Tổng quan nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa tại Việt Nam đang diễn ra mạnh mẽ, dẫn đến sự chuyển đổi quy mô lớn về cơ cấu sử dụng đất. Tính đến năm 2016, cả nước đã thành lập 16 khu kinh tế với tổng diện tích 814.792 ha và 313 khu công nghiệp có quy mô hơn 87.900 ha. Tại thủ đô Hà Nội, huyện Thường Tín là khu vực cửa ngõ phía Nam có tốc độ phát triển kinh tế nhanh với tổng diện tích tự nhiên 12.738,6 ha và dân số trên 246.831 người. Để phục vụ mục tiêu phát triển hạ tầng kỹ thuật và công nghiệp, quy hoạch đến năm 2020 của huyện xác định diện tích đất nông nghiệp giảm mạnh 3.128,37 ha (từ 7.869,1 ha xuống 4.741,13 ha), trong khi đất phi nông nghiệp tăng tương ứng lên 7.949,47 ha.

Sự suy giảm tư liệu sản xuất trực tiếp đã tạo ra áp lực an sinh xã hội nặng nề đối với đời sống của người nông dân. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá thực trạng chuyển đổi cơ cấu lao động, việc làm và hiệu quả thực thi chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với người sử dụng đất bị thu hồi đất nông nghiệp tại huyện Thường Tín giai đoạn 2011 - 2016. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm ổn định sinh kế, nâng cao thu nhập và bảo đảm công bằng xã hội. Phạm vi không gian nghiên cứu tập trung tại huyện Thường Tín, đi sâu vào các địa bàn trọng điểm như xã Duyên Thái, Nhị Khê và Văn Tự trong khung thời gian 06 năm (2011 - 2016). Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học để nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo từ mức 15% lên trên 50%, giúp bảo đảm việc làm ổn định cho hơn 7.500 lao động địa phương bị tác động bởi các dự án giải phóng mặt bằng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động của Arthur Lewis kết hợp với khung sinh kế bền vững (Sustainable Livelihoods Framework) để phân tích sự chuyển giao nguồn nhân lực từ khu vực nông nghiệp truyền thống sang khu vực công nghiệp và dịch vụ phi nông nghiệp. Đồng thời, nghiên cứu tiếp cận theo Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory) trong quản lý dự án đất đai, phân tích sự tương tác lợi ích giữa ba chủ thể chính: Cơ quan quản lý nhà nước, Doanh nghiệp chủ đầu tư dự án và Hộ gia đình có đất bị thu hồi.

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên 5 khái niệm nền tảng:

  • Đất nông nghiệp và thu hồi đất: Quy định tại Luật Đất đai năm 2013, xác định đất nông nghiệp là tư liệu sản xuất chính của nông dân và việc thu hồi là quyết định hành chính phục vụ mục đích phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
  • Bồi thường và hỗ trợ tái định cư: Cơ chế hoàn trả giá trị quyền sử dụng đất và các gói trợ cấp của Nhà nước nhằm ổn định đời sống, sản xuất cho người dân.
  • Việc làm và giải quyết việc làm: Hoạt động lao động hợp pháp tạo ra thu nhập theo quy định của Bộ luật Lao động, bảo đảm quyền tự chủ sinh kế của công dân.
  • Thất nghiệp và thiếu việc làm: Tình trạng người trong độ tuổi lao động có nhu cầu làm việc nhưng không tìm được việc làm hoặc làm việc dưới mức thời gian tiêu chuẩn theo định nghĩa của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO).
  • Chuyển đổi nghề nghiệp: Quá trình tái đào tạo, trang bị kỹ năng mới để người lao động thích ứng với thị trường việc làm công nghiệp và dịch vụ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực địa:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2016 của UBND huyện Thường Tín, quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của Phòng Tài nguyên và Môi trường, số liệu thống kê của Ban Bồi thường Giải phóng mặt bằng (GPMB) và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện.
  • Dữ liệu sơ cấp: Được điều tra qua 150 phiếu khảo sát xã hội học phát cho các hộ gia đình bị thu hồi đất tại 3 xã đại diện: Duyên Thái (50 phiếu), Nhị Khê (45 phiếu) và Văn Tự (47 phiếu). Mẫu điều tra được chọn theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên thông qua danh sách sinh hoạt của Hội Nông dân, Hội Phụ nữ và Đoàn Thanh niên tại các địa phương có Cụm công nghiệp và dự án hạ tầng giao thông đi qua.
  • Phỏng vấn chuyên gia: Thực hiện phỏng vấn sâu các cán bộ quản lý địa chính, lãnh đạo phòng ban chuyên môn cấp huyện và đại diện doanh nghiệp nhằm làm rõ các rào cản chính sách.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp dữ liệu, thống kê mô tả, phân tích tỷ lệ phần trăm và so sánh tương quan thu nhập - việc làm trước và sau khi thu hồi đất. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của người dân và đo lường khoảng cách giữa chính sách ban hành với kết quả thực tế. Timeline nghiên cứu được thực hiện liên tục từ khâu thu thập số liệu năm 2016 đến hoàn thiện xử lý dữ liệu vào đầu năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Thường Tín trong giai đoạn 2011 - 2016 diễn ra với tốc độ rất cao. Toàn huyện đã triển khai thực hiện 71 dự án với tổng diện tích đất giải phóng mặt bằng đạt 223,04 ha (trong đó đất nông nghiệp chiếm trên 90%), làm ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của 3.368 hộ gia đình và tạo ra nhu cầu tìm kiếm việc làm cấp bách cho khoảng 7.500 lao động nông thôn.

