Chương 1 MOT SO VAN DE VE CÔNG CHUNG VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIEN HANH VE XÁC ĐỊNH TAI SAN RIÊNG CUA VO, CHONG TRONG HOAT BONG CONG CHUNG 11. Một số vấn đề về công chứng. LLL Khái niệm, đặc diém, vai tro của công chứng LLL Khải niệm công ching Lịch sử hoạt đông công chứng, chứng thực, làm chứng gắn liên với sw phat triển của xã hội. Từ thời kỷ cỗ đại đến trung cổ, giữa người lam công, chứng vả người lập văn tư thuê chưa được phân biệt rổ rảng Lịch sử hình thánh va phát trién nha nước cũng cho thay, đã cỏ thời kỳ chưa có khái niệm.
công chứng, Mét sé tác giã nghiên cửu vẻ công chứng cho rằng, có hai loại "hình thực hiện công chứng la từ chứng thư va công chứng thư. Các tác giã đã đưa ra các khái niệm "công" và "tư" để phân biệt giữa những cá nhân tự do lâm chứng với các chức danh được nhà nước giao cho nhiếm vụ thực hiện hành vì công chứng hoặc Nhà nước trực tiếp thực hiện các viée công chứng Thời kỷ phong kiến va thời kỳ Pháp thuộc ở Việt Nam, các thể thức giấy tử, khế ước như chúc thư, văn khé bán ruộng đắt, văn khé cảm có ruộng đất. déu quy đính người chứng kién, người bảo lãnh, người viết thay phải điểm chỉ vào văn tự. Đây 1a những quy định nhằm bảo đảm hiệu lực pháp lý, hạn chế tranh chấp kiên tung Hiện nay, Bộ luật Dân sự của nước ta vấn quy đính trong quan hệ dân sự các bên phải thiện chí, trùng thực.
Nêu một bên cho sang bên kia không trung thực, thì phải có chứng cử (chứng cứ ở đây bao ham A những chứng cứ do cơ quan chuyên trách cung cấp và cả chứng cứ do bắt kỹ tổ chức, cá nhân nao cung cấp. Công chứng là hoạt động chứng nhận, chứng thực, xác nhận có tính chất công, phục vụ lợi ích công, do nha nước trực tiếp hoặc gián tiếp quan lý, vi vay được gọi là công chứng, Tổ chức công chứng vả người thực hiện hành ‘vi công chứng được nha nước ra quyết định bd nhiệm va cho phép hoạt động, nhằm bão đảm tinh sác thực trong hoạt động giao dich và các quan hệ khác theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của công dân, tổ chức, được thể hiến bằng các hình thức nha nước trực tiếp thực hiến (công chứng nha nước) hoặc nha nước ủy quyền (công chứng tự do). Hoạt đồng công chứng được quy định tai khoản 1 Điều 2 Luật Công chứng năm 2014 ‘Nhu vậy, công chứng là việc công chứng viên cũa một tỗ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hop đồng, giao dich cân sự hắc bằng văn băn; xác nhận tính chính xác, hợp pháp, Không trái đạo “đức xã hội của ban dich gidy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiéng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt theo yêu cầu của cá nhân, 1. Đặc điễm của công ching Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công, chứng chứng nhận tính zác thực, tính hợp pháp của hop đồng, giao dịch khác ‘bang văn bản (sau đây gọi là hợp déng, giao dịch), tinh chỉnh xác, tinh hop pháp, không trải đạo đức sã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoäi sang tiếng viéc hoặc từ tiếng ngoài sang tiếng Việt ma theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cả nhân, tổ chức tự nguyên yêu cầu công chứng (Điều 2 Luật Công chứng năm 2014).
Công chứng có những đặc điểm cơ ban sau đây: That nhdt, công chứng là hành vi do công chieng viên thực hiện theo sie dậy nhiệm của Nhà nước. Đặc điểm nay nhằm phân biét hoạt động công chứng với hoạt động chứng thực của người có thẩm quyển chứng thực (Trưởng phòng, pho Trưởng phòng tr pháp cấp huyền, chi tịch, phd chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp sã. Trong hoạt động công chứng chủ thé thực hiện hoạt động công chứng là công chứng viên. Quy định nay khẳng định mục tiêu chuyên môn hóa, chuyên nghiệp hóa của nghề công chứng cũng như khẳng định trách nhiệm của cá nhân công chứng viên đối với các văn bản công chứng do minh thực hiện.
Công chứng viên được Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, mign nhiệm, chịu trách nhiệm công chứng các hop ding, giao dich theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức dm bảo cho các hợp đồng, giao dịch sau khi được chứng nhân có giá tri pháp lý như một văn bản của cơ quan công quyển. Các tình tiết, sw kiện trong văn bản công chứng có giá trị chứng cứ không phải chứng minh, trữ trường hợp bi tòa an tuyên vô hiểu. Thứ lai, công chứng là việc công chứng viên chứng nhận tiah xác thu, tinh hop pháp của các hợp đằng, giao dich bằng văn bản mà theo guy đinh của php luật phải công chứng hoặc cả nhân, tỗ chức tự nguyên yêu câu. Đây là đặc.
trưng của hoạt động công chứng để phân biệt với các hoạt động mang tính chất hành chính khác của hệ thống các cơ quan công quyển khác như. chứng thực bên sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, cấp bản sao từ số gốc, trích lục hé so. "Việc tiếp nhận, soạn thao hợp ding, giao dich theo yêu cầu của người yên cầu công chứng và chứng nhân các hợp đồng, giao dich theo quy đính cũa pháp luật chính là việc tao nên các văn bản công chứng Lập hợp đồng, giao dich theo yêu cầu của người yêu cầu công chứng là việc công chứng vi bang nghiệp vụ chuyên môn cia minh giúp người yêu cầu công chứng thể hiền. được ý chí, nguyện vong của minh được thỏa thuân bằng văn bản, không vi pham pháp luật, không trải dao đức x8 hei; hoặc tư vẫn, gúp ý dé người yêu câu.
