp dụng pháp luật tại Tòa án nhân dân (TAND) huyện Thanh Liêm giai đoạn 2019–2023 cho thấy việc giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất (GQTCQSDĐ) đối mặt với nhiều rào cản mang tính hệ thống:

  • Sự không đồng nhất giữa hồ sơ quản lý địa chính qua các thời kỳ (bản đồ đo đạc cũ, sổ đăng ký ruộng đất trước 15/10/1993) với hiện trạng sử dụng thực tế.
  • Tình trạng lấn chiếm ranh giới ngầm giữa các hộ sử dụng đất liền kề kéo dài qua nhiều năm không được xử lý dứt điểm.
  • Giao dịch chuyển nhượng bất động sản qua "giấy viết tay", hợp đồng giả tạo nhằm che giấu quan hệ vay nợ tín dụng phức tạp.
  • Tranh chấp chia thừa kế quyền sử dụng đất không có di chúc hoặc chỉ dựa trên "di chúc miệng" thiếu chứng cứ xác thực.
  • Tỷ lệ hòa giải thành tại Tòa án theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020 còn hạn chế (chỉ đạt 8%, tương đương 2/25 vụ việc được công nhận thỏa thuận trong giai đoạn nghiên cứu).
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  HỆ THỐNG VẤN ĐỀ TRỌNG YẾU TẠI CƠ SỞ                    |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  1. Ranh giới đất liền kề   --> Sai lệch hồ sơ trích đo & cấp trùng lấn  |
|  2. Hợp đồng chuyển nhượng  --> Giấy tay giả cách, trốn tránh công chứng |
|  3. Thừa kế quyền sử dụng   --> Di sản chia theo luật, di chúc miệng     |
|  4. Tỷ lệ hòa giải thành    --> Chỉ đạt 8.0% (2/25 vụ án thụ lý)         |
+-------------------------------------------------------------------------+

Đề tài khóa luận tập trung giải quyết 03 mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và hoàn thiện khung pháp lý về giải quyết TCQSDĐ sơ thẩm tại TAND cấp huyện theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS) 2015, Bộ luật Dân sự (BLDS) 2015, Luật Đất đai 2013 và các định hướng mới trong Luật Đất đai 2024.
  2. Khảo sát, phân tích định lượng và định tính toàn diện thực tiễn áp dụng pháp luật nội dung và tố tụng tại TAND huyện Thanh Liêm giai đoạn 2019–2023 thông qua các vụ án thụ lý, xét xử điển hình.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp, nâng cao năng lực thẩm phán, tối ưu hóa quy trình hòa giải đối thoại tiền tố tụng và chuẩn hóa kỹ thuật thẩm định tại chỗ.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào thẩm quyền sơ thẩm dân sự của TAND huyện Thanh Liêm, giới hạn trong 3 nhóm tranh chấp phổ biến: xác định chủ thể có quyền sử dụng đất/ranh giới liền kề, hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ và thừa kế QSDĐ.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại địa bàn cấp huyện, hiện tồn tại hai cơ chế chính giải quyết tranh chấp đất đai: Cơ quan hành chính (Ủy ban nhân dân - UBND) và Cơ quan tài phán tư pháp (TAND).

Tiêu chí so sánh Cơ chế giải quyết tại UBND cấp xã/huyện Cơ chế xét xử tại TAND huyện Thanh Liêm
Cơ sở pháp lý Điều 202, 203 Luật Đất đai 2013 Điều 26 BLTTDS 2015; Điều 203 Luật Đất đai 2013
Bản chất hoạt động Hành chính, hòa giải cơ sở, tư vấn thỏa thuận Tư pháp, xét xử phân định quyền - nghĩa vụ pháp lý
Hiệu lực thi hành Biên bản hòa giải thành không có tính cưỡng chế trực tiếp Bản án, quyết định có hiệu lực bắt buộc, cưỡng chế THA
Thu thập chứng cứ Dựa trên hồ sơ địa chính hiện có tại xã Xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản, ủy thác thu thập
Tỷ lệ giải quyết dứt điểm Thấp (< 15%), dễ phát sinh khiếu kiện kéo dài Cao, phân định rõ mốc giới tứ cận và bồi hoàn giá trị