Thứ hai, công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm còn tồn tại khoảng cách rất lớn so với nhu cầu thực tế. Số liệu khảo sát tại 5 xã trọng điểm (Hà Hồi, Văn Bình, Quất Động, Nguyễn Trãi, Văn Phú) trong giai đoạn 2014 - 2016 cho thấy: Tổng số có 1.878 hộ bị thu hồi đất với 3.218 lao động cần giải quyết việc làm, nhưng huyện mới chỉ hỗ trợ đào tạo nghề cho gần 1.200 người, đạt tỷ lệ khiêm tốn 37,2%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo chung của toàn huyện năm 2016 chỉ dừng lại ở mức 15%, tạo nên rào cản lớn khi người dân tiếp cận thị trường lao động hiện đại.

Thứ ba, hệ thống Cụm công nghiệp (CCN) và Điểm công nghiệp làng nghề (CNLN) chưa phát huy tối đa hiệu quả tiếp nhận lao động bị mất đất. Tính đến năm 2016, huyện đã quy hoạch 6 CCN (diện tích 173,55 ha) và 3 điểm CNLN (diện tích 24,9 ha), giải quyết việc làm cho 6.864 lao động (trong đó 43 doanh nghiệp tại các CCN thu hút 4.872 người, 353 cơ sở tại điểm CNLN thu hút 1.992 người). Tuy nhiên, tỷ lệ lao động là người trực tiếp bị thu hồi đất được tuyển dụng vào các nhà máy tại CCN chỉ đạt khoảng 20% đến 25%, phần lớn lao động địa phương chỉ làm các công việc thời vụ, gia công giản đơn.

Thứ tư, nhóm lao động lớn tuổi (trên 40 tuổi) chịu tác động tiêu cực nặng nề nhất. Nhóm đối tượng này chiếm hơn 45% tổng số lao động mất đất canh tác, gặp khó khăn lớn trong việc học nghề mới và hầu như bị các doanh nghiệp công nghiệp từ chối tuyển dụng, buộc phải chuyển sang các công việc bấp bênh hoặc rơi vào tình trạng thiếu việc làm kéo dài.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những bất cập trên bắt nguồn từ cơ chế chính sách bồi thường đất nông nghiệp còn thấp so với giá thị trường và chưa có sự đồng bộ với các gói an sinh xã hội dài hạn. Người dân sau khi nhận tiền bồi thường thường dùng vào việc xây dựng nhà cửa, mua sắm tiêu dùng cá nhân mà thiếu kế hoạch đầu tư tái tạo việc làm. Khi nguồn vốn đền bù cạn kiệt, nguy cơ tái nghèo và thất nghiệp tăng cao.

Dữ liệu khảo sát của luận văn được trực quan hóa thông qua hệ thống bảng biểu so sánh cơ cấu việc làm, biểu đồ biến động diện tích đất canh tác và bảng tổng hợp 7 tiêu chí đo lường mức độ hài lòng của người dân. Kết quả cho thấy tỷ lệ hài lòng về giá bồi thường đất nông nghiệp và chất lượng tư vấn học nghề chỉ đạt dưới 40%, phản ánh sự bất cập trong công tác truyền thông chính sách của chính quyền cơ sở.

