MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Tình hình nghiên cứu đề tài. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài. Phƣơng pháp nghiên cứu. Kết cấu của Luận văn.4 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC.1 Khái niệm về nguồn nhân lực và quản trị nguồn nhân lực.1 Khái niệm nguồn nhân lực.2 Khái niệm quản trị nguồn nhân lực.3 Mục tiêu, vai trò, chức năng và ý nghĩa của quản trị nguồn nhân lực trong các tổ chức.2 Tình hình quản trị nguồn nhân lực tại các Nông trƣờng cao su ở Việt Nam.3 Kinh nghiệm quản trị nguồn nhân lực ở trong nƣớc.1 Kinh nghiệm quản trị nguồn nhân lực ở Nông trƣờng cao su Đồng Nơ.2 Kinh nghiệm quản trị nguồn nhân lực ở Nông trƣờng cao su Xa trạch.4 Kinh nghiệm quản trị nguồn nhân lực ở nƣớc ngoài.1 Kinh nghiệm quản trị nguồn nhân lực các trang trại ở Pennsylvania.2 Kinh nghiệm quản trị nguồn nhân lực các trang trại ở Michigan.3 Kinh nghiệm quản trị nguồn nhân lực các trang trại ở Mexico.14 CHƢƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI NÔNG TRƢỜNG CAO SU LỢI HƢNG.1 Giới thiệu Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng.2 Cơ cấu tổ chức của Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng.3 Tình hình sản xuất của Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng.4 Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị nguồn nhân lực của Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng.1 Cơ cấu nguồn nhân lực.2 Đánh giá thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng.3 Đánh giá chung công tác quản trị nguồn nhân lực tại Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng.52 CHƢƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI NÔNG TRƢỜNG CAO SU LỢI HƢNG.1 Định hƣớng phát triển nguồn nhân lực đến năm 2017.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực ở Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng.1 Giải pháp hoàn thiện chức năng thu hút nguồn nhân lực.2 Giải pháp hoàn thiện chức năng đào tạo, bồi dƣỡng.3 Giải pháp hoàn thiện chức năng duy trì.3 Một số kiến nghị.1 Kiến nghị đối với địa phƣơng.2 Kiến nghị đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cao su Bình Long. 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ANTT : An ninh trật tự BP : Bộ phận BV : Bảo vệ CBCNV : Cán bộ công nhân viên CĐ : Cao đẳng CNH : Công nghiệp hóa ĐTH : Công nghiệp hóa ĐH : Đại học ĐVSX : Đơn vị sản xuất HĐH : Hiện đại hóa KH : Kế hoạch KTCB : Kiến thiết cơ bản LĐ : Lao động NNL : Nguồn nhân lực NV : Nghĩ việc STT : Số thứ tự TCLĐ : Tổ chức lao động TD : Tuyển dụng THCS : Trung học cơ sở THPT : Trunh học phổ thông TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Tình hình kết quả hoạt động sản xuất từ năm 2008-2012.2: Diện tích cao su khai thác năm 2008-2012.3: Năng suất bình quân cây cao su của các ĐVSX trực thuộc Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng.5: Biến động tuyển dụng và nghỉ việc năm 2008-2012.7: Cơ cấu lao động theo nghiệp vụ.8: Thống kê diện tích và số lƣợng công nhân chăm sóc, khai thác năm 2008- 2012.9: Cơ cấu theo độ tuôi.10: Thâm niên công tác của CBCNV.11: Cơ cấu theo giới tính.12: Biến động giới tính năm 2008-2012.13: Cơ cấu theo trình độ đào tạo.15: Bảng phỏng vấn ứng viên.16: Thuyên chuyển CBCNV năm 2012.17: Kết quả khảo sát chính sách đề bạt, bổ nhiệm.18: Các hình thức đào tạo ở Nông trƣờng.19: Kết quả khảo sát công tác đào tạo.20: Bảng đánh giá xếp loại lao động.21: Kết quả khảo sát phƣơng thức đánh giá hiệu quả công việc.23: Bảng tiêu chuẩn chỉ số hạng kỹ thuật hàng tháng.24 Hệ số chất lƣợng mủ hàng tháng.25: Hệ số thƣởng theo xếp loại.26: Chi tiết thƣởng lễ, tết.27: Kết quả khảo sát chế độ lƣơng, thƣởng và phúc lợi.52 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.2: Biểu đồ năng suất bình quân cây cao su ở Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng .3: Biểu đồ tỷ lệ lao động trực tiếp và gián tiếp.4: Biểu đồ năng suất lao động năm 2008 - 2012.5: Biểu đồ tỷ lệ CBCNV quản lý và kỹ thuật có trình độ ĐH, CĐ và trung cấp.6: Sơ đồ quy trình tuyển dụng lao động.7: Quy trình đào tạo.1: Quy trình tuyển dụng đề xuất.2: Quy trình hoạch định NNL.
Tính cấp thiết của đề tài Ngành cao su hiện nay đƣợc biết đến nhƣ một trong những ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, đã vƣơn lên đứng thứ 7 trong 10 ngành có giá trị xuất khẩu cao nhất Việt Nam, và đứng thứ 4 thế giới về giá trị xuất khẩu. Trong đó, Công ty TNHH MTV cao su Bình Long đã đóng góp một phần không nhỏ trong việc khai thác giá trị từ cây cao su, nộp ngân sách hàng năm hàng trăm tỷ đồng Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng là một đơn vị sản xuất trực thuộc Công ty TNHH MTV cao su Bình Long với 607 lao động. Để phù hợp với phƣơng hƣớng phát triển của Công ty TNHH MTV Cao su Bình Long nói riêng và ngành cao su Việt Nam nói chung, Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng đã không ngừng cải tiến đổi mới để hoàn thành tốt các chỉ tiêu đặt ra. Tuy nhiên, đứng trƣớc những thách thức to lớn với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt của thị trƣờng trong nƣớc và quốc tế, đòi hỏi các đơn vị thành viên trực thuộc Công ty TNHH cao su Bình Long, một trong số đó là Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng, phải ra sức cải tiến tổ chức quản lý hoạt động sản xuất hơn nữa nhằm giúp Công ty đứng vững và phát triển trên thị trƣờng, đóng góp thu nhập cho quốc gia.
