Giải pháp ứng dụng nghiệp vụ bao thanh toán tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Luận văn thạc sĩ UEH trình bày giải pháp ứng dụng nghiệp vụ bao thanh toán tại NHTMCP Công Thương Việt Nam, góp phần nâng cao hiệu quả tài chính.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2010

100
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN

1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN (FACTORING)

1.2. Khái niệm Bao thanh toán

1.3. Lợi ích và hạn chế khi sử dụng sản phẩm Bao thanh toán

1.3.1. Đối với người bán hàng: đơn vị được bao thanh toán

1.3.2. Đối với bên mua hàng

1.3.3. Đối với đơn vị BTT

1.3.4. Đối với nền kinh tế

1.4. Các loại hình Bao thanh toán

1.4.1. Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ

1.4.2. Căn cứ vào tính chất bảo hiểm rủi ro

1.4.3. Căn cứ vào phương thức bao thanh toán

1.4.4. Căn cứ vào cách thức thực hiện

1.4.5. Căn cứ vào phạm vi giao dịch công khai thông tin của đơn vị BTT với người mua hàng

1.5. Quy trình nghiệp vụ bao thanh toán

1.5.1. Quy trình thực hiện bao thanh toán nội địa

1.5.2. Quy trình thực hiện bao thanh toán xuất nhập khẩu

1.6. SỰ CẦN THIẾT ỨNG DỤNG NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN NHẰM ĐA DẠNG HOÁ SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA HỆ THỐNG NHTM

1.6.1. Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ của ngân hàng thương mại Việt Nam là tất yếu khi tham gia WTO

1.6.2. Sự cần thiết ứng dụng nghiệp vụ bao thanh toán nhằm đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ ngân hàng thương mại Việt Nam

1.7. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG BTT TRÊN THẾ GIỚI

1.7.1. Hoạt động bao thanh toán trên thế giới

1.7.2. Hoạt động bao thanh toán tại ASEAN

1.7.3. Xu thế phát triển hoạt động bao thanh toán

1.7.4. Một số kinh nghiệm của thế giới và các NHTM trong nước cho việc ứng dụng sản phẩm bao thanh toán tại Vietinbank

1.7.4.1. Một số kinh nghiệm của thế giới
1.7.4.2. Một số kinh nghiệm của các NHTM ở Việt Nam

1.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN TẠI VIETINBANK

2.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ỨNG DỤNG SẢN PHẨM BAO THANH TOÁN TẠI VIETINBANK

2.1.1. Giới thiệu sơ lược về Vietinbank

2.1.2. Các hoạt động kinh doanh của Vietinbank năm 2009

2.1.3. Khó khăn và tồn tại trong hoạt động kinh doanh của Vietinbank

2.1.4. Sự cần thiết phải ứng dụng sản phẩm BTT vào hệ thống Vietinbank

2.1.5. Quá trình xây dựng và triển khai ứng dụng nghiệp vụ BTT tại Vietinbank

2.1.6. Phân tích khả năng cạnh tranh của sản phẩm BTT ở Vietinbank so với ngân hàng khác theo mô hình SWOT

2.2. TIỀM NĂNG HOẠT ĐỘNG BTT Ở VIỆT NAM

2.2.1. Cơ sở nền móng hoạt động BTT tại Việt Nam

2.2.2. Các tổ chức đang cung ứng dịch vụ BTT

2.2.3. Doanh số BTT tại Việt Nam

2.2.4. Cơ sở pháp lý hoạt động bao thanh toán tại Việt Nam

2.3. NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ HẠN CHẾ KHI THỰC HIỆN BTT TẠI VIỆT NAM

2.3.1. Khó khăn và hạn chế về pháp lý khi thực hiện BTT

2.3.2. Khó khăn và hạn chế tác nghiệp

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

3.1. TRIỂN VỌNG ỨNG DỤNG NGHIỆP VỤ BTT TẠI VIETINBANK

3.1.1. Bối cảnh kinh tế xã hội

3.1.2. Triển vọng ứng dụng nghiệp vụ BTT tại Vietinbank

3.2. GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG NGHIỆP VỤ BTT VIETINBANK

3.2.1. Đẩy mạnh chiến lược marketing nhanh chóng tiếp cận với khách hàng

3.2.2. Tận dụng nguồn khách hàng sẵn có

3.2.3. Thường xuyên cập nhật, bổ sung danh sách các bên mua hàng tiềm năng

3.2.4. Nghiên cứu phát triển thêm dịch vụ quản lý khoản phải thu cho khách hàng

3.3. XÂY DỰNG QUY TRÌNH THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN TẠI VIETINBANK

3.4. KIẾN NGHỊ VỀ PHÍA NHÀ NƯỚC

3.4.1. Xem xét thành lập Hiệp hội Bao thanh toán quốc gia để thúc đẩy hoạt động bao thanh toán, đặc biệt là bao thanh toán nội địa

