------------*------------ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------------*------------ NGUYỄN THỊ THU THỦY LÊ THỊ HỒNG NGA GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG NGHIỆP VỤ BAO CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG TMCP TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ CÔNG THƯƠNG QUỐC TẾ VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH - THÁNG 12 NĂM 2007 TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 20 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------------*------------ LÊ THỊ HỒNG NGA GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN TẠI NHTMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính - Ngân hàng Mã số: 60.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS-TS. TRẦN HUY HOÀNG TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 20 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN …….1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN (FACTORING…………………………………………………………….1 Khái niệm Bao thanh toán………………………………………………………………1 1.2 Lợi ích và hạn chế khi sử dụng sản phẩm Bao thanh toán…………………………2 1.1 Đối với người bán hàng: đơn vị được bao thanh toán……………………………. Đối với bên mua hàng………………………………………………………………….3 Đối với đơn vị BTT………………………………………………………………………6 1.4 Đối với nền kinh tế:…………………………………………………………………….3 Các loại hình Bao thanh toán …………………………………………………………8 1.1 Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ………………………………………………………….2 Căn cứ vào tính chất bảo hiểm rủi ro…………………………………………………8 1.3 Căn cứ vào phương thức bao thanh toán…………………………………………….4 Căn cứ vào cách thức thực hiện……………………………………………………….5 Căn cứ vào phạm vi giao dịch công khai thông tin của đơn vị BTT với người mua hàng………………………………………………………………………………………….4 Quy trình nghiệp vụ bao thanh toán:……………………………………………….1Quy trình thực hiện bao thanh toán nội địa…………………………………………10 1.2 Quy trình thực hiện bao thanh toán xuất nhập khẩu…………………………….2 SỰ CẦN THIẾT ỨNG DỤNG NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN NHẰM ĐA DẠNG HOÁ SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA HỆ THỐNG NHTM…………………13 1.1 Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ của ngân hàng thương mại Việt Nam là tất yếu khi tham gia WTO………………………………………………………………………………13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Sự cần thiết ứng dụng nghiệp vụ bao thanh toán nhằm đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ ngân hàng thương mại Việt Nam……………………………………………………14 1.3 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG BTT TRÊN THẾ GIỚI ………………………….1 Hoạt động bao thanh toán trên thế giới…………………………………………….2 Hoạt động bao thanh toán tại ASEAN……………………………………………….3 Xu thế phát triển hoạt động bao thanh toán………………………………………….4 Một số kinh nghiệm của thế giới và các NHTM trong nước cho việc ứng dụng sản phẩm bao thanh toán tại Vietinbank ………………………………………………….1 Một số kinh nghiệm của thế giới…………………………………………………….2 Một số kinh nghiệm của các NHTM ở Việt Nam……………………………………….27 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 CHƯƠNG 2 CỞ SỞ THỰC TIỄN TRIỂN KHAI NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN TẠI VIETINBANK.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ỨNG DỤNG SẢN PHẨM BAO THANH TOÁN TẠI VIETINBANK …………………………….1 Giới thiệu sơ lược về Vietinbank……………………………………………………….2 Các hoạt động kinh doanh của Vietinbank năm 2009…………………………….3 Khó khăn và tồn tại trong hoạt động kinh doanh của Vietinbank……………….2 Sự cần thiết phải ứng dụng sản phẩm BTT vào hệ thống Vietinbank …………………46 2.3 Quá trình xây dựng và triển khai ứng dụng nghiệp vụ BTT tại Vietinbank…….4 Phân tích khả năng cạnh tranh của sản phẩm BTT ở Vietinbank so với ngân hàng khác theo mô hình SWOT…………………………………………………………………….2 TIỀM NĂNG HOẠT ĐỘNG BTT Ở VIỆT NAM…………………………….1 Cơ sở nền móng hoạt động BTT tại Việt Nam…………………………………….2 Các tổ chức đang cung ứng dịch vụ BTT…………………………………………….3 Doanh số BTT tại Việt Nam…………………………………………………………….4 Cơ sở pháp lý hoạt động bao thanh toán tại Việt Nam…………………………….3 NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ HẠN CHẾ KHI THỰC HIỆN BTT TẠI VIỆT NAM………………………………………………………………………………….62 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Khó khăn và hạn chế về