CHƯƠNG I: TONG QUAN VE CƠ CHE GIẢI QUYẾT TRANH CHAP 'GIỮA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VA QUOC GIA TIẾP NHAN ĐẦU TƯ TRONG LUAT BAU TƯ QUỐC TE 111. Khái quát chung về giải quyết tranh chấp nhà đầu tư nước ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tr 1. Đầu te trực tiếp nước ngoài Trong béi cảnh toan câu hóa với sư rỗi dậy của nhiễu nên kinh tế mới, các hoạt động thương mai dich vu ngày cảng nhén nhịp và phát triển manh mẽ, đặc biết là đầu tư quốc tế. Với mang lưới cung cấp dich vụ trên toàn thé giới, kem theo sự tiền xa vượt bậc của công nghệ, nhu câu đầu tư trực tiếp ra nước.
ngoai ngày cảng gia tăng, ‘Khai niệm đầu tư nước ngoài liên quan đến việc chuyển nhượng tai sản hữu hình hoặc vô hình từ quốc gia nảy sang quốc gia khác với mục đích tao ra của cải theo toàn bộ hoặc một phn quyên kiểm soát của chủ sở hi tải sản tại quốc gia đó! Một vi dụ điển hình là nơi một công ty (nhà đầu tu) từ một quốc gia thành lập công ty con hoặc thành lập nhà máy (đâu tu) ở một quốc gia khác để nó có thể hoạt động trên thị trường của quốc gia đó hoặc sử dụng các nguồn. lực ở đó, Đây được gọi la đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)? Cụ thể, một công ty bán quấn áo Thụy Đi mi của hàng ở Nam Phí hoặc một công ty công nghệ của Mỹ đất sản xuất các phan cứng của mình ở Trung Quốc là wi dụ vé đâu tư nước ngoài. Đâu tu nước ngoái được thể hiện ở nhiêu hình thức đầu tư khác nhau, từ các dự án lớn về cơ sỡ ha tang, đến những dự án đâu tư tài chính. Một loại đầu tưtrực tiếp nước ngoài khác lả dau tư theo danh mục, ở đó nha đầu tư Jm—— on foreign recede.
2 yarn "mua cỗ phiêu hoặc các công cụ bao mật trong một công ty được thành lập hoặc hoạt động ở một quốc gia khác mả không kiểm soát công ty 462 Tuy nhiên, với mục đích của luân văn này, thuật ngữ đầu tư nước ngoái sẽ chủ yêu liên quan đến FDL Theo Quỹ tiền té quốc tế IMF, dau tư trực tiếp là một loa hừnh đầu te xuyên biên giới có liên quan đễn cá nhân cư trủ ở một quắc gia có quyền kiểm soát hoặc có ảnh hưỡng lớn trong việc điền hành một công ty được đặt ở một qmốt gia khác. Khai tiệm này cũng được Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế OECD định nghia rằng đâu tư trực tiếp là kit nhà đầu tưö một quốc gia khác dua vin bằng tiền hoặc bắt cứ tài sản nào vào quốc gia đó để được quyên sở Ait và quản if hoặc quyén kiễm soát một thực thé kinh tế tại quốc gia đó với imuc tiêu tôi da hoá lợi ích của minh. Cùng đó, trong bao cáo về thương mại va đầu từ trực tiếp nước ngoài năm 1906 cia Tổ chức thương mai thé giới WTO cũng cho ring, đâu tr trực tiếp là kht một nhà đầu tư từ một nước (nước đâu. the) mua một tài sản ở nước khác (nước nhân đầu te) với mong muỗn quân If Tài sẵn đó.
