MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm qua, Việt Nam đã đạt được những kết quả tích cực trong việc phát triển đất nước gan liền với các mục tiêu tăng trưởng kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực còn nhiều hạn chế và chưa đáp ứng yêu cầu phát triển. Trong hơn 10 năm xây dựng và hình thành, các khu công nghiệp, khu chế xuất có bước phát triển vượt bậc.
Số lượng các khu công nghiệp tăng lên nhưng chất lượng vẫn chưa được quan tâm đúng mức. Nhiều nơi, nhiều địa phương do mong muốn đây nhanh tốc độ phát triển công nghiệp, thu hút đầu tư nên đã hình thành các khu công nghiệp theo nhiều cách khác nhau, thiếu đồng bộ dẫn đến gặp phải nhiều vẫn đề trong quá trình phát triển về bảo vệ môi trường, về đảm bảo cơ sở hạ tang,.chưa tinh đến mục tiêu phát triển dài hạn về cơ cau ngành nghề, co cau công nghệ. Các chính sách, biện pháp tổ chức quản lý phát triển các khu công nghiệp trong thời gian qua còn bất cập: bộ máy quản lý nhà nước vé phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất chậm được kiện toàn, quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất chậm sửa đối và ban hành. Tình trạng ô nhiễm môi trường tại một số khu công nghiệp ngày càng nghiêm trọng do rác thải, nước thải, khí thải chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa triệt dé.
Chat thải nguy hại chưa được quản lý chặt chẽ, công tác phân loại, lưu trữ tại các doanh nghiệp trong khu công nghiệp vẫn còn yếu kém. Các biện pháp tái chế, tái sử dụng nguyên liệu, năng lượng và chất thải sản xuất còn rất thấp, gây lãng phí một nguồn tài nguyên tái sinh quý giá và gia tăng ô nhiễm môi trường. Hiện nay, biến đổi khí hậu (BĐKH) toàn cầu không còn là dự báo mà đã trở thành mối đe dọa gây ra nhiều thảm họa và tai biến thiên nhiên trên toàn thế giới. Việt Nam là một trong những quốc gia được dự báo sẽ bị tác động nghiêm trọng nhất do BĐKH và mực nước biển dâng.
Việt Nam là nước đang phát triển với mức thu nhập trung bình thấp, nên không thuộc nhóm các nước phải cam kết cắt giảm khí nhà kính. Nhưng xét về lợi ích toàn cầu và quốc gia lâu dài, chúng ta nên chủ động nghiên cứu chiến lược phát triển công nghiệp xanh phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nhằm đạt 3 mục tiêu: xóa đói giảm nghèo, giảm phát thải và chu động ứng phó với BDKH. Việc san xuất và tiêu thụ năng lượng hiện nay tại các khu công nghiệp chủ yếu sử dụng nhiên liệu hóa thạch như than đá, dầu và khí thiên nhién,. khiến cho tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt và là một trong những nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính.
Vì thế, việc nghiên cứu giảm phát thải khí nhà kính sinh ra, dần chuyển sang sử dụng các năng lượng tái tạo, sinh khối tại các khu công nghiệp là một đòi hỏi cần thiết và cấp bách. Để ứng phó với các thách thức của thực tế phát triển, Chính phủ Việt Nam đã ban hành Chiến lược Bảo vệ môi trường Quốc gia (2012), Chiến lược phát triển bên vững ở Việt Nam (2012), Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh thời kỳ 2011- 2020 và tam nhìn đến 2050, Kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2014-2020 đã được phê duyệt tháng 03/2014, trong đó đặt ra yêu cầu xây dựng, phát triển công trình xanh, đô thị xanh, đô thi sinh thai (eco-city), xanh hóa khu công nghiệp nhằm hướng đến mục tiêu phát triển đất nước Việt Nam bên vững. Xuất phát từ những luận điểm trên, dé tài “Nghiên cứu dé xuất giải pháp xanh hóa các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2020, tâm nhìn đến nam 2030” được thực hiện. Mục tiêu nghiên cứu (1) Xây dựng được hệ thống các tiêu chí xanh hóa cho các KCN tại tỉnh Tây Ninh.
