Luận văn thạc sĩ giải pháp hạn chế và xử lý nợ xấu của các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn phú yên

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu giải pháp hạn chế và xử lý nợ xấu của các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn phú yên, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2017

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÁC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN VÀ VẤN ĐỀ NỢ XẤU

1.1. Giới thiệu về hoạt động ngân hàng trên địa bàn tỉnh Phú Yên

1.1.1. Giới thiệu hệ thống các chi nhánh NHTM hoạt động trên địa bàn tỉnh Phú Yên

1.1.2. Tình hình kinh doanh của các chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Phú Yên

1.1.3. Vấn đề xử lý nợ xấu của các chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Phú Yên

1.2. Tình hình nợ xấu của hệ thống của các chi nhánh NHTM Việt Nam trên địa bàn

1.2.1. Tỷ lệ nợ xấu qua các năm 2013 – 2016 của các chi nhánh NHTM trên địa bàn

1.2.2. Biểu hiện vấn đề nợ xấu và xử lý nợ xấu tại các chi nhánh NHTM Phú Yên

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN PHÁT SINH NỢ XẤU CỦA CÁC CHI NHÁNH NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN

2.1. Tổng quan về nợ xấu trong hoạt động ngân hàng thương mại

2.1.1. Khái niệm nợ xấu

2.1.2. Các dấu hiệu của những khoản nợ xấu

2.1.3. Nguyên nhân phát sinh nợ xấu

2.2. Phân tích về tình hình nợ xấu của các chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Phú Yên

2.2.1. Phân tích nợ xấu của các chi nhánh NHTM

2.2.2. Nguyên nhân gây nợ xấu tại các chi nhánh NHTM trên địa bàn

2.2.3. Phân tích tình hình xử lý nợ xấu của các NHTM ở Phú Yên

2.2.3.1. Xử lý nợ xấu thông qua thị trường mua bán nợ
2.2.3.2. Xử lý nợ xấu thông qua xử lý tài sản bảo đảm thu hồi nợ
2.2.3.3. Xử lý nợ xấu bằng nguồn dự phòng rủi ro
2.2.3.4. Xử lý nợ xấu thông qua cơ cấu lại các khoản nợ
2.2.3.5. Xử lý nợ xấu thông qua các giải pháp khác

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI CÁC CHI NHÁNH NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN

3.1. Đánh giá hoạt động xử lý nợ xấu của các chi nhánh NHTM Phú Yên

3.2. Kết quả xử lý nợ xấu của các chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Phú Yên giai đoạn 2013-2016

3.3. Đánh giá kết quả xử lý nợ xấu và các giải pháp đang sử dụng

3.4. Tổng hợp các giải pháp xử lý nợ xấu Việt Nam qua các nghiên cứu khoa học

3.4.1. Giải pháp xử lý nợ xấu từ phía NHTM

3.4.2. Giải pháp xử lý nợ xấu từ phía của cơ quan quản lý Nhà nước

4. CHƯƠNG 4: KẾ HOẠCH THỰC HIỆN HẠN CHẾ VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI CÁC CHI NHÁNH NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN

4.1. Giải pháp xử lý nợ xấu của các chi nhánh NHTM trên địa bàn Phú Yên

4.1.1. Nhóm giải pháp xử lý nợ xấu từ phía ngân hàng

4.1.2. Nhóm giải pháp xử lý nợ xấu liên quan đến các Cơ quan quản lý Nhà nước trên địa bàn

4.2. Kế hoạch thực hiện giải pháp xử lý nợ xấu của các chi nhánh NHTM trên địa bàn

4.2.1. Nhiệm vụ của ngành ngân hàng Phú Yên

4.2.2. Nhiệm vụ của các Cơ quan chính quyền địa phương liên quan

4.3. Đánh giá tính khả thi của kế hoạch đề ra

4.3.1. Kết quả đạt được

4.3.2. Khó khăn, vướng mắc

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH

5.1. Các khuyến nghị về quy định pháp luật liên quan hoạt động ngân hàng (đối với các cơ quan, ban ngành liên quan)

5.2. Đối với Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh Phú Yên

5.3. Đối với các NHTM trên địa bàn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, ĐỒ THỊ

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp xử lý nợ xấu ngân hàng tại Phú Yên

Nợ xấu là một trong những vấn đề nghiêm trọng trong hoạt động của các ngân hàng thương mại tại Phú Yên. Tình hình nợ xấu không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng mà còn tác động đến nền kinh tế địa phương. Việc tìm ra các giải pháp hiệu quả để xử lý nợ xấu là cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững của hệ thống ngân hàng. Các giải pháp này cần được thực hiện đồng bộ và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và ngân hàng.