Trong các yếu tố góp phần đem lại đảm bảo duy trì trong sản xuất, kinh doanh nhƣ vốn, công nghệ, thiết bị, vật tƣ, tài nguyên, con ngƣời thì con ngƣời đƣợc xem là yếu tố quan trọng nhất. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay nƣớc ta đang thực hiện CNH-HĐH đất nƣớc, trong đó có CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn đƣợc đặc biệt quan tâm. Trong khi các nguồn lực khác đều khan hiếm thì con ngƣời càng khẳn định vị trí quan trọng đó. Các lý thuyết về quản trị kinh doanh hiện nay đều khẳng định quản trị nguồn nhân lực là chức năng quan trọng nhất của tiến trình quản trị chung.
2 Ngoài ra, trong giai đoạn CNH-ĐTH, sự vận động của nguồn nhân lực xã hội nói chung và nguồn nhân lực nông thôn nói riêng diễn ra theo xu hƣớng nguồn nhân lực nông thôn chuyển dịch nhanh sang các ngành nghề khác theo nhịp của CNH- ĐTH ở từng vùng và trên quy mô cả nƣớc. Tốc độ chuyển dịch biến động nhanh ở các vùng cận đô thị, vùng công nghiệp mới, ở những nơi này lao động nông nghiệp có thể mất đi hoàn toàn trong thời gian ngắn, chuyển nhanh sang các ngành nghề khác theo sức hút của các ngành này. Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng cũng đang đứng trƣớc thực trạng nói trên. Do đó, việc xây dựng đội ngũ lao động tại Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng cả về số lƣợng lẫn chất lƣợng và duy trì sự ổn định của nó là vấn đề cấp thiết.
Với những kiến thức đƣợc học tập tại trƣờng Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh và những kinh nghiệm quản lý trong quá trình công tác cùng với sự tín nhiệm của ban Giám đốc Nông trƣờng Cao su Lợi Hƣng tôi đã quyết định chọn đề tài “MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC CHO NÔNG TRƢỜNG CAO SU LỢI HƢNG” để làm luận văn tốt nghiệp cho mình. Tình hình nghiên cứu đề tài Hoạt động ở Nông trƣờng cao su là một hoạt động rất đặt thù, sản xuất một cách tập trung mang tính công nghiệp hóa nông thôn. Nguồn nhân lực rất đặt thù vừa mang tính nông nghiệp, vừa mang tính công nghiệp. Nông nghiệp thể hiện ở chổ phần lớn công việc là đồng án nhƣ những ngƣời nông dân.
Công nghiệp thể hiện ở sản xuất mang tính tập trung, đòi hỏi có kỹ thuật, kỹ luật tác phong nhƣ những ngƣời công nhân làm việc trong các ngành công nghiệp. Trong những năm gần đây, ở nƣớc ta đã có rất nhiều đề tài, đề án nghiên cứu có liên quan đến vấn đề hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực. Tuy nhiên, các đề tài chỉ phần lớn tập trung vào việc hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực ở các ngành 3 công nghiệp, dịch vụ. Tuy có một số đề tài nói chung về phát triển nguồn nhân lực khu vực nông thôn, nhƣng vẫn chƣa có bất cứ đề tài nào nghiên cứu hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực ở Nông trƣờng cao su, cụ thể hơn là Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng.
Ngoài ra, cũng có một số nghiên cứu về hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực ở nƣớc ngoài nhƣ: các trang trại bò sữa ở Michigan, các trang trại ở Pennsylvania và các trang trại ở Mexico… 3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài - Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản trị NNL tại Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng. - Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị NNL tại Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng định hƣớng đến năm 2017 bao gồm: + Giải pháp hoàn thiện công tác thu hút NNL. + Giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển NNL.
+ Giải pháp hoàn thiện công tác duy trì NNL 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài Đối tƣợng nghiên cứu của Luận văn là Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng. Phạm vi nghiên cứu của Luận văn là đƣa ra một số giải pháp hoàn thiện quản trị NNL trên cơ sở lý luận, thực trạng về NNL và quản trị NNL tạo Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng định hƣớng đến năm 2017. Phƣơng pháp nghiên cứu - Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến quản trị nguồn nhân lực.
- Phƣơng pháp luận cơ bản 4 - Phƣơng pháp thống kê, phân tích đánh giá kết quả khảo sát thực tiễn 150 CBCNV đang làm viêc tại Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng. Kết cấu của Luận văn Chƣơng I: Cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực Chƣơng II: Thực trạng nguồn nhân lực tại Nông trƣờng cao su Lợi Hƣng Chƣơng III: Một số giải pháp hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực tại Nông trƣờng Cao su Lợi Hƣng 5 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 1.1 Khái niệm về nguồn nhân lực và quản trị nguồn nhân lực.1 Khái niệm nguồn nhân lực Quan niệm trƣớc đây cho rằng lợi thế cạnh tranh chủ yếu của một công ty hay một quốc gia là do khả năng tài chính mạnh, kỹ thuật công nghệ phát triển cao.