3.4.2. Hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động BTT

3.4.3. Công bố và phổ biến các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động BTT cho các cơ quan ban ngành liên quan

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp ứng dụng nghiệp vụ bao thanh toán

Nghiệp vụ bao thanh toán (BTT) đã trở thành một phần quan trọng trong hoạt động tài chính ngân hàng, đặc biệt là tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam. BTT không chỉ giúp doanh nghiệp cải thiện dòng tiền mà còn giảm thiểu rủi ro trong quá trình thu hồi nợ. Việc áp dụng nghiệp vụ này tại Vietinbank không chỉ mang lại lợi ích cho ngân hàng mà còn cho các doanh nghiệp trong việc quản lý tài chính và phát triển kinh doanh.

1.1. Khái niệm và lợi ích của nghiệp vụ bao thanh toán

Nghiệp vụ bao thanh toán là hình thức tài trợ cho các khoản phải thu chưa đến hạn. Lợi ích chính của BTT bao gồm việc cải thiện dòng tiền, giảm chi phí thu hồi nợ và tăng cường khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp. Theo nghiên cứu, việc áp dụng BTT giúp doanh nghiệp có nguồn vốn kịp thời để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh.

1.2. Các loại hình bao thanh toán phổ biến

Có nhiều loại hình bao thanh toán khác nhau, bao gồm BTT nội địa và BTT xuất nhập khẩu. Mỗi loại hình có những đặc điểm riêng, phù hợp với nhu cầu và tình hình tài chính của từng doanh nghiệp. Việc lựa chọn loại hình BTT phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa lợi ích từ dịch vụ này.

II. Vấn đề và thách thức trong ứng dụng nghiệp vụ bao thanh toán

Mặc dù nghiệp vụ bao thanh toán mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại không ít thách thức trong quá trình triển khai tại Vietinbank. Các vấn đề như thiếu hiểu biết về BTT, rào cản pháp lý và sự cạnh tranh từ các ngân hàng nước ngoài là những yếu tố cần được xem xét.

2.1. Thiếu hiểu biết về nghiệp vụ bao thanh toán

Nhiều doanh nghiệp vẫn chưa hiểu rõ về BTT và cách thức hoạt động của nó. Điều này dẫn đến việc họ không tận dụng được các lợi ích mà BTT mang lại. Cần có các chương trình đào tạo và tuyên truyền để nâng cao nhận thức về BTT trong cộng đồng doanh nghiệp.

2.2. Rào cản pháp lý trong triển khai BTT

Khung pháp lý cho hoạt động BTT tại Việt Nam vẫn còn nhiều bất cập. Việc thiếu các quy định rõ ràng có thể gây khó khăn cho các ngân hàng trong việc triển khai dịch vụ này. Cần có sự can thiệp từ phía nhà nước để hoàn thiện khung pháp lý cho BTT.

III. Phương pháp giải pháp ứng dụng nghiệp vụ bao thanh toán hiệu quả

Để ứng dụng nghiệp vụ bao thanh toán một cách hiệu quả, Vietinbank cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn tăng cường sự hài lòng của khách hàng.

3.1. Đẩy mạnh chiến lược marketing cho dịch vụ BTT

Chiến lược marketing cần được thiết kế để tiếp cận đúng đối tượng khách hàng. Việc quảng bá các lợi ích của BTT sẽ giúp doanh nghiệp nhận thức rõ hơn về giá trị của dịch vụ này. Các kênh truyền thông hiện đại như mạng xã hội có thể được tận dụng để tăng cường hiệu quả truyền thông.

3.2. Tăng cường đào tạo nhân viên về nghiệp vụ BTT

Đào tạo nhân viên là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng dịch vụ. Nhân viên cần được trang bị kiến thức vững vàng về BTT để có thể tư vấn và hỗ trợ khách hàng một cách tốt nhất. Việc tổ chức các khóa đào tạo định kỳ sẽ giúp nhân viên cập nhật kiến thức mới và cải thiện kỹ năng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về BTT tại Vietinbank

Việc ứng dụng nghiệp vụ bao thanh toán tại Vietinbank đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các doanh nghiệp đã có thể cải thiện dòng tiền và giảm thiểu rủi ro trong quá trình thu hồi nợ. Nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng BTT tại Vietinbank ngày càng tăng.