1.1. Tình hình nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Phú Yên

Tình hình nợ xấu tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn Phú Yên đã có những diễn biến phức tạp. Theo số liệu từ Ngân hàng Nhà nước, tỷ lệ nợ xấu tại các chi nhánh ngân hàng thương mại ở Phú Yên đã giảm từ 0,93% vào cuối năm 2016 xuống còn 0,87% vào giữa năm 2017. Tuy nhiên, con số này vẫn cho thấy sự cần thiết phải có các giải pháp xử lý nợ xấu hiệu quả.

1.2. Nguyên nhân phát sinh nợ xấu tại Phú Yên

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng nợ xấu tại các ngân hàng thương mại ở Phú Yên bao gồm: khách hàng gặp khó khăn về tài chính, quy trình thẩm định cho vay chưa chặt chẽ, và sự thiếu hụt thông tin về khả năng tài chính của khách hàng. Những yếu tố này đã làm gia tăng rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng.

II. Các phương pháp xử lý nợ xấu hiệu quả tại ngân hàng Phú Yên

Để xử lý nợ xấu, các ngân hàng thương mại tại Phú Yên đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Những phương pháp này không chỉ giúp giảm tỷ lệ nợ xấu mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Việc áp dụng các giải pháp này cần được thực hiện một cách đồng bộ và có sự hỗ trợ từ các cơ quan chức năng.

2.1. Xử lý nợ xấu thông qua cơ cấu lại khoản nợ

Cơ cấu lại khoản nợ là một trong những giải pháp quan trọng giúp ngân hàng thu hồi nợ. Việc này bao gồm việc gia hạn thời gian trả nợ, điều chỉnh lãi suất, hoặc chuyển đổi hình thức trả nợ. Các ngân hàng cần có chính sách linh hoạt để hỗ trợ khách hàng trong việc trả nợ.

2.2. Sử dụng công ty thu hồi nợ chuyên nghiệp

Việc hợp tác với các công ty thu hồi nợ chuyên nghiệp giúp ngân hàng tăng cường khả năng thu hồi nợ xấu. Các công ty này có kinh nghiệm và kỹ năng trong việc xử lý các khoản nợ khó đòi, từ đó giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro và tăng cường hiệu quả thu hồi nợ.

III. Kết quả nghiên cứu về xử lý nợ xấu tại Phú Yên

Nghiên cứu cho thấy rằng các giải pháp xử lý nợ xấu đã mang lại những kết quả tích cực cho các ngân hàng thương mại tại Phú Yên. Tỷ lệ nợ xấu đã giảm đáng kể trong những năm qua, cho thấy sự hiệu quả của các biện pháp đã được triển khai. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua để đảm bảo sự ổn định của hệ thống ngân hàng.

3.1. Đánh giá hiệu quả xử lý nợ xấu

Theo số liệu từ Ngân hàng Nhà nước, tỷ lệ nợ xấu đã giảm từ 5,8% xuống còn 2,46% trong giai đoạn 2013-2016. Điều này cho thấy các ngân hàng đã có những bước tiến đáng kể trong việc xử lý nợ xấu, tuy nhiên vẫn cần tiếp tục cải thiện.

3.2. Những thách thức trong xử lý nợ xấu

Mặc dù đã đạt được những kết quả tích cực, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc xử lý nợ xấu. Các ngân hàng cần phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng tăng và những rủi ro từ thị trường. Việc nâng cao năng lực quản lý rủi ro là rất cần thiết.

IV. Kế hoạch thực hiện giải pháp xử lý nợ xấu tại Phú Yên

Để tiếp tục cải thiện tình hình nợ xấu, các ngân hàng thương mại tại Phú Yên cần xây dựng kế hoạch cụ thể và chi tiết. Kế hoạch này cần bao gồm các mục tiêu rõ ràng và các biện pháp cụ thể để đạt được những mục tiêu đó. Sự phối hợp giữa các ngân hàng và cơ quan chức năng là rất quan trọng.

4.1. Đề xuất các giải pháp cụ thể

Các ngân hàng cần đề xuất các giải pháp cụ thể như tăng cường công tác thẩm định cho vay, cải thiện quy trình xử lý nợ xấu, và nâng cao năng lực của đội ngũ nhân viên. Những giải pháp này sẽ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu rủi ro.