So sánh với kinh nghiệm quốc tế, bài học từ Hàn Quốc cho thấy nước này đạt tỷ lệ 85% trường hợp thu hồi đất thông qua phương thức tham vấn, thỏa thuận tự nguyện và chỉ có 15% phải áp dụng cưỡng chế; đồng thời phát triển mạnh các mô hình hợp tác xã sinh thái quy mô lớn như Hansalim (thu hút 1.700 nhà sản xuất và hơn 230.000 thành viên) để giữ vững việc làm nông nghiệp công nghệ cao. Trong khi đó, Trung Quốc đã giải quyết việc làm thành công cho hàng trăm triệu lao động dôi dư bằng cách phát triển mô hình doanh nghiệp hương trấn tại Nam Giang Tô và Ôn Châu, kết hợp xây dựng các chuỗi đô thị vệ tinh quy mô vừa và nhỏ. Thường Tín hoàn toàn có thể vận dụng mô hình này nhờ lợi thế đặc thù là "đất trăm nghề" với 48 làng nghề truyền thống đã được công nhận.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để bài toán việc làm cho người sử dụng đất bị thu hồi đất nông nghiệp tại huyện Thường Tín, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, nâng cao chất lượng quy hoạch và gắn kết chặt chẽ trách nhiệm xã hội của chủ đầu tư dự án. UBND huyện Thường Tín cần ban hành quy chế bắt buộc các doanh nghiệp khi thuê đất tại 6 Cụm công nghiệp (Duyên Thái, Hà Bình Phương, Quất Động, Liên Phương, Gas Lưu Xá, Văn Tự) phải cam kết dành tối thiểu 30% đến 40% chỉ tiêu tuyển dụng cho lao động tại địa phương có đất bị thu hồi. Thời gian hoàn thành việc rà soát và ký cam kết thực hiện ngay trong giai đoạn 2018 - 2020.

Thứ hai, đẩy mạnh hoạt động đào tạo nghề gắn với bảo tồn và phát triển 48 làng nghề truyền thống. Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Thường Tín tổ chức các khóa đào tạo nghề ngắn hạn (3 đến 6 tháng) tập trung vào các nghề thế mạnh như: Mộc cao cấp Văn Tự, Tiện gỗ Nhị Khê, Sơn mài Duyên Thái, Thêu ren Quất Động. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề của người bị thu hồi đất từ 37,2% lên mức 65% vào năm 2022.

Thứ ba, thiết lập cơ chế hỗ trợ tài chính và an sinh xã hội chuyên biệt cho lao động trên 40 tuổi. Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Thường Tín triển khai gói tín dụng ưu đãi theo Nghị định 61/2015/NĐ-CP và Quyết định 63/2015/QĐ-TTg, cho phép hộ dân bị mất đất vay vốn không cần tài sản bảo đảm lên đến 70% - 80% giá trị phương án sản xuất kinh doanh. Nguồn vốn này giúp lao động lớn tuổi chuyển hướng sang làm kinh tế trang trại, mở dịch vụ thương mại hoặc tiểu thủ công nghiệp tại gia đình.

Thứ tư, đổi mới công tác tuyên truyền và chuẩn hóa quy trình giải quyết khiếu nại bồi thường. UBND các xã phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tổ chức đối thoại công khai 100% phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư trước khi ban hành quyết định thu hồi đất. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, bảo đảm thời gian giải quyết các kiến nghị của công dân theo đúng quy định của Luật Đất đai năm 2013 và Quyết định 24/2017/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý nhà nước và cơ quan chuyên môn: Lãnh đạo UBND cấp huyện, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Bồi thường GPMB tại các đô thị ven đô. Tài liệu cung cấp quy trình đánh giá tác động sinh kế và xây dựng phương án giải quyết việc làm hậu thu hồi đất bài bản.
  • Chủ đầu tư hạ tầng khu, cụm công nghiệp và doanh nghiệp: Các nhà đầu tư hạ tầng CCN trên địa bàn Hà Nội và các tỉnh lân cận. Doanh nghiệp có thể tham khảo để xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo nhân lực tại chỗ, tạo sự đồng thuận cao từ cộng đồng dân cư trong quá trình triển khai dự án.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành: Các nhà nghiên cứu thuộc khối ngành Quản lý đất đai, Kinh tế phát triển, Quản lý công và Xã hội học. Luận văn cung cấp khung phân tích lý thuyết chuẩn mực cùng bộ công cụ điều tra 150 mẫu thực địa có độ tin cậy cao.
  • Các tổ chức đào tạo nghề và đoàn thể chính trị - xã hội: Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp. Giúp các tổ chức nắm bắt nhu cầu học nghề thực tế của nông dân để thiết kế chương trình đào tạo phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Quy mô thu hồi đất nông nghiệp tại huyện Thường Tín giai đoạn 2011 - 2016 lớn như thế nào?