4.1. Kết quả đạt được từ việc ứng dụng BTT

Nghiên cứu cho thấy, việc áp dụng BTT đã giúp nhiều doanh nghiệp cải thiện đáng kể dòng tiền. Họ có thể thu hồi nợ nhanh chóng và giảm thiểu chi phí liên quan đến việc thu hồi nợ. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động mà còn mở rộng quy mô sản xuất.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ việc triển khai BTT

Các bài học kinh nghiệm từ việc triển khai BTT tại Vietinbank cho thấy rằng, việc hiểu rõ nhu cầu của khách hàng và cung cấp dịch vụ linh hoạt là rất quan trọng. Ngân hàng cần thường xuyên lắng nghe phản hồi từ khách hàng để cải thiện dịch vụ.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiệp vụ bao thanh toán

Nghiệp vụ bao thanh toán tại Vietinbank đang có những bước phát triển mạnh mẽ. Với những giải pháp đã được đề xuất, triển vọng tương lai của BTT là rất sáng sủa. Ngân hàng cần tiếp tục đổi mới và cải tiến dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.1. Triển vọng phát triển nghiệp vụ BTT tại Vietinbank

Triển vọng phát triển nghiệp vụ BTT tại Vietinbank rất khả quan. Với sự hỗ trợ từ công nghệ và các chính sách khuyến khích từ nhà nước, BTT có thể trở thành một trong những dịch vụ chủ lực của ngân hàng trong tương lai.

5.2. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả BTT

Để nâng cao hiệu quả của nghiệp vụ BTT, Vietinbank cần tiếp tục cải tiến quy trình và công nghệ. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý và theo dõi các khoản phải thu sẽ giúp ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp ứng dụng nghiệp vụ bao thanh toán tại nhtmcp công thương việt nam luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN 1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN (FACTORING) 1.1 Khái niệm Bao thanh toán: Trong lịch sử, đã có nhiều khái niệm khác nhau mô tả về nghiệp vụ BTT này: Theo Từ điển kinh tế (Dictionary of economic – Christopher & Bryan Lones) “BTT –factoring - là một sự dàn xếp tài chính, qua đó một công ty tài chính chuyên nghiệp (công ty mua nợ - factor firm) mua lại các khoản nợ của một công ty với một số tiền ít hơn giá trị của khoản nợ đó. Lợi nhuận phát sinh từ sự chênh lệch giữa tiền thu được của số nợ đã mua và giá mua thực tế của món nợ đó. Lợi ích của công ty bán nợ là nhận được tiền ngay thay vì phải chờ tới lúc con nợ trả nợ, hơn nữa, tránh được những phiền toái và các chi phí trong việc theo đuổi các con nợ chậm trả”. Theo Công ước về BTT quốc tế UNIDROIT 1988 (Unidroit Convention on Internatonal Factoring): “BTT là một dạng tài trợ tín dụng bằng việc mua bán các khoản nợ ngắn hạn trong giao dịch thương mại giữa tổ chức tài trợ và bên cung ứng, theo đó tổ chức tài trợ thực hiện tối thiểu hai trong số các chức năng sau: tài trợ bên cung ứng gồm cho vay và ứng trước tiền, quản lý sổ sách liên quan đến các khoản phải thu, thu nợ của các khoản phải thu, bảo đảm rủi ro không thanh toán của bên mua hàng”.

Hiệp hội BTT thế giới FCI thì định nghĩa: BTT là một loại hình dịch vụ tài chính trọn gói bao gồm sự kết hợp giữa tài trợ vốn hoạt động, bảo hiểm rủi ro tín dụng, theo dõi các khoản phải thu và dịch vụ thu hộ. Đó là một sự thỏa thuận giữa người cung cấp dịch vụ BTT với người cung ứng hàng hóa dịch vụ hay còn gọi là người bán hàng trong quan hệ mua bán hàng hóa. Theo như thỏa thuận, đơn vị BTT sẽ mua lại các khoản phải thu của người bán dựa trên khả năng trả nợ của người mua trong quan hệ mua bán hàng hóa hay còn gọi là con nợ trong quan hệ tín dụng. Quy chế hoạt động BTT được ban hành theo quyết định 1096/2004-NHNN ngày 06/09/2004 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam định nghĩa: “BTT là một hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa đã được bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua, bán hàng” Như vậy, đơn vị BTT làm chức năng là một đơn vị chấp thuận tín dụng đồng thời là một đơn vị cung cấp tiện ích quản lý sổ cái, thu hồi khoản phải thu và bảo lãnh thanh toán.