(2) Khảo sát, đánh giá được mức độ tăng trưởng xanh của các KCN tại tỉnh Tây Ninh theo các tiêu chí đã xây dựng. (3) Đề xuất được giải pháp xanh hóa cho các KCN tại tỉnh Tây Ninh. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Các KCN và các cơ sở sản xuất trong các KCN tỉnh Tây Ninh.
Phạm vi nghiên cứu Phạm vi không gian: Tinh Tây Ninh. Pham vi thời gian: Số liệu hiện trang các cơ sở sản xuất công nghiệp trong các KCN tỉnh Tây Ninh năm 2014 - 2015, số liệu dự báo đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Nội dung nghiên cứu - Thu thập thông tin và nghiên cứu lý thuyết về tăng trưởng xanh, công nghiệp xanh, xem xét các bài học kinh nghiệm ở các quốc gia đã thực hiện tăng trưởng xanh trên thế giới và và tình hình xanh hóa công nghiệp tại Việt Nam. - Xây dung bộ tiêu chí xanh hóa phù hop cho các KCN tại tỉnh Tay Ninh.
- Thu thập thông tin, khảo sát hiện trạng và đánh giá mức độ tăng trưởng xanh tại các KCN theo các tiêu chí xanh hóa đã xây dựng. - Đề xuất kế hoạch hành động xanh hóa các KCN trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2020, tâm nhìn đến năm 2030. Phương pháp nghiên cứu 5. Phương pháp luận Xây dựng bộ tiêu chí xanh hóa công nghiệp đòi hỏi phải phân tích, nghiên cứu, đánh giá tong hợp các van dé môi trường - kinh tế - xã hội.
Vì vậy, tác giả chọn phương pháp luận cho việc xây dựng bộ chỉ thị này là mô hình DPSIR (Driving Forces — Pressures — State — Impact — Responses) vì day là mô hình phan tích vấn dé theo một chuỗi liên hệ nhân quả, bắt đầu từ “Động lực” là các hoạt động gây ô nhiễm trong công nghiệp: thông qua các “Áp lực” về chất thải, phát thải lên môi trường; thể hiện ở các “Hiện Trạng” vật lý, hóa học, sinh hoc và “Tac Động” lên hệ sinh thái, môi trường xung quanh, sức khỏe con người; từ đó xác định được các van dé trọng tâm, các mục tiêu, xây dựng các chỉ thị dé “Dap Ứng”. Theo thông tư 43/2015/TT-BTNMT, mô hình DPSIR là mô hình mô tả mối quan hệ tương hỗ giữa Động lực — D (phát triển kinh tế - xã hội, nguyên nhân sâu xa của các biến đôi môi trường) — Hiện trạng — S (hiện trạng chất lượng môi trường) — Tác động — I (tác động của ô nhiễm môi trường đối với sức khỏe cộng đồng, hoạt động phát triển kinh tế - xã hội và môi trường sinh thái) — Đáp ứng — R (các giải pháp bảo vệ môi trường). Chính sách, Động lực Đápứng mục tiêu Nguyên nhân \ Suc khoe, Tác động hệ sinh thái, tài nguyên. Chất ô nhiễm Hiện trạng Hình 0.