4.2. Tăng cường hợp tác giữa các ngân hàng

Việc tăng cường hợp tác giữa các ngân hàng thương mại sẽ giúp chia sẻ thông tin và kinh nghiệm trong việc xử lý nợ xấu. Sự hợp tác này có thể bao gồm việc thành lập các nhóm làm việc chung để nghiên cứu và triển khai các giải pháp hiệu quả.

V. Kết luận và triển vọng tương lai về xử lý nợ xấu tại Phú Yên

Kết luận, việc xử lý nợ xấu tại các ngân hàng thương mại ở Phú Yên là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Các giải pháp đã được triển khai đã mang lại những kết quả tích cực, nhưng vẫn cần tiếp tục cải thiện để đảm bảo sự ổn định của hệ thống ngân hàng. Triển vọng tương lai phụ thuộc vào khả năng của các ngân hàng trong việc thích ứng với những thay đổi của thị trường.

5.1. Tương lai của nợ xấu tại Phú Yên

Tương lai của nợ xấu tại Phú Yên sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm tình hình kinh tế, chính sách của ngân hàng nhà nước, và khả năng quản lý rủi ro của các ngân hàng. Việc theo dõi và đánh giá thường xuyên sẽ giúp các ngân hàng có những điều chỉnh kịp thời.

5.2. Khuyến nghị cho các ngân hàng

Các ngân hàng cần tiếp tục cải thiện quy trình cho vay, nâng cao năng lực quản lý rủi ro, và tăng cường hợp tác với các cơ quan chức năng để xử lý nợ xấu hiệu quả hơn. Những khuyến nghị này sẽ giúp ngân hàng phát triển bền vững trong tương lai.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp hạn chế và xử lý nợ xấu của các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn phú yên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 giới thiệu tổng quát về hệ thống NHTM trên địa bàn tỉnh Phú Yên, phân tích đánh giá tình hình huy động vốn, tình hình cho vay và doanh thu từ các dịch vụ phi lãi nhằm tổng hợp thực trạng kinh doanh của các NHTM trên địa bàn. Trên cơ sở đánh giá, phân tích số liệu liên quan nợ xấu giai đoạn 2013-2016 của các chi nhánh NHTM trên địa bàn, luận văn đánh giá chung về tình hình xử lý nợ xấu và các biểu hiện hạn chế phát sinh trong xử lý nợ xấu của các chi nhánh NHTM trên địa bàn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 17 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN PHÁT SINH NỢ XẤU CỦA CÁC CHI NHÁNH NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN.Tổng quan về nợ xấu trong hoạt động ngân hàng thương mại 2. Khái niệm nợ xấu ❖ Theo tiêu chuẩn của Tổ chức quốc tế của các Ngân hàng Trung ương (Bank for International Settlements – BIS) Theo BIS, nợ xấu có thể xác định căn cứ vào hai yếu tố chính là thời gian quá hạn hoặc khả năng trả nợ của khách hàng. Nợ xấu bao gồm: Các khoản nợ dưới chuẩn (khoản nợ lãi và gốc quá hạn trên 90 ngày); Nợ nghi ngờ (các khoản nợ mà Ngân hàng nghi ngờ khả năng trả nợ, có khả năng sẽ mất vốn); Nợ mất vốn (các khoản nợ không có khả năng thu hồi).

❖ Khái niệm nợ xấu theo Quỹ tiền tệ thế giới IMF IMF định nghĩa về nợ xấu như sau: “ Nợ xấu gồm các khoản nợ quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi nhập gốc chậm trả trên 90 ngày; hoặc khi các khoản vay đáo hạn dưới 90 ngày nhưng có dấu hiệu rõ ràng cho thấy khách hàng không thể trả nợ”. ❖ Tại Việt Nam: Ở Việt Nam, khái niệm nơ ̣ xấ u đươ ̣c đề cập trong Điề u 10, điề u 11, Thông tư số 02/2013/ TT- NHNN ngày 21/1/2013 của NHNN Việt Nam Quy đinh ̣ việc phân loa ̣i tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử du ̣ng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoa ̣t động của tổ chức tín du ̣ng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (từ đây go ̣i tắ t là Thông tư 02). Cu ̣ thể : - “Nơ ̣ xấ u” là các khoản nơ ̣ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 bao gồ m nơ ̣ dưới tiêu chuẩ n, nơ ̣ nghi ngờ, nơ ̣ có khả năng mấ t vố n qui đinh ̣ ta ̣i Điề u 10 của Thông tư 02. Theo đó, nợ xấu là các khoản nợ quá hạn 90 ngay…” Tỷ lệ nợ xấu được tính bằng công thức: Tỷ lệ nợ xấu (%) = (Dư nợ xấu / Tổng dư nợ) * 100 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 18 Tỷ lệ nợ xấu phản ánh chất lượng tín dụng của TCTD, đây cũng là một chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của các đơn vị.