công chứng thể hiện đẩy đủ ý chí, nguyện vong của minh mốt cách rõ ràng, chính xác trong các văn bản ho tự lập nhằm đâm bảo tinh hop pháp của các hợp đẳng, giao dich ho tự lập. Nói cách khác, hành vi của công chứng viên nhằm xác nhận tính xác thực, tinh hop pháp của hợp đẳng hoặc các giao dịch. Thit ba, văn bản công ching cô giá trĩ chứng cứ và giá trị tht hành ‘Van ban công chứng do công chứng viên lập theo đúng hình tự, thủ tục chat chẽ do pháp luật quy đính. Công chứng viên chứng nhận tính xác thực, chính 10 xác về thời gian, không gian, dia điểm, ý chí, nguyện vọng, năng lực chủ thé của các bên tham gia giao kết hop đồng, giao dịch Văn bản công chứng nhằm.
tạo lập giá trí thi hảnh giữa các bên tham gia giao dich, hop đồng bằng việc rang buộc quyền vả nghĩa vu giữa các bên, là căn cử pháp lý không thé bác bỏ buộc các bên phải thực hiện đúng các cam kết, thöa thuận đã ghi trong hợp đẳng, giao địch, đồng thời có giá trị thi hành với bên thứ ba Tinh sác thực của các tinh tiết, sư kiện trong hop đồng, giao dịch là quan trọng nhằm bao dém cho chúng có giá tri chứng cứ. Trong pháp luật về tổ tung, khi nói dén chứng cứ thì bao giờ cũng để cao tính xác thực cia các sự kiên, tình tiết có thực, khách quan được coi la chứng cứ Sở di pháp luật coi văn bản công chứng cd gia tri chứng cử cũng lả do tính xác thực của các tỉnh tiết, sự kiện có trong văn ban đó đã được công chửng viên xäc nhận. Tinh xắc thực nay được cổng chứng viên kiểm chứng và xác nhân ngay khi nó xảy ra trong thực tế, trong số đỏ có những tình tiết, sự kiện chỉ xảy ra một lân, không dé lại hình dạng, dấu vết về sau (vi du: sự tư nguyện của các bên khí ký kết hợp đồng) va do đó, néu không có công chứng viên sác nhân thi vé sau rất dễ xây ra tranh chấp ma Tòa án không thể xác minh được. Thứ tte hoạt động công ching là hoạt đông bỗ tro tư pháp.
Công, chứng là hoạt động gắn liên với bão vệ quyên, loi ích hợp pháp của các cá nhân, tổ chức khi tham gia các hợp dong, giao dich khác, dong thời hỗ tro, bo sung cho các hoạt đồng quản lý nhà nước va hoạt động từ pháp nên được xếp vào hoạt động bỗ trợ tư pháp. Công chứng không phải là doanh nghiệp đơn thuần, muôn thi thành lâp, không thích thi cham đứt hoạt động. Thông qua việc tạo điều kiện các hợp đỏng, giao dịch diễn ra thuận. lợi, an toàn và phòng ngừa tranh chấp va vi phạm pháp luật.
Công chứng gop phan hỗ trợ hoạt đồng quản lý nha nước một cách thường xuyên, liên tục bảo đâm tt tư, kỳ cương và tuân thủ thực hiện pháp luật trên các lĩnh vực liên quan đến hoạt động công chứng, lì Thứ năm, công chứng chin swe quân I chất chế của Nhà nước. Chủ trương zã hồi hóa hoạt đông công chứng nha nước cho phép thành lập các ‘Vin phòng công chứng do tư nhân thánh lập bén cạnh các Phòng công chứng 1ä đơn vị sự nghiệp thuộc Sỡ Tư pháp. Do công chứng lả hoạt động mang tính quyển lực công do nhà nước nên nhà nước quản lý rất chất chế chất lượng "đầu vào" khi cho phép thành lập, đồng thời quan lý trong suốt quá trinh hoạt đông Nha nước quy định vẻ tiêu chuẩn, điều kiện rất cao đổi với việc thành lập Văn phòng công chứng như. Văn phòng công chứng phải có hai công chứng viên hợp danh thành lập, có trụ sở, phải mua trách nhiệm bảo hiểm nghề công chứng cho các công chứng viên của tổ chức mình trong suốt quá trình hoạt động, Trưởng Văn phòng công chứng phải có ít nhất hai năm kinh nghiệm hanh nghé công chứng 'Việc thành lập các Văn phòng công chứng không những phải tuân theo quy định của Luật Công chứng mã còn phải tuên theo Tiêu chí xét duyệt hỗ sơ để nghị thành lập Văn phòng công chứng do Uy ban nhân dân cấp tỉnh ‘ban hãnh 11.13, Vai trò cũa công chung Hoạt đông công chứng đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế - hội của đất nước, đảm bảo tính an toàn pháp lý cho các hợp đồng, giao dich, đáp ứng nhu cầu của nhân dân trong nên kinh tế thị trường định hướng sã hội chủ nghĩa, góp phản tạo lập môi trường pháp lý thuận lợi và tin cây cho các hoạt đông đầu tư kinh doanh, thương mai trong bồi cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, góp phan quan trọng vào tiến trình cãi cách hành chính va cải cach tư.
pháp, điều đó thể hiện qua các điểm sau: Thứ nhất, công chứng bảo dn và tăng cường tinh công khi, minh bach trong các hop đông.