pháp lý khi thực hiện BTT…………………………………62 2.2Khó khăn và hạn chế tác nghiệp……………………………………………………….63 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 3.1 TRIỂN VỌNG ỨNG DỤNG NGHIỆP VỤ BTT TẠI VIETINBANK ………68 3.1 Bối cảnh kinh tế xã hội………………………………………………………………….2 Triển vọng ứng dụng nghiệp vụ BTT tại Vietinbank…………………………………70 3.2 GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG NGHIỆP VỤ BTT VIETINBANK….1 Đẩy mạnh chiến lược marketing nhanh chóng tiếp cận với khách hàng………….2 Tận dụng nguồn khách hàng sẵn có………………………………………………….3 Thường xuyên cập nhật, bổ sung danh sách các bên mua hàng tiềm năng………79 3.4 Nghiên cứu phát triển thêm dịch vụ quản lý khoản phải thu cho khách hàng……80 3.3 XÂY DỰNG QUY TRÌNH THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN TẠI VIETINBANK………………………………………………………………….4 KIẾN NGHỊ VỀ PHÍA NHÀ NƯỚC……………………………………………91 3.1 Xem xét thành lập Hiệp hội Bao thanh toán quốc gia để thúc đẩy hoạt động bao thanh toán, đặc biệt là bao thanh toán nội địa…………………………………………….Hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động BTT……………………………………….3 Công bố và phổ biến các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động BTT cho các cơ quan ban ngành liên quan………………………………………………………………….97 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT TẮT NGUYÊN VĂN BTT Bao thanh toán ASEAN Các quốc gia Đông Nam Á FCI Hiệp hội bao thanh toán quốc tế VIETINBANK Ngân hàng Thương mại cổ phẩn Công Thương Việt Nam NHTM CP CTVN Ngân hàng Thương mại cổ phẩn Công Thương Việt Nam CIC Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng nhà nước CNTT Công nghệ thông tin D/A Phương thức thanh toán chấp nhận nhờ thu DN Doanh nghiệp D/P Phương thức thanh toán nhờ thu L/C Thư tín dụng NHNN Ngân hàng nhà nước NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần QLKH Quản lý khách hàng TCTD Tổ chức tín dụng Thuế TNDN Thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế VAT Thuế giá trị gia tăng TSBĐ Tài sản bảo đảm Vietcombank Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngọai thương Việt Nam CBTD Cán bộ tín dụng GHTD Giới hạn tín dụng HĐMB Hợp đồng mua bán NHBTT Ngân hàng bao thanh toán TTTĐ Tờ trình thẩm định HĐTD Hợp đồng tín dụng HĐBTT Hợp đồng Bao thanh toán TSBĐ Tài sản bảo đảm HĐBĐ Hợp đồng bảo đảm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ Mục Số hiệu lục Nội dung bảng, sơ đồ, biểu đồ Trang Bảng 1.1 Doanh số BTT trên thế giới năm 2004-2009 18 Biểu đồ 1.1 Doanh số BTT trên thế giới năm 2004-2009 19 Bảng 1.1 So sánh doanh số BTT của FCI so với BTT thế giới 20 Doanh số BTT nội địa và quốc tế của các châu lục Bảng 1.1 Tỷ trọng BTT giữa các châu lục năm 2009 21 Bảng 1.1 Doanh số BTT các quốc gia hàng đầu năm 2003-2009 22 Doanh số BTT của các nước khu vực ASEAN 2003- Bảng 1.2 Số dư huy động vốn của Vietinbank năm 2008-2009 35 Dư nợ cho vay nền kinh tế của Vietinbank năm 2008- Bảng 2.2 2009 36 Các hoạt động đầu tư và dịch vụ khác của Vietinbank Bảng 2.3 Danh số BTT tại Việt Nam 2006-2009 59 Biểu đồ 2.3 Danh số BTT tại Việt Nam 2006-2009 60 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 LỜI MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang ngày càng trở thành tiêu điểm, là nhân tố ảnh hưởng quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, của ngành ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế. Sự kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương Mại thế giới (WTO) đã tạo ra một sân chơi mới, một môi trường mới thuận lợi hơn để phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động của các tổ chức tài chính nói riêng. thị trường tài chính đang mở rộng phạm vi hoạt động, vừa tạo điều kiện tăng cường hợp tác, vừa cạnh tranh gay gắt. Trong tiến trình hội nhập, các ngân hàng, các tổ chức tài chính phi ngân hàng phải cạnh tranh bình đẳng với các ngân hàng có 100% vốn nước ngoài có nhiều lợi thế hơn mặt tài chính, kinh nghiệm quản lý, công nghệ hiện đại. Để có thể tồn tại, để duy trì lợi nhuận và tăng năng lực cạnh tranh đòi hỏi các ngân hàng trong nước phải đổi mới và phát triển về mọi mặt, như: vốn, công nghệ, dịch vụ, cơ cấu tổ chức, trình độ quản lý, nguồn nhân lực, chất lượng hoạt động của hệ thống quản trị rủi ro tín dụng và đưa ra nhiều sản phẩm mới nhằm tạo điều