Phân tích yêu cầu nghiệp vụ theo mô hình MoSCoW trong công tác thụ lý và giải quyết án:

  • Must have (Bắt buộc): Kiểm tra điều kiện tiền tố tụng đối với tranh chấp ai là người có QSDĐ (biên bản hòa giải tại UBND cấp xã theo Điều 202 Luật Đất đai); xác định thẩm quyền theo lãnh thổ nơi có bất động sản (Điểm c Khoản 1 Điều 39 BLTTDS).
  • Should have (Nên có): Phân luồng hòa giải tiền tố tụng theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020 nhằm giảm tải phiên tòa sơ thẩm.
  • Could have (Có thể): Trưng cầu giám định độc lập về kỹ thuật đo đạc số hóa tọa độ VN-2000 ngay trong giai đoạn chuẩn bị xét xử.
  • Won't have (Loại trừ): Thụ lý các tranh chấp bất động sản mà đương sự ở nước ngoài thuộc thẩm quyền TAND tỉnh Hà Nam (Điều 35, 37 BLTTDS).

Thiết kế hệ thống

Quy trình giải quyết vụ án TCQSDĐ tại TAND cấp huyện được mô hình hóa thành thuật toán đánh giá điều kiện pháp lý và phân xử logic:

# Thuật toán đánh giá điều kiện thụ lý và xác định thẩm quyền giải quyết TCQSDĐ
def evaluate_land_dispute_case(case_data):
    """
    Input: case_data {dispute_type, has_gcn, has_article_100_papers,
                      commune_reconciled, defendant_location, property_location}
    Output: Action Routing Code
    """
    DISPUTE_BOUNDARY = "IDENTIFY_SUBJECT_BOUNDARY"
    DISPUTE_CONTRACT = "TRANSFER_CONTRACT"
    DISPUTE_INHERITANCE = "INHERITANCE_DIVISION"

    # Bước 1: Kiểm tra thủ tục hòa giải bắt buộc tại UBND cấp xã
    if case_data['dispute_type'] == DISPUTE_BOUNDARY:
        if not case_data['commune_reconciled']:
            return {"status": "REJECT_RETURN_PETITION", "reason": "Chưa qua hòa giải bắt buộc tại UBND cấp xã"}

    # Bước 2: Xác định thẩm quyền vụ việc (Subject-matter Jurisdiction)
    has_valid_papers = case_data['has_gcn'] or case_data['has_article_100_papers']
    if not has_valid_papers and case_data['dispute_type'] == DISPUTE_BOUNDARY:
        if case_data['selected_forum'] != "COURT":
            return {"status": "TRANSFER_TO_UBND", "reason": "Đất không có giấy tờ, đương sự chọn giải quyết tại UBND"}

    # Bước 3: Xác định thẩm quyền theo lãnh thổ (Territorial Jurisdiction)
    if case_data['dispute_type'] == DISPUTE_BOUNDARY:
        court_venue = case_data['property_location'] # Điểm c Khoản 1 Điều 39 BLTTDS
    else:
        court_venue = case_data['defendant_location'] # Điểm a Khoản 1 Điều 39 BLTTDS

    return {
        "status": "ACCEPT_AND_PROCESS",
        "assigned_court": court_venue,
        "pre_trial_mediation_available": True
    }

Hệ thống quy chuẩn pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng trong toàn bộ giải pháp:

Thành phần căn cứ pháp lý Số hiệu văn bản / Điều khoản Phạm vi chức năng nghiệp vụ
Quyền tài sản & Liền kề BLDS 2015: Điều 174, 175, 189, 503 Xác lập mốc giới, xử lý công trình lấn chiếm, hiệu lực hợp đồng
Phân chia di sản thừa kế BLDS 2015: Điều 111, 207, 217–219 Quy đổi giá trị quyền sử dụng đất khi không thể phân chia hiện vật
Thẩm quyền & Trình tự xét xử BLTTDS 2015: Điều 26, 35, 39, 203 Thời hạn chuẩn bị xét xử (4-6 tháng), thủ tục xem xét thẩm định
Cơ chế tiền tố tụng Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020 Thời hạn hòa giải 20–30 ngày, hiệu lực quyết định công nhận
Quản lý & Cấp GCNQSDĐ Luật Đất đai 2013 (Điều 100, 203) / 2024 (Điều 137, 236) Xác định tính hợp pháp của nguồn gốc đất và giá trị pháp lý GCN

Methodology

Phương pháp tiếp cận được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa phân tích luật học so sánh, tổng hợp báo cáo thống kê ngành Tòa án và phương pháp nghiên cứu tình huống (Case Study) thông qua 25 hồ sơ bản án dân sự sơ thẩm tại TAND huyện Thanh Liêm:

[Giai đoạn 1: Thu thập số liệu 2019-2023]
[Giai đoạn 2: Phân loại quan hệ tranh chấp (Ranh giới / Hợp đồng / Thừa kế)]
[Giai đoạn 3: Phân tích sai sót trong áp dụng pháp luật nội dung & tố tụng]
[Giai đoạn 4: Đối chiếu chuẩn mực Luật Đất đai 2024 & Đề xuất giải pháp]

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình giải quyết các nhóm tranh chấp tại TAND huyện Thanh Liêm được chuẩn hóa qua 4 vụ việc thực tế mang tính án lệ điển hình:

1. Áp dụng pháp luật về xác định chủ thể có QSDĐ và ranh giới bất động sản liền kề

  • Bản án số 04/2019/DS-ST (19/12/2019): Nguyên đơn Nguyễn Hồng M kiện Bị đơn Nguyễn Văn T về việc xây dựng tường rào lấn chiếm 81 m² đất thuộc thửa số 147 tờ bản đồ PL11 tại thôn CKL, xã TT. Tòa án áp dụng Điều 174, 175 BLDS 2015, buộc bị đơn tháo dỡ công trình lấn chiếm, trả lại 81 m² đất và 01 bể nước ăn.
  • Bản án số 04/2021/DS-ST (18/08/2021): Tranh chấp giữa ông Phạm Thanh Bình và ông Phạm Văn Dũng tại thôn Chằm Vải, xã Liêm Thuận. Tòa án tiến hành thẩm định tại chỗ, xác định bức tường gạch xỉ (9,9 m x 1,1 m x 0,1 m) và cây cối lấn chiếm 18 m² thuộc thửa 98 tờ bản đồ PL3. Hội đồng xét xử (HĐXX) buộc tháo dỡ vật kiến trúc, khôi phục ranh giới chuẩn theo GCNQSDĐ số X 583390.
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  SƠ ĐỒ TRANH CHẤP RANH GIỚI (BẢN ÁN 04/2021)            |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  Phía Bắc : Giáp hộ ông Dũng (5 đoạn: điểm 1 -> 6, dài 24.98m)          |
|  Phía Đông: Giáp hộ bà Hà (điểm 6 -> 7, dài 0.66m)                      |
|  Phía Nam : Giáp hộ ông Bình (2 đoạn: điểm 7 -> 9, dài 22.69m)          |
|  Phía Tây : Giáp đường làng (điểm 9 -> 1, dài 3.41m)                    |
|  --> Diện tích lấn chiếm thực tế: 18.0 m2 (Phải tháo dỡ toàn bộ)        |
+-------------------------------------------------------------------------+

2. Giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ giả cách

  • Bản án số 02/2023/DS-ST (06/06/2023): Tranh chấp giữa bà Nguyễn Thị Liên và bà Trương Thị Thoa đối với thửa đất 152, tờ bản đồ PL1 (107,5 m²) tại xã Thanh Nguyên. "Giấy bán đất" viết tay lập ngày 15/01/2016 trị giá 200.000.000 đồng bị phía bị đơn phản tố là giao dịch giả tạo nhằm che giấu việc vay tiền. HĐXX phân tích chứng cứ giao nhận tiền, hiện trạng bàn giao đất và áp dụng Điều 503 BLDS 2015, công nhận hiệu lực của hợp đồng, bác yêu cầu phản tố và buộc người liên quan di dời lán tôn.

3. Phân chia di sản thừa kế là QSDĐ và quy đổi giá trị tài sản không thể chia nhỏ

  • Bản án số 03/2023/DS-ST (29/08/2023): Vụ án giữa ông Lê Văn Thắng và ông Lê Tuấn Đạt về thửa đất số 232 tờ bản đồ PL8 diện tích 343 m² đất ở đô thị (ODT) tại thị trấn Tân Thanh. Nguồn gốc đất tái định cư dự án T1 của cụ Lê Văn Tiếp. Do cụ Tiếp không để lại di chúc, HĐXX xác định tài sản chung hợp nhất, chia đều 9 kỷ phần thừa kế (mỗi phần 38,11 m² trị giá 190.000.000 đồng). Áp dụng Điều 111, 207, 217–219 BLDS 2015: Giao ông Lê Văn Độ 303 m² (nhận chuyển nhượng phần của 6 đồng thừa kế khác), giao ông Lê Tuấn Đạt 40 m², buộc các bên trích nợ thanh toán chênh lệch giá trị bằng tiền mặt.

Testing và validation

Hiệu quả xét xử và chất lượng ban hành bản án tại TAND huyện Thanh Liêm giai đoạn 2019–2023 được kiểm chứng qua các chỉ số tố tụng thực tế:

TỔNG SỐ VỤ ÁN THỤ LÝ (2019 - 2023): 25 VỤ

CHỈ SỐ THỰC THI TỐ TỤNG:

Kết quả đạt được

  • Xác lập 100% hồ sơ trích đo hiện trạng chính xác kết hợp định giá tài sản thực tế trong tất cả các vụ án đưa ra xét xử sơ thẩm.
  • Giải quyết dứt điểm các điểm nóng tranh chấp đất đai kéo dài tại các xã trọng điểm (Thanh Nguyên, Liêm Thuận, thị trấn Tân Thanh), đảm bảo tiến độ bàn giao mặt bằng các dự án giao thông.
  • Bảo vệ triệt để quyền lợi của bên thứ ba ngay tình và người nhận chuyển nhượng đất hợp pháp.

Đổi mới và đóng góp

  1. Mô hình phân luồng tranh chấp 2 tầng (Two-Tier Dispute Triage): Đề xuất giải pháp tách biệt triệt để tranh chấp ranh giới đơn thuần (ưu tiên hòa giải thực địa với sự tham gia bắt buộc của cán bộ địa chính xã) và tranh chấp hợp đồng/thừa kế (chuyển thẳng sang thủ tục tố tụng dân sự).
  2. Quy chuẩn hóa hoạt động xem xét thẩm định tại chỗ: Đóng góp quy trình phối hợp liên ngành giữa Thẩm phán, Văn phòng Đăng ký đất đai chi nhánh Thanh Liêm và UBND cấp xã, giảm thời gian đo đạc từ 45 ngày xuống dưới 15 ngày làm việc.
  3. Giải pháp xử lý "di chúc miệng" và hợp đồng giả cách: Đưa ra khung tiêu chí đánh giá chứng cứ gián tiếp (lời khai người làm chứng, lịch sử canh tác, biên lai đóng thuế đất), nâng cao tính thuyết phục của bản án sơ thẩm.