Phương diện quân I là tiêu chi dé phân biệt FDI với các hình thức đầm tư khác về dự triengoai hốt, trái phiểu và các công cụ tài chính khác. Trong Điều 3(5) Luật Đâu tư Việt Nam năm 2014 có đính nghĩa Đâu tư kinh doanh ià việc nhà đâu te 6 vốn đầu te đề thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập 16 chức kinh tế; đầu te góp vốn. mua cỗ phân, phẩn vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu hư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện đực án đầu tr. Và đầu tư nước ngoài là đầu tư được thực hiện bởi nha đầu tư nước ngoài, theo Biéu4 (3), là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đẫu te kinh đoanh tại Việt Nam Tuy nhiên, tại Điều 3(8) Luật Đâu tư Việt Nam năm 2020 đã đưa ra một định giữa khoa học và ngắn gọn hơn rằng Đâu te kinh doanh là việc nhà đẫm tư bỏ.
_—*” 411 vốn đầu te dé thực hiện hoạt động kinh doanh và nhà đầu ti nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tỗ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài tiực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. “Xét thy, các định nghĩa về dau tu không hoản toàn giống nhau nhưng, khái niệm này trong những điều khoản trên ham chứa các đặc trưng cơ bản như. sau (1) mục đích mà nhà đầu tu hướng tới chính là lợi ich - cụ thé đó lã tạo lợi nhuận, thu héi được vốn và có lãi. Tuy nhiên, những lợi ích đó sẽ không giống nhau, ma tủy thuộc vào timg trường hợp và tùy chủ thể đầu tư, (2) vốn đầu tư có thé là tài sản hữu hình như nha xưởng, may móc, thiết bi, đất dai, nguyên vất liêu, và tai sin vô hình như bi quyết linh doanh, bằng, sang chế, nhãn hiéu hing hóa,.
hay các quyển vẻ tài sản khác, vốn đâu từ có thể tôn tại đưới nhiêu dang: (3) đầu từ có tính rũi ro, vi hoạt động đầu tư thường được thực hiện ỡ nước ngoài, có thời gian dai và có nhiều giai đoạn đặc biệt Những năm đâu thé kỹ 21, khủng hoãng tai chính thé giới thường xuyên xây ra, nhưng tốc độ tăng trưởng FDI vẫn không bị kim ham, Năm 2014, dong vốn FDI vào các nên kinh tế đang phát triển tăng 2% lên mức cao kỹ lục 681 tỷ USD, trong đó FDI vao chấu A tăng 0% lên 465 tỷ USD, FDI vào Đông A, Đông Nam A va Nam A đều tăng. Năm 2019, dong vốn FDI dé vao các nên kinh tế dang phát triển lên tới 685 tỷ USD, gan gap đôi dong vốn FDI của các nên kinh tế này (373 tỷ USD). 69% trong số nay và 87% dòng vốn ra do các niên kinh tế dang phát triển ở Châu A và Châu Đại Dương Š * Saini Cosmutri SpA. Kingdom af Morocco, ICSID Cast No.
ARBMOM, Decision qu pest 21 Mỹ 2001, 51v 57 5 Feregn det svvesuene flows as pr cent of gross dams product, 2019, pe fs ad onglon book ong roi al ry cập ngờ 30/1001), Figure2 | Foreign direct investment inflows and outflows, 2019 (Bilions of United States dollars) eveoping economics Develoing Ata Developing America Developing Asa and Oceania ‘Transition esonomie Developed economies ° 200 400 600 00 Winilows Ml Outtows ‘Song song với sự gia tăng đầu tu trực tiếp nước ngoài là sự gia tăng cia các hiệp định đâu tư. Số lượng hiệp định đầu từ tiếp tục tăng, với 31 hiệp định đầu tư được ký kết, trong do có 18 hiệp định dau tư song phương vả 13 hiệp định đầu tư khác, tổng số hiệp định đầu tư dat 3271 (2926 hiệp ước đầu tư song phương va 345 hiệp định đầu tư khác) tinh đến năm 2014. Điền nay cho tỉ nguén vốn FDI rat quan trong đối với quốc gia và các nhả đầu tư. Đối với các nước, đặc biệt là các nước dang phát tr TDI là cơ hội quan trọng để phát triển kinh tế.