kiện cho sự phát triển vững nhằm tránh nguy cơ giảm thị phần trong tương lai. Trong giai đoạn nền kinh tế thế giới và trong nước có nhiều diễn biến phức tạp: tăng trưởng kinh tế suy thoái, lãi suất huy động cao trong khi lãi suất cho vay bị khống chế, thanh khoản của ngân hàng giảm mạnh…, với chính sách thắt chặt tiền tệ này đã làm cho hoạt động cho vay của ngân hàng hầu như không mang lại lợi nhuận, thậm chí chấp nhận lỗ trong công tác huy động để đảm bảo tính thanh khoản. Trước những diễn biến bất lợi từ hoạt động tín dụng, thì các tổ chức tài chính của Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank) không có con đường nào khác là tăng cường cung cấp dịch vụ với chất lượng tốt nhất, nghiên cứu ứng dụng các sản phẩm mới mà các nước phát triển đã áp dụng trong đó phải kể đến nghiệp vụ BTT. Ở Việt Nam, nghiệp vụ BTT cũng đã bắt đầu được triển khai áp dụng ở một số TCTD và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hàn hành Quy chế hoạt động BTT của các TCTD . Vậy bao thanh toán là gì? Nó mang lại lợi ích gì cho người sử dụng? sản phẩm đã phổ biến ở Việt Nam chưa? Những thuận lợi và khó khăn nào vấp phải khi triển khai sản LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 phẩm? Chính vì vậy tôi chọn đề tài “Ứng dụng nghiệp vụ BTT tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU: Đề tài nghiên cứu giải quyết 3 vấn đề cơ bản như sau: • Khái quát các vấn đề cơ bản về khái niệm BTT, về cách phân loại bao thanh toán cũng như các lợi ích và hạn chế của nghiệp vụ này mang lại, quy trình nghiệp vụ BTT, Sự cần thiết ứng dụng nghiệp vụ BTT nhằm đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ của hện thống NHTM. Tình hình BTT trên thế giới và rút ra một số kinh nghiệm hoạt động BTT của thế giới cũng như các NHTM ở Việt Nam cho việc ứng dụng sản phẩm BTT tại Vietinbank • Phân tích, đánh giá về quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam. Nhận định những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam khi triển khai ứng dụng nghiệp vụ BTT. Tiềm năng hoạt động BTT ở Việt Nam, những khó khăn và hạn chế khi thực hiện BTT tại Việt Nam.
Giải pháp ứng dụng nghiệp vụ bao thanh toán tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Luận văn thạc sĩ UEH trình bày giải pháp ứng dụng nghiệp vụ bao thanh toán tại NHTMCP Công Thương Việt Nam, góp phần nâng cao hiệu quả tài chính.
Trường đại học
Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí MinhChuyên ngành
Kinh tế Tài chính - Ngân hàngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận văn thạc sĩ2010
Phí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
Tóm tắt
I. Tổng quan về giải pháp ứng dụng nghiệp vụ bao thanh toán
Nghiệp vụ bao thanh toán (BTT) đã trở thành một phần quan trọng trong hoạt động tài chính ngân hàng, đặc biệt là tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam. BTT không chỉ giúp doanh nghiệp cải thiện dòng tiền mà còn giảm thiểu rủi ro trong quá trình thu hồi nợ. Việc áp dụng nghiệp vụ này tại Vietinbank không chỉ mang lại lợi ích cho ngân hàng mà còn cho các doanh nghiệp trong việc quản lý tài chính và phát triển kinh doanh.
1.1. Khái niệm và lợi ích của nghiệp vụ bao thanh toán
Nghiệp vụ bao thanh toán là hình thức tài trợ cho các khoản phải thu chưa đến hạn. Lợi ích chính của BTT bao gồm việc cải thiện dòng tiền, giảm chi phí thu hồi nợ và tăng cường khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp. Theo nghiên cứu, việc áp dụng BTT giúp doanh nghiệp có nguồn vốn kịp thời để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.2. Các loại hình bao thanh toán phổ biến
Có nhiều loại hình bao thanh toán khác nhau, bao gồm BTT nội địa và BTT xuất nhập khẩu. Mỗi loại hình có những đặc điểm riêng, phù hợp với nhu cầu và tình hình tài chính của từng doanh nghiệp. Việc lựa chọn loại hình BTT phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa lợi ích từ dịch vụ này.
II. Vấn đề và thách thức trong ứng dụng nghiệp vụ bao thanh toán
Mặc dù nghiệp vụ bao thanh toán mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại không ít thách thức trong quá trình triển khai tại Vietinbank. Các vấn đề như thiếu hiểu biết về BTT, rào cản pháp lý và sự cạnh tranh từ các ngân hàng nước ngoài là những yếu tố cần được xem xét.