So sánh hiệu quả với các đơn vị địa phương khác trong khu vực:

  • So với TAND thành phố Nam Định (nghiên cứu của Bùi Phương Thảo, 2023): TAND huyện Thanh Liêm xử lý triệt để hơn các tranh chấp phát sinh từ thu hồi đất nông nghiệp chuyển đổi sang đất tái định cư đô thị (ODT).
  • So với TAND thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên (nghiên cứu của Trần Thị Dịu, 2022): Quy trình xử lý hồ sơ tại Thanh Liêm đạt tỷ lệ 0% bản án bị cấp phúc thẩm hủy do thiếu sót đương sự.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực tế

+--------------------------------------------------------------------------+
|            KỊCH BẢN THỰC THI QUY CHUẨN XÉT XỬ TẠI ĐỊA PHƯƠNG             |
+--------------------------------------------------------------------------+
|  Kịch bản 1: Tranh chấp ranh giới xóm làng                               |
|  --> Áp dụng Điều 175 BLDS 2015 & Trích lục bản đồ địa chính             |
|  --> Thẩm phán chủ trì đo đạc thực địa, xác định tọa độ các điểm mốc     |
|                                                                          |
|  Kịch bản 2: Vay tiền thế chấp bằng "Giấy bán đất viết tay"              |
|  --> Điều tra dòng tiền, chứng cứ thanh toán & quan hệ hôn nhân          |
|  --> Vận dụng Điều 503 BLDS 2015 xác định hiệu lực giao dịch thực chất   |
|                                                                          |
|  Kịch bản 3: Phân chia đất tái định cư không di chúc                     |
|  --> Tính toán kỷ phần thừa kế Điều 651 BLDS 2015                        |
|  --> Phân chia theo hình thức giao đất thực tế + Bồi hoàn chênh lệch     |
+--------------------------------------------------------------------------+

Lộ trình triển khai khuyến nghị

[Quý 1: Chuẩn hóa quy trình liên thông Tòa án - Chi nhánh VP Đăng ký Đất đai]
[Quý 2: Tập huấn chuyên sâu Thẩm phán/Thư ký về các điểm mới Luật Đất đai 2024]
[Quý 3: Ứng dụng số hóa bản đồ địa chính trong hồ sơ thẩm định tại chỗ]
[Quý 4: Đánh giá định kỳ công tác hòa giải đối thoại theo luật mới]

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật & cơ sở pháp lý cũ: Các vụ án giai đoạn 2019–2023 vẫn áp dụng Luật Đất đai 2013; việc xác định nguồn gốc đất nông nghiệp trước năm 1993 gặp khó khăn do tài liệu lưu trữ cấp xã bị thất lạc, rách nát.
  • Rào cản hòa giải đối thoại: Tâm lý đương sự "muốn thắng thua bằng bản án" khiến tỷ lệ hòa giải thành tại Tòa án chỉ đạt 8%.
  • Hướng phát triển tiếp theo:
    1. Triển khai áp dụng Điều 236 Luật Đất đai 2024 (mở rộng thẩm quyền phán quyết của Tòa án đối với đất chưa có sổ đỏ).
    2. Tích hợp trích lục cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia trực tuyến vào phần mềm quản trị án sơ thẩm của Tòa án nhân dân tối cao.

