Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn Chương 2: Thực trạng hoạt động thông tin KH&CN tại Tiền Giang Chương 3: Định hướng và các giải pháp. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THUC TIEN 1. Các khái niệm cơ bản Thuật ngữ “Thông tin” (gốc La tinh là Informatio - có nghĩa là diễn giải, thông báo, lý giải) là thuật ngữ thông dụng nhất, được sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Trong đời sống hàng ngày, thông tin được hiểu là tin tức về các sự kiện diễn ra trong thế giới xung quanh.
Trong các lĩnh vực khoa học khác như triết học, toán học, vật lý học, điều khiển học, đi truyền học. khái niệm thông tin được sử dụng nhưng có nội dung rất khác nhau, không giống như cách hiểu trong đời sống hàng ngày: Theo quan điểm điều khiển hoc: Thông tin là tính trật tự của các đỗi tượng vật chất có những mối liên hệ biện chứng. Theo quan điểm hệ thong: Thông tin là sự hạn ché tính đa dang của mỗi hệ thống sự vật đối với môi trường. Theo quan điểm triết học: Thông tin là một phạm trù triết học phản ánh sự vận động và tương tác của các hiện tượng, sự vật của thế giới tự nhiên, xã hội và tư duy.
Theo tiêu chuẩn Việt Nam 5453 - 1991: Thông tin là các dữ liệu, tin tức được xem xét trong quá trình tồn tại và vận động trong không gian và thời gian. Nhu vậy, khái niệm thông tin được hiểu là các tin tức, đữ liệu phản ánh các hiện tượng, sự vật của thế giới tự nhiên, xã hội và tư duy được xem xét trong quá trình tồn tại và vận động của chúng trong không gian và thời gian Theo Nghị định 159/2004/NĐCP của Chính phủ ngày 31/8/2004 phần giải thích thuật ngữ: - "Thông tin khoa học và công nghệ” là các đữ liệu, số liệu, đữ kiện, tin tức, tri thức khoa học và công nghệ (bao gồm khoa học tự nhiên, khoa học công nghệ, khoa học xã hội và nhân văn) được tạo lập, quản lý và sử dụng 16 nhằm mục đích cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước hoặc đáp ứng nhu cầu của tô chức, cá nhân trong xã hội. - "Hoạt động thông tin khoa học và công nghệ” là hoạt động nghiệp vụ về tìm kiếm, thu thập, xử lý, lưu trữ, phổ biến thông tin khoa học và công nghệ; các hoạt động khác có liên quan trực tiếp và phục vụ cho các hoạt động nghiệp vụ thông tin khoa học và công nghệ. - "Tai liệu" là dang vat chất ghi nhận những thông tin dưới dang văn bản, âm thanh, đồ hoạ, hình anh, phim, video nhằm mục đích bảo quản, phổ biến và sử dụng.
- "Vật mang tin" là phương tiện vật chất dùng để lưu giữ thông tin gồm giấy, phim, băng từ, đĩa từ, đĩa quang và các vật mang tin khác. - "Nguôn tin khoa học và công nghệ" bao gồm sách, báo, tạp chí, cơ sở dữ liệu, tài liệu hội nghị, hội thảo khoa học, báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tài liệu về sở hữu trí tuệ, tài liệu về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, luận văn, luận án sau đại học và các nguồn tin khác được tô chức, cá nhân thu thập. - "Tổ chức dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ” là đơn vị sự nghiệp thực hiện chức năng cung cấp dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ do cơ quan nhà nước hoặc tô chức, cá nhân thành lập theo quy định của pháp luật. Theo http://vi.org: Thông tin là sự phản ánh sự vật, sự việc, hiện tượng của thế giới khách quan và các hoạt động của con người trong đời sống xã hội.
Điều cơ bản là con người thông qua việc cảm nhận thông tin làm tăng hiểu biết cho mình và tiễn hành những hoạt động có ích cho cộng đồng. Thông tin được lưu trữ trên nhiều dạng vật liệu khác nhau như được khắc trên đá, được ghi lại trên giấy, trên bìa, trên băng từ, đĩa từ. Ngày nay, thuật ngữ "thông tin" (information) được sử dụng khá phổ biến. Thông tin 17 chính là tất cả những gì mang lại hiểu biết cho con người.
Con người luôn có nhu cau thu thập thông tin bang nhiều cách khác nhau: đọc báo, nghe dai, xem truyền hình, giao tiếp với người khác.Thông tin làm tăng hiểu biết của con người, là nguồn gốc của nhận thức và là cơ sở của quyết định trong quản lý Môi trường vận động thông tin là môi trường truyền tin, nó bao gồm các kênh liên lạc tự nhiên hoặc nhân tạo như sóng âm, tia sáng, dây dẫn, sóng âm thanh, sóng hình. Kênh liên lạc thường nối các thiết bị của máy móc với nhau hay nối với con người. Con người có hình thức liên lạc tự nhiên qua tiếng nói và cao cấp là qua chữ viết. Ngày nay nhiều công cụ phổ biến thông tin đã xuất hiện: bút viết, máy in, điện tín, điện thoại, phát thanh, truyền hình, phim ảnh v.
Về nguyên tắc, thì bất kỳ cau trúc vật chất nao hoặc bat kỳ dòng năng lượng nao cũng có thé mang thông tin. Các vật có thé mang thông tin được gọi là giá mang tin (container). Thông tin luôn mang một ý nghĩa xác định nhưng hình thức thé hiện của thông tin thì rõ rang mang tính quy ước. Chang hạn ký hiệu "V" trong hệ đếm La Mã mang ý nghĩa là 5 đơn vị nhưng trong hệ thống chữ La tinh nó mang nghĩa là chữ cái V.