Mô hình DPSTR. Mô hình DPSIR được lựa chọn làm mô hình định hướng cho hoạt động xây dựng chỉ thị môi trường vì mô hình này cung cấp một cái nhìn tổng quan bối cảnh van dé môi trường, làm rõ mối quan hệ nhân quả, giúp hiểu được sự phụ thuộc lẫn nhau của các thành phần mà trên cơ sở đó để phân tích các xu hướng, từ đó xây dựng bộ chỉ thị. Áp dụng mô hình DPSIR vào phân tích, xây dựng bộ tiêu chí xanh hóa công nghiệp: - Thông SỐ động lực: Các thông số thé hiện động lực chi phối đặc điểm và chất lượng vùng gôm các hoạt động sản xuất công nghiệp, các nhóm ngành nghà. - Thông số áp lực: Các thông số cung cấp thông tin định lượng.
định tính của chất thải trong các doanh nghiệp. lượng tài nguyên sử dụng. - Thông số hiện trang: Các thông số thé hiện hiện trạng sẽ cung cấp các thông tin về đặc điểm, tính chất của các yếu tố vật lý, hóa học, sinh thái của các thành phân mỗi trường vùng: đất, nước, không khí, hệ sinh thái, động thực vật. - Thông số tác động: Các thông số phản ánh tác động tiêu cực tới đa dạng sinh học, sức khỏe con người.
- Thông số đáp ứng: Các thông số thé hiện các biện pháp đối phó, giảm thiêu các tác động gây ô nhiễm môi trường, hậu quả xã hội. Phương pháp nghiên cứu Đề đạt được các mục tiêu và nội dung nêu trên, các phương pháp nghiên cứu sau đây sẽ được thực hiện: 1) Nội dung 1: Tông quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về xanh hóa các KCN - Phương pháp tổng quan tài liệu: Phương pháp này kế thừa có chọn lọc các thông tin từ các tài liệu, kết quả điều tra, nghiên cứu có liên quan đến lĩnh vực xây dựng hệ thống các tiêu chí trong sản xuất công nghiệp và tong hợp các thông tin cần thiết phục vụ dé tài này. Nguồn thông tin và dữ liệu thu thập là các tài liệu nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước về việc xây dựng hệ thông các tiêu chí tăng trưởng xanh, phát triển bền vững, quản lý, quy hoạch trong sản xuất công nghiệp. Số liệu tong quan về tỉnh Tây Ninh: điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội; hiện trạng phát triển khu công nghiệp, công tác quản lý phát triển bền vững hiện tại trong các khu công nghiệp và các định hướng sắp tới.
2) Nội dung 2: Xây dựng các tiêu chí xanh hóa phù hợp cho các KCN tại tỉnh Tây Ninh - Phương pháp tổng quan tài liệu: Phương pháp này kế thừa có chọn lọc các thông tin từ các tài liệu, kết quả điều tra, nghiên cứu có liên quan cách thức xây dựng hệ thống các tiêu chí trong sản xuất công nghiệp và tổng hợp các thông tin cần thiết thực hiện nội dung này. 3) Nội dung 3: Khao sát hiện trạng, đánh giá mức độ tăng trưởng xanh tại các khu công nghiệp theo các tiêu chí xanh hóa và dự báo phát triển công nghiệp tại Tây Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. - Phương pháp điều tra, khảo sát: Phương pháp này sẽ được áp dụng dé thu thập các thông tin cần thiết cho nội dung nghiên cứu. Phương pháp này sẽ sử dụng bảng câu hỏi được thiết kế sẵn để phục vụ việc phỏng vấn trực tiếp trong quá trình điều tra thực tế (Phụ lục bảng câu hoi).
Các thông tin chủ yếu bao gồm: e Thông tin chung về doanh nghiệp; e Thanh phan, khối lượng và biện pháp xử lý, tái sử dụng các loại chất thải phát sinh tại doanh nghiệp; e Mức độ đáp ứng về năng lực quản lý môi trường tại các doanh nghiệp: e Mức độ đáp ứng về các giải pháp kỹ thuật trong việc hướng đến mục tiêu xanh hóa: sản xuất sạch hơn, sử dụng tài nguyên tái tạo thay thế nhiên liệu hóa thạch, tái sử dụng và tái chế chất thải.