Dù có nhiều cách diễn đạt khác nhau về nghiệp vụ bao thanh toán, nói chung có thể hiểu nghiệp vụ bao thanh toán chính là hình thức tài trợ cho những khoản thanh toán chưa đến hạn, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng hàng hóa và dịch vụ, đó chính là hoạt động mua bán nợ. Nhờ có sự chuyên môn hóa cao việc thu hồi nợ nên sau khi mua lại các khoản nợ, đơn vị mua nợ có thể nâng cao được hiệu suất thu hồi nợ và giảm chi phí thu hồi nợ nhờ lợi thế về quy mô. Về phía công ty bán nợ, sau khi bán các khoản phải thu sẽ khỏi phải bận tâm đến việc thu nợ, mà chỉ tập trung vào sản xuất kinh doanh.2 Lợi ích và hạn chế khi sử dụng sản phẩm Bao thanh toán: 1.1 Đối với người bán hàng: đơn vị được bao thanh toán Lợi ích: Người hưởng lợi đầu tiên, dễ thấy và đáng kể nhất trong nghiệp vụ BTT là bên bán hàng. Viêc sử dụng các dịch vụ tài chính trong gói sản phẩm BTT có thể mang lại cho người bán các lợi ích sau: - Bên bán có thể thu tiền ngay thay vì phải đợi đến khi khoản phải thu đến hạn thanh toán như đã thỏa thuận với người mua, nhờ đó, sẽ cải thiện luồng tiền mặt, có nguồn tài chính đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định.

BTT cho phép khách hàng vay tiền ngay lập tức dựa trên số lượng bán hàng của họ, đồng thời vẫn bảo đảm cho phép khách hàng giữ được thời hạn bán hàng bình thường. Kết quả, doanh số bán hàng tăng, luồng tiền mặt của bên bán hàng được cải thiện. Điều này cho phép bên bán được tận dụng lợi thế chiết khấu khi bán hàng, đương đầu với nhu cầu hàng hóa lưu kho tăng cao và đáp ứng được những yêu cầu tài trợ có tính thời vụ. - Với nguồn vốn được hỗ trợ từ các đơn vị BTT, người bán có thể đảm bảo uy tín thanh toán tiền mua hàng cho nhà cung cấp, dự trữ được nhiều hàng hóa hơn và có thể nhận được ưu đãi khi mua hàng với số lượng lớn.

Đồng thời, cũng có thể sinh lợi từ nguồn vốn này do tranh thủ được các cơ hội kinh doanh mới - Bên bán có được những lợi thế nhất định trong kinh doanh và quan hệ thương mại. Khoản ứng trước của đơn vị BTT trong việc cấp tín dụng và dự trù rủi ro tín dụng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 thường cho phép doanh nghiệp (bên bán hàng) giao thêm nhiều hàng hóa cho khách hàng hơn. Cũng như vậy, doanh nghiệp có thể chọn lựa gia hạn thời gian bán hàng cho khách hàng, cho phép họ tiến hành công việc kinh doanh mới hoặc là tiến hành nhiều phi vụ kinh doanh hơn với các khách hàng hiện tại. Điều đó cũng đồng nghĩa với việc bên bán có thể phát triển hoạt động kinh doanh của mình một cách hiệu quả nhất, tạo được nhiều lợi thế trong kinh doanh và nâng cao tầm ảnh hưởng, uy tín của mình đối với các đối tác kinh doanh.