2.1. Thiếu hiểu biết về nghiệp vụ bao thanh toán
Nhiều doanh nghiệp vẫn chưa hiểu rõ về BTT và cách thức hoạt động của nó. Điều này dẫn đến việc họ không tận dụng được các lợi ích mà BTT mang lại. Cần có các chương trình đào tạo và tuyên truyền để nâng cao nhận thức về BTT trong cộng đồng doanh nghiệp.
2.2. Rào cản pháp lý trong triển khai BTT
Khung pháp lý cho hoạt động BTT tại Việt Nam vẫn còn nhiều bất cập. Việc thiếu các quy định rõ ràng có thể gây khó khăn cho các ngân hàng trong việc triển khai dịch vụ này. Cần có sự can thiệp từ phía nhà nước để hoàn thiện khung pháp lý cho BTT.
III. Phương pháp giải pháp ứng dụng nghiệp vụ bao thanh toán hiệu quả
Để ứng dụng nghiệp vụ bao thanh toán một cách hiệu quả, Vietinbank cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn tăng cường sự hài lòng của khách hàng.
3.1. Đẩy mạnh chiến lược marketing cho dịch vụ BTT
Chiến lược marketing cần được thiết kế để tiếp cận đúng đối tượng khách hàng. Việc quảng bá các lợi ích của BTT sẽ giúp doanh nghiệp nhận thức rõ hơn về giá trị của dịch vụ này. Các kênh truyền thông hiện đại như mạng xã hội có thể được tận dụng để tăng cường hiệu quả truyền thông.
3.2. Tăng cường đào tạo nhân viên về nghiệp vụ BTT
Đào tạo nhân viên là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng dịch vụ. Nhân viên cần được trang bị kiến thức vững vàng về BTT để có thể tư vấn và hỗ trợ khách hàng một cách tốt nhất. Việc tổ chức các khóa đào tạo định kỳ sẽ giúp nhân viên cập nhật kiến thức mới và cải thiện kỹ năng.
IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về BTT tại Vietinbank
Việc ứng dụng nghiệp vụ bao thanh toán tại Vietinbank đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các doanh nghiệp đã có thể cải thiện dòng tiền và giảm thiểu rủi ro trong quá trình thu hồi nợ. Nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng BTT tại Vietinbank ngày càng tăng.
4.1. Kết quả đạt được từ việc ứng dụng BTT
Nghiên cứu cho thấy, việc áp dụng BTT đã giúp nhiều doanh nghiệp cải thiện đáng kể dòng tiền. Họ có thể thu hồi nợ nhanh chóng và giảm thiểu chi phí liên quan đến việc thu hồi nợ. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động mà còn mở rộng quy mô sản xuất.
4.2. Những bài học kinh nghiệm từ việc triển khai BTT
Các bài học kinh nghiệm từ việc triển khai BTT tại Vietinbank cho thấy rằng, việc hiểu rõ nhu cầu của khách hàng và cung cấp dịch vụ linh hoạt là rất quan trọng. Ngân hàng cần thường xuyên lắng nghe phản hồi từ khách hàng để cải thiện dịch vụ.
V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiệp vụ bao thanh toán
Nghiệp vụ bao thanh toán tại Vietinbank đang có những bước phát triển mạnh mẽ. Với những giải pháp đã được đề xuất, triển vọng tương lai của BTT là rất sáng sủa. Ngân hàng cần tiếp tục đổi mới và cải tiến dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.
5.1. Triển vọng phát triển nghiệp vụ BTT tại Vietinbank
Triển vọng phát triển nghiệp vụ BTT tại Vietinbank rất khả quan. Với sự hỗ trợ từ công nghệ và các chính sách khuyến khích từ nhà nước, BTT có thể trở thành một trong những dịch vụ chủ lực của ngân hàng trong tương lai.
5.2. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả BTT
Để nâng cao hiệu quả của nghiệp vụ BTT, Vietinbank cần tiếp tục cải tiến quy trình và công nghệ. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý và theo dõi các khoản phải thu sẽ giúp ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn.
TÀI LIỆU LIÊN QUAN
Bạn đang xem trước tài liệu:
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp ứng dụng nghiệp vụ bao thanh toán tại nhtmcp công thương việt nam luận văn thạc sĩ
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Thủy
Người hướng dẫn: Pgs-Ts. Trần Huy Hoàng
Trường học: Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính - Ngân hàng
Đề tài: Giải pháp ứng dụng nghiệp vụ bao thanh toán tại NHTMCP Công Thương Việt Nam
Loại tài liệu: Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản: 2010
Địa điểm: Tp. Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