Tỷ lệ nợ xấu càng cao sẽ gây khó khăn cho ngân hàng trong việc duy trì ổn định và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Nếu không giải quyết kịp thời nợ xấu thì sẽ xảy ra khả năng trích lập dự phòng có thể không đủ để bù đắp tổn thất, ngân hàng sẽ gặp khó khăn về tài chính, thanh khoản… 2. Các dấu hiệu của những khoản nợ xấu Thực tế cho thấy việc thất bại trong hoạt động kinh doanh thường được biểu hiện qua một vài dấu hiệu báo động. Có những dấu hiệu không rõ ràng, có những dấu hiệu biểu hiện rất cụ thể.

Ngân hàng cần có giải pháp nhận ra những dấu hiệu sớm của khoản vay có vấn đề và có những hành động cần thiết để ngăn ngừa và xử lý. Có thể chia các dấu hiệu của khoản tín dụng có vấn đề thành các nhóm sau: 2. Dấu hiệu từ hoạt động SXKD của khách hàng Trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàng, qua nghiệp vụ quản lý các tài khoản của khách hàng đã cung cấp cho ngân hàng một số dấu hiệu quan trọng như sau: Khó khăn trong thanh toán lương; Tình trạng giảm sút số dư tài khoản tiền gửi; Thường xuyên yêu cầu hỗ trợ nguồn vốn lưu động có khả năng thanh toán nợ khi đến hạn; Không có khả năng thực hiện các phương pháp cắt giảm chi phí; Gia tăng các khoản nợ thương mại hoặc không có khả năng thanh toán nợ khi đến hạn… Biểu hiện qua các hoạt động cho vay như: Mức độ vay thường xuyên gia tăng; Thanh toán chậm các khoản nợ gốc và lãi; Yêu cầu các khoản vay vượt quá nhu cầu dự kiến… Ngoài ra còn có các biểu hiện qua tình hình tài chính: Sử dụng nhiều các khoản tài trợ ngắn hạn cho các hoạt động phát triển dài hạn; Giảm các khoản phải trả và tăng các khoản phải thu… 2. Dấu hiệu thuộc về quản lý của khách hàng Thay đổi thường xuyên bộ máy, cơ cấu của hệ thống quản trị hoặc ban điều hành.

Nội bộ ban điều hành thường xuyên bất đồng trong định hướng mục đích TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 19 hoạt động , không có sự tập trung thống nhất. Cách thức điều hành quản lý của khách hàng có những biểu hiện sau: i) Hội đồng Quản trị (HĐQT) hoặc Giám đốc điều hành ít hay không có kinh nghiệm; Chưa thường quyên quan tâm đến lợi ích của cổ đông, chủ nợ; tình trạng luân chuyển, xa thải nhân viên diễn ra thường xuyên. ii) Phát sinh các chi phí quản lý bất hợp lí: các chi phí để không cần thiết để tạo hình ảnh kinh doanh như thiết bị văn phòng rất hiện đại, phương tiện giao thông đắt tiền, không phân biệt rõ ràng giữa chi phí kinh doanh và chi phí cá nhân ban điều hành. Dấu hiệu từ các thông tin tài chính Các số liệu tài chính không đầy đủ, chậm trễ, trì hoãn các báo cáo tài chính và qua phân tích cho thấy: Có sự gia tăng không bất thường về tỷ lệ nợ thường xuyên; Tăng doanh số nhưng giảm lãi hoặc không có lãi; Các tài khoản hạch toán vốn lưu động không khớp; Lượng hàng hóa tăng nhanh hơn doanh số bán … Bên cạnh đó còn có các dấu hiệu có thể nhìn thấy ngay: Những vấn đề về đạo đức, hình thức, biểu hiện của đơn vị hoặc của người lãnh đạo tổ chức, đơn vị, khách hàng vay… 2.