Trong giai đoạn 2011 - 2016, huyện Thường Tín đã thực hiện giải phóng mặt bằng cho 71 dự án đầu tư với tổng diện tích thu hồi 223,04 ha (hơn 90% là đất nông nghiệp), tác động trực tiếp tới 3.368 hộ dân và làm phát sinh nhu cầu chuyển đổi việc làm cho khoảng 7.500 lao động nông thôn.

Rào cản lớn nhất trong đào tạo nghề cho người mất đất tại Thường Tín là gì?

Rào cản lớn nhất là tỷ lệ lao động qua đào tạo ban đầu rất thấp (chỉ 15%) và tỷ lệ hỗ trợ học nghề mới đạt 37,2% nhu cầu. Đặc biệt, nhóm lao động trên 40 tuổi (chiếm hơn 45% tổng số người mất đất) gặp khó khăn lớn về khả năng tiếp thu kỹ thuật mới và tâm lý e ngại rủi ro khi chuyển đổi nghề nghiệp.

Các cụm công nghiệp tại địa phương đã giải quyết được bao nhiêu việc làm?

Tính đến năm 2016, hệ thống 6 Cụm công nghiệp và 3 Điểm công nghiệp làng nghề của huyện đã thu hút 396 doanh nghiệp và cơ sở sản xuất, giải quyết việc làm cho 6.864 lao động. Tuy nhiên, tỷ lệ tuyển dụng lao động trực tiếp thuộc diện hộ mất đất nông nghiệp vẫn còn ở mức thấp.

Thành phố Hà Nội có những chính sách ưu đãi nào hỗ trợ người lao động bị thu hồi đất?

UBND thành phố Hà Nội đã ban hành Quyết định 41/2013/QĐ-UBND và Quyết định 24/2017/QĐ-UBND quy định miễn phí 100% chi phí tư vấn học nghề, giới thiệu việc làm tại Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội, hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề ngắn hạn và cung cấp các gói vay vốn ưu đãi đi xuất khẩu lao động.

Bài học quốc tế nào có giá trị ứng dụng cao nhất cho huyện Thường Tín?

Đó là kinh nghiệm của Hàn Quốc với 85% dự án thu hồi đất dựa trên cơ chế đối thoại, tham vấn tự nguyện; và mô hình phát triển doanh nghiệp địa phương tại các thị trấn nhỏ của Trung Quốc, giúp tạo việc làm phi nông nghiệp tại chỗ mà không gây quá tải cho các đô thị hạt nhân.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý về quản lý đất đai, thu hồi đất nông nghiệp và chuyển đổi sinh kế cho người nông dân trong quá trình đô thị hóa.
  • Phản ánh chính xác bức tranh thực trạng tại Thường Tín giai đoạn 2011 - 2016 với 71 dự án thu hồi 223,04 ha đất, tạo áp lực việc làm cho 7.500 lao động.
  • Chỉ rõ khoảng trống thực thi chính sách khi mới hỗ trợ đào tạo nghề cho 37,2% lao động cần việc làm tại 5 xã khảo sát và năng lực tiếp nhận của các Cụm công nghiệp còn hạn chế.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá, tập trung vào liên kết doanh nghiệp CCN, phát triển 48 làng nghề truyền thống và hỗ trợ tín dụng ưu đãi cho lao động trên 40 tuổi.
  • Đúc kết các bài học kinh nghiệm quốc tế từ Hàn Quốc và Trung Quốc, cung cấp giá trị tham khảo thực tiễn cao cho công tác quản lý đất đai tại các vùng ven đô Hà Nội.

Trong các giai đoạn tiếp theo, các cơ quan chức năng cần tiếp tục cập nhật khung chính sách theo Luật Đất đai sửa đổi và mở rộng quy mô đào tạo nghề gắn liền với chuỗi giá trị du lịch làng nghề. Quý cơ quan quản lý, doanh nghiệp và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng ngay hệ thống dữ liệu và giải pháp của luận văn để nâng cao hiệu quả công tác an sinh xã hội tại địa phương.