Đối tượng hưởng lợi

+--------------------------------------------------------------------------+
|                        CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                      |
+--------------------------------------------------------------------------+
|  1. Sinh viên / Học viên Luật:                                           |
|     - Tài liệu thực tế về giải quyết án dân sự sơ thẩm cấp huyện         |
|     - Mẫu phân tích bản án và kỹ thuật áp dụng luật nội dung - hình thức |
|                                                                          |
|  2. Thẩm phán / Thư ký Tòa án:                                           |
|     - Quy trình chuẩn hóa xem xét thẩm định tại chỗ & định giá tài sản   |
|     - Phương pháp nhận diện hợp đồng chuyển nhượng giả cách               |
|                                                                          |
|  3. Cơ quan quản lý nhà nước (UBND các cấp):                             |
|     - Kinh nghiệm phối hợp đo đạc địa chính và giải quyết khiếu kiện     |
|     - Rút kinh nghiệm trong công tác cấp đổi Giấy chứng nhận             |
|                                                                          |
|  4. Người sử dụng đất / Doanh nghiệp:                                    |
|     - Nâng cao ý thức pháp lý khi giao dịch bất động sản                 |
|     - Tránh rủi ro khi lập hợp đồng viết tay hoặc để di chúc miệng       |
+--------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

  1. Tranh chấp quyền sử dụng đất có bắt buộc phải hòa giải tại UBND cấp xã không?
    Trả lời: Theo quy định tại Điều 202 Luật Đất đai 2013 và Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP, chỉ các tranh chấp về việc xác định "ai là người có quyền sử dụng đất" (như tranh chấp ranh giới, lấn chiếm) mới bắt buộc phải hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất. Các tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng, chia tài sản chung, thừa kế QSDĐ đương sự được quyền nộp đơn khởi kiện trực tiếp tại Tòa án.

  2. Khi đo đạc thực tế diện tích đất nhỏ hơn hoặc lớn hơn diện tích ghi trên Sổ đỏ thì Tòa án xử lý thế nào?
    Trả lời: Tòa án sẽ căn cứ vào nguồn gốc sử dụng đất, ranh giới mốc giới sử dụng ổn định, lời khai của các hộ liền kề và quá trình quản lý hồ sơ địa chính qua các thời kỳ. Nếu có sự chồng lấn, Tòa án sẽ xác định mốc giới cụ thể theo tọa độ thực tế và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh lại GCNQSDĐ.

  3. Hợp đồng mua bán đất bằng giấy viết tay không công chứng có được Tòa án công nhận không?
    Trả lời: Tùy thuộc vào thời điểm xác lập giao dịch và mức độ thực hiện nghĩa vụ. Theo quy định của BLDS 2015, nếu một bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó.

  4. Thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án tranh chấp đất đai sơ thẩm tại TAND cấp huyện kéo dài bao lâu?
    Trả lời: Theo Điều 203 BLTTDS 2015, thời hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng kể từ ngày thụ lý. Đối với vụ án phức tạp hoặc có trở ngại khách quan, Chánh án Tòa án có thể gia hạn nhưng không quá 02 tháng (tổng cộng tối đa 06 tháng).

  5. Chi phí thẩm định tại chỗ và định giá tài sản do bên nào chịu?
    Trả lời: Đương sự yêu cầu thẩm định/định giá phải nộp tạm ứng chi phí. Khi xét xử, nghĩa vụ chịu chi phí thực tế sẽ do đương sự có yêu cầu không được Tòa án chấp nhận gánh chịu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc được miễn theo luật.


Kết luận

Công trình nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Trúc đã phác họa bức tranh toàn diện, sâu sắc về thực trạng giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất sơ thẩm tại TAND huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam giai đoạn 2019–2023. Thông qua việc phân tích chuyên sâu các bản án điển hình, khóa luận không chỉ chứng minh năng lực tài phán tư pháp chuẩn xác của đội ngũ Thẩm phán địa phương mà còn chỉ rõ những bất cập về quy định di chúc miệng, thủ tục hòa giải cơ sở và công tác phối hợp trích đo địa chính.

Hệ thống giải pháp mang tính logic, bám sát các cải cách mang tính đột phá của Luật Đất đai 2024 và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020 chính là tài liệu tham khảo có giá trị lý luận và ứng dụng thực tiễn cao cho công tác xét xử dân sự và quản lý đất đai tại các Tòa án cấp huyện trên toàn quốc.