Nguyên nhân phát sinh nợ xấu Các nghiên cứu trước đây đã đưa ra nhiều yêu tố là nguyên nhân tác động gây nợ xấu như: tình hình kinh tế vĩ mô (Carey, 1998), các yếu tố vi mô thuộc nội tại ngân hàng và đa dạng hóa sản phẩm (Salas và cs.,2002; Rajan và cs., 2003; Hu và ctg., 2004), hiệu quả quản lý chi phí không tốt (Podpiera và cs 2006). Tô Ngọc Hưng (năm 2014) cũng đã đưa ra các nguyên nhân dẫn đến thực trạng nợ xấu tại hệ thống NHTM Việt Nam, gồm: (1) môi trường kinh tế bất ổn, lạm phát và lãi suất tăng cao, tín dụng dư thừa, phân bổ vốn không hiệu quả, khả năng hấp thụ vốn của doanh nghiệp suy giảm trầm trọng, tăng trưởng kinh tế suy giảm; (2) hiệu quả đầu tư thấp, khả năng quản trị và mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp yếu kém, dẫn tới thua lỗ, mất vốn, mất khả năng trả nợ; (3) quản trị ngân hàng, đặc biệt là quản rủi ro còn nhiều bất cập; (4) các nhân tố khác gồm: hạn chế trong công TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 20 tác thanh tra giám sát; thiếu hành lang pháp lý liên quan tới hoạt động xử lý nợ; ưu đãi tín dụng, sở hữu chéo giữa khu vực ngân hàng và DNNN phổ biến; nợ xây dựng cơ bản của vốn ngân sách cao. Qua các nghiên cứu thực tế trên có thể thấy có rất nhiều nguyên nhân gây ra nợ xấu, song nhìn chung, chúng có thể được sắp xếp và gói gọn vào các nhóm nguyên nhân chính sau: Nguyên nhân từ phía khách hàng, nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng và các nguyên nhân khác từ môi trường bên ngoài (môi trường kình tế, môi trường pháp lý…) 2. Nguyên nhân từ phía khách hàng Trong nhóm nguyên nhân thứ 2 gây nợ xấu cho các NHTM Việt Nam theo Tô Ngọc Hưng (năm 2014) là: hiệu quả đầu tư thấp, khả năng quản trị và mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp yếu kém, dẫn tới thua lỗ, mất vốn, mất khả năng trả nợ.

Nhóm nguyên nhân này, chủ yếu xuất phát từ phía khách hàng nói chung (gồm pháp nhân và thể nhân), cụ thể như sau: • Khách hàng sử dụng vốn vay không hiệu quả: Có thể nguồn tiền vay không được sử dụng như đã ký kết trong hợp đồng mà dành cho những mục tiêu chứa đựng nhiều rủi ro hơn, gây thất thoát tiền vốn, dẫn đến giảm hoặc mất khả năng trả nợ vay. Nhiều khách hàng dùng tiền ngân hàng quay vốn không đúng đối tượng kinh doanh hoặc xử lý vốn vay ngắn hạn để đầu tư vào tài sản cố định hoặc kinh doanh bất động sản nên đã không trả nợ được đúng hạn. • Sự yếu kém trong hoạt động kinh doanh của khách hàng: Do trình độ, năng lực điều hành quản lý kinh doanh của doanh nghiệp còn yếu kém làm giảm hiệu quả kinh doanh, thậm chí còn gây thua lỗ, dẫn đến việc gặp khó khăn về dòng tiền, làm giảm khả năng thanh toán nợ vay. Nhiều doanh nghiệp tham gia kinh doanh quá nhiều mặt hàng, vay vốn mở rộng sản xuất kinh doanh vượt khả năng quản lý, hoặc dự đoán sai nhu cầu thị trường, nhập một số lượng hàng hóa quá lớn, dẫn đến ứ đọng hàng hoá, tồn đọng vốn, dẫn đến tính trạng nợ không trả được.

• Khách hàng cố tình chiếm dụng vốn của ngân hàng: Một số khách hàng lợi dụng khe hở của pháp luật để tính toán lừa đảo chiếm dụng vốn, vay không có TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 21 ý định trả ngay từ khi bắt đầu lập bộ hồ sơ vay vốn. Một số khách hàng cố tình chây ì không thực hiện những cam kết trong hợp đồng tín dụng. Nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng Ngoài nguyên nhân từ phía khách hàng, từ các yếu tố vĩ mô, một số nghiên cứu khác đã thực hiện kiểm định các chỉ số liên quan đến sức khoẻ tài chính và chất lượng quản trị ngân hàng ảnh hưởng như thế nào đến nợ xấu, cụ thể như: Berge và cs (1997) cho thấy các yếu tố: kém may mắn, quản trị tồi và vi phạm đạo đức nghề nghiệp đã tác động tiêu cực tới nợ xấu NHTM Mỹ giai đoạn 1985-1994; Podpiera và cs (2006) nghiên cứu tình hình nợ xấu ngân hàng Cộng hoà Séc từ năm 1994-2005 đã chỉ ra hiệu quả quản lý chi phí không tốt đã tác động làm tăng nợ xấu ngân hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