Đầu tư trực tiếp nước ngoải tạo ra công ăn việc. Jam, phân phối lại của cải giữa các quốc gia va thúc day chuyển giao tiền bội công nghệ. Vi vay, các nước đang phát triển, trong đỏ có Việt Nam đặc biệt quan têm đến việc thu hút vin đâu từ trực tiép nước ngoài. Đối với các nhà đâu tư, dau tư ra nước ngoài là cơ hội để khám phá thị trường mới, mở rộng danh mục đầu tư kinh doanh va tận dụng điều kiện lam việc thuận lợi ở các quốc gia khác, từ đó đóng góp vào nên kinh tế của đất nước.
Tuy nhiên, rủi ro khi đầu từ ra nước ngoài la rất lớn, va rủi ro ma nha đầu tư nước ngoài phải đối mặt hoàn toàn khác với những nha kinh doanh thuân tủy. B 6i vì họ thường phải đâu. ‘rit nhiều: thu lại được bất kỳ khoản loi nhuân nào, vả phải phụ thuộc. tất nhiễu vào nước sỡ tại.
"Ngoài ra, các nha đâu tư nước ngoài luôn phải đổi mặt với những rũi ro phi thương mai, chẳng hạn như thay đổi thể chế quốc gia, chính sách kinh tế quốc gia trong các ngành khác nhau, hoặc các rủi ro chính trị khác, chẳng han như bạo loạn. Vi vậy, họ thường quan tâm đến các chính sách bảo hộ đâu tư và thủ tục pháp lý của nước tiếp nhận đầu tu. Trong số đó, gii quyết tranh chấp 1ä một trong những vẫn dé pháp lý mà nha đâu tư nước ngoài phải xem xét đầu tiên trước khí quyết định đầu tư vào bat kỳ quốc gia nào 1. Tranh chấp giữa nhà đầu te nước ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tr.1 Khái quát chung Co thể thay, dau tư nước ngoài la trong tâm của sự phát triển kinh tế, đó 1ã lý do tại sao thu hút các nha đầu tư nước ngoài lé một trong những mục tiêu quan trọng của hâu hết các quốc gia.
Để thu hút các nha đâu tư nước ngoài vả từ đó thúc day sự phát triển kinh tế của chính ho, các nước sé tại thường ký kết BITs với quốc gia mà nha đầu từ mang quốc tịch. Trong một BIT, quốc gia si tại có nghĩa vụ tuân thủ các cam kết nhằm. thúc đây và bao vệ các khoản đâu tư của các nhà đầu tư nước ngoài. Ban chất, quốc gia sở tại cam kết bảo vệ các khoản đâu tư nhằm chồng lại một số biện pháp có thể gây ra tôn that cho họ và để bồi thường cho các nha đầu tư cho những thiệt hai do chính họ gây ra cho các khoản đầu tư khi các biện pháp này không phù hop với các nghĩa vụ theo BIT.
Vi dụ, các nha đâu tư thường được ‘bao về chống lại việc bị đối xử bat bình đẳng, phân biệt đối xử va tước đoạt tải sản (không có béi thường thích đáng) theo hau hết các BIT. Vì vậy, các BIT chủ yếu giúp hỗ trợ xây đựng nên một môi trường đâu tư tự do và bình đẳng. Mốt khía canh quan trọng của bảo hộ đâu tư lả sự sẵn có của các biện pháp khắc phục hiệu quả trong trường hợp xảy ra tranh chấp. Nêu không có ‘bign pháp khắc phục hiệu quả nao để thực thi quyền của nha dau tư ở quốc gia sở tại thì chứng t6 các quyển nay có giá tr rất it đổi với các nhà đầu tu.
Do đó các BIT bao gom các điều khoản giải quyết tranh chap, thông qua đó sẽ tạo nên. được sự bảo vệ hiệu quả quyển của nhà đâu tư hơn.