1 BỘ GIÁODỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -------------------------- NGUYỄN THỊ THU HIỀN GIẢP PHÁP ÁP DỤNG QUYỀN CHỌN NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU Chuyên ngành: Kinh tế tài chính – Ngân hàng Mã số : 60.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.Ung Thị Minh Lệ TP.Hồ Chí Minh – Năm 2009 2 MỤC LỤC Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt Danh mục các bảng biểu Danh mục các hìnhvẽ, đồ thị Lời mở đầu Chương I: Lý luận về quyền chọn. Sơ lược về lịch sử ra đời các công cụ phái sinh. Lịch sử ra đời các công cụ phái sinh.Các công cụ phái sinh. Vai trò của công cụ phái sinh trong hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng Thương Mại:. Vai trò của công cụ phái sinh trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá:. Ưu điểm và hạn chế của các công cụ phái sinh. Tổng quan về quyền chọn và quyền chọn tiền tệ.1 Giới thiệu về lịch sử thị trường quyền chọn và quyền chọn tiền tệ. Khái niệm, tính chất của quyền chọn nói chung và quyền chọn tiền tệ nói riêng: . Các bên tham gia trong giao dịch quyền chọn tiền tệ. Định giá hợp đồng quyền chọn:. Sử dụng quyền chọn trong phòng ngừa rủi ro biến động tỷ giá ngoại tệ đối với hoạt động của doanh nghiệp. Phân tích rủi ro tỷ giá trong hoạt động của doanh nghiệp.òng ngừa rủi ro tổn thất do rủi ro tỷ giá trong giao dịch khoản phải thu phải trả ngoại tệ bằng công cụ quyền chọn:. Những lợi ích và rủi ro khi sử dụng quyền chọn.25 Chương II: Thực trạng việc áp dụng công cụ quyền chọn ngoại tại ACB:.Cơ chế điều hành tỷ giá và sự biến động tỷ giá trên thị trường ngoại hối thời gian qua tại Việt Nam. Nhu cầu bảo hiểm rủi ro tỷ giá của các doanh nghiệp hiện nay:. Thực trạng việc thực hiện nghiệp vụ quyền chọn trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại các NHTM Việt Nam. Cơ sở pháp lý của nghiệp vụ quyền chọn:.Thực trạng việc thực hiện công cụ quyền chọn tại các Ngân hàng Thương mại Việt Nam.Kết quả khảo sát nhận thức và nhu cầu sử dụng công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá của doanh nghiệp.Thực trạng việc thực hiện quyền chọn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu: .1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu. Tình hình kinh doanh quyền chọn tại ACB:. Nguyên nhân làm cho quyền chọn kém phát triển tại các NHTM Việt Nam nói chung và tại ACB nói riêng:. Nguyên nhân từ môi trường pháp lý và kinh tế vĩ mô. Nguyên nhân từ phía Ngân hàng. Nguyên nhân từ phía khách hàng. Các Nguyên nhân khác.52 Chương III: Giải pháp đẩy mạnh việc áp dụng quyền chọn ngoại tệ tại ACB. Định hướng phát triển của NHTMCP Á Châu trong thời gian tới. Những thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng quyền chọn ngoại tệ tại ACB hiện nay. Những khó khăn:. Điều kiện để việc áp dụng công cụ quyền chọn ngoại tệ phát triển. Giải pháp phát triển công cụ quyền chọn ngoại tệ tại NH Á Châu (ACB). Các giải pháp vĩ mô. Các giải pháp tại ACB. Một số kiến nghị. Đối với Ngân hàng Nhà Nước:. Đối vối Ngân hàng Á Châu:.71 Kết luận Danh mục tài liệu tham khảo Phụ lục 4 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT NH : Ngân Hàng NHNN : Ngân hàng Nhà Nước NHTM : Ngân Hàng Thương Mại TCTD : Tổ chức tín dụng TGHĐ : Tỷ giá hối đoái 5 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Tỷ giá hối đoái USD/VND từ năm 2001 đến 2008 Bảng 2.2: Kết quả khảo sát về việc sử dụng các công cụ phái sinh Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh của ACB qua các năm Bảng 2.4 : Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ACB qua các năm Bảng 2.5: Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại các NHTM Bảng 2.6: Doanh số các giao dịch phái sinh ngoại tệ tại ACB 6 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1.1: Doanh số các hợp đồng phái sinh tiền tệ trên thị trường OTC (2000-2007) Hình 1.2: Doanh số giao dịch của các hợp đồng phái sinh tiền tệ trên các Sở giao dịch toàn cầu (2000-2008) Hình 1.3: Đồ thị biểu diễn lợi nhuận khi mua quyền chọn mua Hình 1.4: Đồ thị biểu diễn lợi nhuận khi bán quyền chọn mua Hình 1.5: Đồ thị biểu diễn lợi nhuận khi mua quyền chọn bán Hình 1.3: Đồ thị biểu diễn lợi nhuận khi bán quyền chọn bán Hình 2.1: Tỷ giá hối đoái USD /VNĐ từ năm 2001 đến 2008 Hình 2.2: Tốc độ tăng, giảm giá USD trong 8 tháng năm 2008 Hình 2.3: Khảo sát nhận thức của doanh nghiệp về việc sử dụng quyền chọn Hình 2.4: Khảo sát nhận thức về rủi ro tỷ giá của doanh nghiệp Hình 2.5: Khảo sát nhu cầu phòng ngừa rủi ro tỷ giá của doanh nghiệp Hình 2.6: Kết quả kinh doanh của ACB qua các năm Hình 2.7: Tình hình thu nhập từ hoạt động của Ngân hàng qua các năm Hình 2.8: Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ACB so với các Ngân hàng Hình 2.9: Doanh số quyền chọn qua các năm Hình 2.10: Doanh số giao dịch các công cụ phái sinh 7 LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Trước đây trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu bao cấp, mọi hoạt động kinh tế đều thực hiện theo hệ thống chỉ tiêu kế hoạch của Nhà nước. Trong đó, các yếu tố thị trường không được phát huy tác dụng. Các biến động của thị trường hầu như không có tác động nhiều tới hoạt động của doanh nghiệp, bởi việc sản xuất, tiêu thụ cũng như giá cả đều theo chỉ tiêu định sẵn. Chính vì lẽ đó những khái niệm về công cụ phái sinh ít được biết đến và quan tâm. Ngày nay trong nền kinh tế hội nhập, với xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa nền kinh tế, thì mức độ tác động còn lớn hơn rất nhiều bởi sự tham gia sâu rộng của các doanh nghiệp vào thị trường thế giới. Mọi diễn biến của thị trường có tác động nhanh hơn, mạnh hơn và quy mô hơn mà hậu quả của những tác động này đối với các doanh nghiệp, đối với nền kinh tế là rất lớn. Tất cả những điều đó làm phát sinh nhu cầu phòng vệ, nhu cầu phòng ngừa và hạn chế rủi ro do các yếu tố thị trường gây ra và cũng là nguyên nhân xuất hiện và phát triển các công cụ phái sinh đã và đang được các doanh nghiệp, các nền kinh tế phát triển sử dụng ngày càng phổ biến. Đối với nước ta cũng không nằm ngoài qui trình đó, đặc biệt khi nước ta trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Khi đó, Việt Nam từng bước thực hiện tự do hoá kinh tế bao gồm tự do hoá thương mại, tự do hoá đầu tư và tự do hoá tài chính. Tiến trình tự do hoá tài chính tất yếu sẽ dẫn đến tự do hoá lãi suất, tự do hoá tỷ giá hối đoái, tự do hoá các dòng vốn quốc tế hay tự do hoá tài khoản vốn. Các bước tự do hoá tài chính này vừa tạo ra thời cơ mới đồng thời cũng tạo ra thách thức mới và cả những rủi ro cho các doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh của mình, trong đó đặc biệt là những rủi ro về biến động tỷ giá. Thực vậy, trong hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, sự thay đổi tỷ giá hối đoái có thể là nhỏ không đáng kể đối với một vài lô hàng nhập hoặc xuất nhưng nếu tính chung cho tổng kết quả kinh doanh có thì có thể mang lại những thiệt