- Bên bán được sử dụng khoản phải thu để bảo đảm một phần hoặc toàn bộ khoản ứng trước, có thể sử dụng tín dụng của ngân hàng mà khỏi phải phụ thuộc vào tài sản đảm bảo. - Bên bán có cơ hội tiếp cận với những cơ hội giao thương quốc tế mới khi BTT được áp dụng rộng rãi, được sự tư vấn của đơn vị BTT để hạn chế những rủi ro trong quan hệ mua bán với đối tác nước ngoài tới mức thấp nhất. - Bên bán có thể tiết kiệm thời gian và chi phí trong việc theo dõi và thu hồi khoản phải thu hay là dòng tiền vào phải thu: Người bán không cần phải tốn chi phí để duy trì và điều hành một bộ phận chuyên trách việc xem xét khách hàng có đủ điều kiện mua chịu hay không cũng như phải tốn công để kiểm tra và thu hồi các khoản công nợ. Với kinh nghiệm cơ sở vật chất và nguồn nhân lực được đào tạo bài bản, các đơn vị BTT sẽ giải quyết nhanh chóng, chuyên nghiệp và hiệu quả mọi vấn đề liên quan đến các hóa đơn và việc thu hồi nợ.

BTT cho phép doanh nghiệp đánh đổi chí phí cố định cao do duy trì hoạt động dự phòng tín dụng và thu nợ, lấy chi phí dựa trên khối lượng doanh thu. Ngoài ra, các đơn vị BTT còn có thể lập các báo cáo quản lý thu nợ và bán hàng mà không phải khách hàng được BTT nào cũng có thể thực hiện được. - Bên bán hàng được đơn vị BTT hỗ trợ đánh giá tình hình kinh doanh và uy tín tín dụng của bên mua hàng trước khi giao hàng: Trong quá trình giao dịch với các đơn vị BTT, người bán hàng có cơ hội đánh giá đối tác kinh doanh của mình thông qua kết quả thẩm định chất lượng khoản phải thu của đơn vị BTT. Biết được mình đang làm ăn với người thế nào cũng là một cơ sở quan trọng cho việc tiếp tục phát triển mối quan hệ thương mại trong tương lai - Bên bán cũng được ngân hàng bảo hiểm rủi ro bán chịu hàng hóa đối với người bán chịu hàng hóa, nếu sử dụng hình thức bao thanh toán miễn truy đòi sẽ loại trừ được những khoản nợ xấu.

Nguyên nhân là do đơn vị BTT luôn dự trù một khoản tổn thất tín dụng phòng trừ khả năng không trả được nợ của bên mua, và có trách nhiệm tư vấn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 những rủi ro trong quan hệ mua bán cho bên bán, theo dõi sổ sách thu hồi công nợ…Vì vậy, bên bán sẽ được bảo vệ khỏi những rủi ro nợ xấu. Việc này rất có lợi cho bên bán hàng khi quan hệ mua bán được thực hiện ra khỏi phạm vi một quốc gia hay là đối với những ngành công nghiệp mới. Hạn chế: - Mối quan hệ của DN với các khách hàng của mình có thể bị ảnh hưởng bởi đơn vị BTT. Một vài ý kiến cho rằng, sử dụng BTT cũng có bất lợi như đối tác sẽ có ấn tượng không tốt về tình hình tài chính của người bán hàng.

Việc bán các khoản phải thu trong trường hợp này là bán các khoản phải thu lành mạnh. Và BTT không chỉ đơn thuần hỗ trợ thiếu hụt tài chính tạm thời mà còn là một tiện ích ngân hàng hiện đại giúp cho hoạt động kinh doanh của người bán diễn ra thuận lợi hơn. - Khi có tranh chấp xảy ra giữa người mua và người bán đối với một hoặc một số giao dịch, đơn vị BTT sẽ không thanh toán/tạm ứng hoặc truy đòi lại những khoản đã thanh toán/tạm ứng cho những giao dịch tranh chấp đó. Tuy nhiên, đơn vị BTT sẽ hỗ trợ người bán trong việc giải quyết tranh chấp với người mua.

Đối với bên mua hàng Mối e ngại về uy tín thanh toán của đối tác cũng như những hạn chế về năng lực tài chính của bản thân người bán luôn là nguyên nhân dẫn đến việc giới hạn giá trị cũng như thời hạn ưu đãi thanh toán trong các giao dịch thương mại. Với sự phát triển của BTT, người mua có điều kiện thuận lợi để có thể đạt được những thỏa thuận làm ăn dễ chịu hơn. Tuy các lợi ích mà BTT mang lại cho người mua khi tham gia BTT không nhiều như người bán. Song, đối với những người mua uy tín, khi tham gia vào nghiệp vụ BTT sẽ được hưởng một số lợi ích sau: - Được mua hàng theo điều khoản thanh toán sau ưu đãi dễ dàng hơn và gián tiếp hưởng lợi tài chính từ việc sử dụng tín dụng người bán để tài trợ vốn lưu động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