Trong máy tính điện tử, nhóm 8 chữ số 01000001 nếu là số sẽ thể hiện số 65, còn nếu là chữ sẽ là chữ "A". Trên đây là các khái niệm liên quan đến phạm tra thông tin, tuy nhiên dé hiểu rõ về đối tượng được thông tin là khoa học và công nghệ cần phải phân biệt khái nệm khoa học, khái niệm công nghệ, khái niệm khoa học kỹ thuật, và khái niệm khoa học công nghệ. Khái niệm khoa học: Hiện nay, người ta đề cập đến khái niệm khoa học ở ba khía cạnh sau: 18 + Khoa học là hệ thống những hiểu biết hoặc tri thức của con người về tự nhiên - xã hội - tư duy, nó ton tại dưới dang các lý thuyết, định lý, quy luật, nguyên tắc, phạm trù, tiền đề. + Khoa học là một hình thái ý thức - xã hội thể hiện tồn tại xã hội trong nội dung, mục đích và các chuẩn mực giá tri, các nguyên lý thé giới quan trong triết học và bức tranh chung về thế giới.
+ Khoa học là một dạng hoạt động lao động của con người, nó ra đời trong quá trình chính phục giới tự nhiên và khoa học giúp nâng cao hiệu qua hoạt động của con người. Đó là một hình thức hoạt động đặc thù, là hoạt động nhận thức. Nó ra đời chỉ ở một giai đoạn phát triển nhất định của lịch sử. Từ ba khía cạnh trên, chúng ta có thể định nghĩa, khoa học là hệ thong các kiến thức về các quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy dựa trên những phương pháp được xác định dé thu nhận kiến thức.
Theo Cam nang chuyên giao công nghệ khái niệm kỹ thuật và công nghệ: Ky thuật: là một kỹ năng cần thiết dé thực hiện một số nhiệm vụ đặc thù (thường là kỹ năng cụ thể). Ví dụ : người thợ hàn, nhà quản lý, người chủ bút. Công nghệ: Là hệ thống thông tin trọn gói và các bí quyết cần thiết để sản xuất một sản phẩm hoặc thực hiện một số nhiệm vụ. Ví dụ công nghệ hàn kỹ thuật cao bao gồm các kiến thức khoa hoc cụ thé về kim loại ở nhiệt độ cao, về hồ quang điện và khí, về kiểm tra băng tia X đối với các vết nứt nhỏ cũng như kiến thức về kỹ thuật vật lý về hàn.
Sự chuyền giao giữa hai công ty luôn luôn là sự chuyển giao công nghệ, không bao giờ chỉ là chuyển giao về kỹ thuật. Theo Luật Chuyển giao công nghệ: 19 Bí quyết kỹ thuật là thông tin được tích luỹ, khám pha trong quá trình nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh của chủ sở hữu công nghệ có ý nghĩa quyết định chất lượng, khả năng cạnh tranh của công nghệ, sản phẩm công nghệ. Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng dé biến đổi nguồn lực thành sản phẩm. Chợ công nghệ, hội chợ công nghệ, triển lãm công nghệ, trung tâm giao dich công nghệ là nơi trưng bày, giới thiệu, mua bán công nghệ, xúc tiễn chuyển giao công nghệ và cung cấp các dịch vụ khác về chuyên giao công nghệ.
Hệ thong thông tin (Information system): Trong xã hội phát triển thông tin đã trở thành một nguồn tài nguyên quan trong và to lớn cần được tạo lập, xử lý và khai thác bằng những phương pháp và công cụ thích hợp. Từ đó xuất hiện khái niệm Hệ thống thông tin mà ngày nay nhắn mạnh tới việc sử dụng công cụ máy vi tính và mạng truyền tin bằng hệ thống mang internet dé xử lý, lưu trữ và phổ biến thông tin. Trong HT TT có các khái niệm sau: Dữ liệu (Data): biéu dién một tập hợp các giá trị mà khó biết được sự liên hệ giữa chúng (Ví dụ: Nguyễn Văn A, 003737, 01002, 30/11/60, H. Dữ liệu là các mẫu thông tin thô chưa được xử lý.
Như vậy, khái niệm dữ liệu hẹp hơn khái niệm thông tin, dit liệu có thé biểu diễn dưới nhiều dang khác nhau (văn bản, âm thanh, hình ảnh, v.) Thông tin (Information): Thông tin luôn mang ý nghĩa và gồm nhiều giá trị dir liệu, nghĩa là những dit liệu được sắp xếp lại thành từng tổ hợp có cau trúc, có ý nghĩa, có nội dung thì trở thành thông tin. Ví dụ về đữ liệu trên có thông tin như sau: Nguyễn Văn A: số hiệu công chức 003737, chuyên viên chính, sinh ngày 30/11/1960 tại Hà Nội 20 Thông tin = Dữ liệu + Xử lý Thông tin giá trị có các đặc điểm : - Chính xác; - Đầy đủ; - Đúng lúc; - Đúng nơi; - Đúng người Hệ thống thông tin là tập hợp người, thủ tục va các nguồn lực dé thu thập, xử lý, truyền, và phát thông tin trong một tô chức. Hệ thống thông tin có thể là thủ công nếu dựa vào các công cụ như giấy, bút, hiện đại là hệ thống tự động hóa dựa vào máy tính (phần cứng, phần mềm) và các công nghệ thông tin khác. Một hệ thống thông tin hiện đại gồm có phần cứng, phần mềm, dữ liệu, con người và quy trình xử lý.
Hệ thống thông tin được xây dựng trong các tổ chức là tất cả các thành phan và những tài nguyên cần thiết dé truyền và xử lý thông tin cho tổ chức.