hại rất lớn, đặc biệt khi sự biến động tỷ giá này rất mạnh và các doanh nghiệp không thể nào dự đoán hết được, khi đó doanh nghiệp có thể bị thua lỗ nặng. Vì vậy, việc sử dụng các công cụ phái sinh trong đó có quyền chọn để phòng ngừa rủi ro tỷ giá là hết sức cần thiết trong điều kiện hiện nay. Ngoài ra, về phía 8 các Ngân hàng thương mại thì việc cung cấp các sản phẩm phái sinh góp phần làm đang dạng hóa sản phẩm dịch vụ, tăng thu nhập và thu hút được ngày càng nhiều khách hàng, đây là vấn đề mà các Ngân hàng thương mại trong nước cần quan tâm để có thể cạnh tranh được với các Ngân hàng nước ngoài vốn rất nhiều kinh nghiệm về sản phẩm phái sinh. Năm 1998 Ngân hàng Nhà nước cho phép giao dịch kỳ hạn và hoán đổi để phòng ngừa rủi ro tỷ giá. Năm 2002, các ngân hàng thương mại như Eximbank, Citi Bank, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã đưa quyền chọn vào giao dịch như là một công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá. Đến năm 2004 ACB bắt đầu triển khai quyền chọn vàng, năm 2005 triển khai quyền chọn tiền tệ. Tuy nhiên, do những nguyên nhân khách quan hay chủ quan mà đến nay các công cụ phái sinh này vẫn chưa được nhiều người quan tâm và sử dụng trong đó đặc biệt là công cụ quyền chọn, hiện chỉ có một số ít ngân hàng (khoảng 07 ngân hàng bao gồm cả ACB) cung cấp sản phẩm này, nhưng doanh số đạt được rất thấp. Mặc dù đây là công cụ phái sinh có nhiều ưu điểm nhất giúp cho người sử dụng nó có nhiều sự lựa chọn và đảm bảo khả năng giảm thiểu rủi ro tỷ giá ở mức thấp nhất. Do vậy chúng ta cần tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra các giải pháp để góp phần thúc đẩy sự phát triển hơn nữa các công cụ phái sinh ngoại hối nói chung và công cụ quyền chọn ngoại tệ nói riêng tại Ngân hàng Á Châu để chuẩn bị cho việc hội nhập của ngành tài chính ngân hàng với thế khu vực và thế giới đến năm 2010 theo cam kết khi Việt Nam gia nhập WTO. Vì vậy việc nghiên cứu đề tài “Giải pháp phát triển việc sử dụng công cụ quyền chọn ngoại tệ Ngân hàn Thương mại cổ phần Á Châu” là rất hữu ích trong tình hình thực tế hiện nay. Mục tiêu nghiên cứu Để có thể giải quyết được vấn đề cần nghiên cứu trên đây, nhiệm vụ đầu tiên của đề tài nghiên cứu là tìm hiểu và đánh giá thực trạng việc triển khai sản phẩm quyền chọn ngoại tệ tại NHTMCP Á Châu. Các câu hỏi cho phần này như sau: Công cụ quyền chọn có những ưu điểm nào so với các công cụ phái sinh khác? Việc sử dụng quyền chọn trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá mang lại lợi ích như thế nào? 9 Thực trạng và kết quả đạt được của việc thực hiện sản phẩm quyền chọn ngoại tệ tại ACB như thế nào?
Giải pháp áp dụng quyền chọn ngoại tệ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu
Khám phá giải pháp áp dụng quyền chọn ngoại tệ tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu trong luận văn thạc sĩ, nâng cao hiệu quả tài chính.
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí MinhChuyên ngành
Kinh Tế Tài Chính – Ngân HàngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận Văn Thạc Sĩ Kinh TếPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hiền
Người hướng dẫn: TS. Ung Thị Minh Lệ
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Kinh Tế Tài Chính – Ngân Hàng
Đề tài: Giải Pháp Tối Ưu Quyền Chọn Ngoại Tệ Tại ACB
Loại tài liệu: Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế
Năm xuất bản: 2009
Địa điểm: Thành Phố Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