Chương 1: Tổng quan về quản lý hd sơ chất lượng trong xây dựng, Chương 2: Cơ sở Khoa học và Pháp lý vỀ các công tác quản lý hồ sơ chit lượng trong giai đoạn thi công đối với nhà thầu xây dựng công trình. Chương 3: Hoàn thiện qui tình quản lý hd sơ chất lượng công trình trong giai đoạn thi công Kết luận và kiến nhị. 1- TONG QUAN VE CHƯƠNG UAN L) HO SO CHAT LUQNG TRONG XAY DUNG 11 Quan lượng công trình và hồ so quản lý thất lượng công trình 1.1 Tổng quan về quan lý chất lượng công trình Quản lý chất lượng công trình chính là công tác đảm bảo sự an toàn trong quá trình thi công công trình, sự bền vững của kết edu v8 mặt kỹ thuật và thỏa mãn các cầu về tính chất kiến trúc mỹ thuật, yếu tổ xã hội vả kinh tế phù hợp với qui và tiêu chun xây dựng, các qui định trong văn bản pháp luật hiện hành. Quản lý chất lượng công trình là các biện pháp về kinh tế, kỹ thuật, hành chính tác động lên qué trình hoạt động của một tổ chức hay một doanh nghiệp đề dat hiệu {qua cao nhất về chit lượng với chỉ phí phù hợp và cùng dat tiền độ được đề ra.
Hiện nay, quản lý chất lượng công trình đã mở rộng tới tất cả hoạt động, từ sản xuất đến. “quản lý xây dựng, dịch vụ xây đựng trong toàn bộ chu trình xây dựng, được thé hiện. ‘qua một số định nghĩa như sau: ~ Theo Tiêu chuẩn ISO 8402:1999; “Quản lý chất lượng là những boat động của chức năng quản lý chung nhằm xác định chính sách chất lượng và thực hiện thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm. bảo chất lượng và cải tiễn chất lượng trong hệ thống chất lượng”.
— Theo Tiêu chuẩn ISO 9000:2000: "Quản lý chất lượng là hoạt động phối hợp với. nhau để diễu hành và kiểm soát một tổ chức về mặt chất lượng ~ Theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ v quản lý chất lượng và bảo tì công trình xây dựng: Quản lý chất lượng công tình là hoạt động quản lý của các đơn vị tham gia trong các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trinh vi khai thác, sử dụng công trình Quản lý chất lượng công tình là một diy chuyên các công việc và hành động được xây dựng bằng một hệ thống quản lý nhằm hướng din, theo đối và kiểm soát công trinh xây dựng để mang tới hiệu quả tốt nhất cho chất lượng công trình xây dựng. tổng quan quản lý chất lượng công trình 1.2 Tổng quan về hồ sơ chất lượng công trình "Như đã thấy, quan lý chất lượng công trình là bao gồm các công tác quản lý chất lượng từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn "hoàn thành bảo tri công trình. Hỗ sơ chất lượng trong giai đoạn thi công sẽ bao gồm.
các hỗ sơ trong giai đoạn triển khai thì công xây dựng công trình, cụ thé nhữ sau: — Hồ sơ kiểm tra chất lượng đầu vào khi thi công như: vật liệu, vật tư, thiết bị chế tạo sẵn sử dụng cho công trinh, may móc thiết bị — Hỗ sơ kiểm tra các điều kiện khởi công công trình: hệ thống quản lý chất lượng thi công, biện pháp thi công, biện pháp an toàn lao động ~ vệ sinh môi trường = đâm bảo an toàn giao thông, sơ đỏ tổ chức công trình, sơ đồ quản lý hệ thống ‘quan lý chit lượng tại công trình, tiến độ thi công. tra tinh pháp lý các nhà thầu tham gia thi công xây dựng công trình: nhà thầu thi công, nhà thầu tư vẫn giảm sắt, nhả thầu thí nghiệm, — Hỗ sơ nghiệm thu các công việc xây dựng, hỗ sơ các biên bản hiện trường. — Hồ sơ hoàn thành thi công xây đựng công trình và bảo hành, bảo trì công. trình xây dựng.2 Sơ dé tổng quan hồ sơ quản lý chat lượng công trình 1.3 Khái niệm về quản lý hồ sơ chất lượng công trình — Lập kế hoạch chit lượng và bộ hỒ sơ chất lượng — Tổ chức để các đơn vị thực hiện theo kế hoạch đã lập.
~ Té chức bộ máy và thanh tra kiếm tra thường xuyên để kịp thời phát hiện sai sốt — Định kỳ và thường xuyên đánh giá rút kinh nghiệm để hoàn thiện kể hoạch. chất lượng vi bộ hỗ sơ chất lượng, - Wy Time "weluanoids2 “Hình 1.3 Chu trình quản lý hỗ sơ chất lượng công trình: 1.4 Sơ lược về sự phát triễn công nghiệp xây dựng và sự cằn thiết của hỗ sơ quản lý chất lượng công trình Sự phát triển của toàn cầu và tự do thương mại đã và đang là xu thé nỗi bật của kinh tế thé giới. Dé hỏa nhập với sự phát triển đó, từ đầu những năm 1980 đến nay, Việt Nam đã tiến hành công cuộc đổi mới và đây mạnh hội nhập kinh t "Việt Nam sẵn sảng tạo n với tit cả các nước trong cộng đồng qui 16, phan đầu vi sự phát trién chung. Qua từng thời kỳ đã có những công trình được xây dựng nhằm phát trién Kính tế xã hội và phục vụ đời sống của nhân dân, cụ thể nhữ các công rình sau: > — Chg Tân Bình: Chợ được thành lập vào những năm 1960 tuy nhiên chỉ 18 quy mô nhỏ, giai đoạn từ năm 1982 đến năm 1985, chợ được xây dựng kiên trở thành một trong những trung tâm thương mại lớn của Thành phố, nằm, Hình 1.4 Hình ảnh chợ Tân Bình: > Thuận Kiều Plaza (nay là The Garden Mall): là một toà nhà cao ting tại Việt Nam được xây dựng từ năm 1994 đến năm 1999, Toà nhà là một khối gdm 3 toà thấp với độ cao lên đến 110 m, Toà nhà hiện nằm trên địa bàn CQuận 5, Thành phổ Hỗ Chí Minh, > Hầm Hai Vân: là him đường bộ nằm trên quốc lộ 1A ở ranh giới 2 tinh Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng, miễn Trung Việt Nam.
Ham Hải Vân xuyên aqua nồi, thay thé cho đường đèo Hải Vân Với tổng chiều dai him là 6.28 km, ham đường bộ dai nhất Đông Nam A. Him được khởi công xây dựng ngày 27/8/2000, và khánh thành ngày 5/0/2005 > Landmark 81: với ên gọi chính thức là Vincom Landmark 81, là một tòa nhà cao ting trong tổ hợp dự ân Vinhomes Central Park. Tòa thấp có chiều cao gồm $1 ting (cing 3 ting him), hiện tạ là tba nha cao nhất Việt Nam, cao nhất Đông Nam A, đứng thứ 15 thé giới vào thời điểm hoàn thiện tháng. Dự án được xây dựng ở khu vực Tân Cảng, quận Bình Thanh, ven sông Sài Gòn được khới công ngày 26/07/2014 và tòa nhà được đưa vào sử đụng ngày 26/07/2018 Qua những công trình tiêu biểu trn, nhận thấy kỹ thuật công nghệ xây dựng tai nước ta ngày cảng phát triển và có những dẫu ấn nội bậc trong nền xây dựng ở trong nước và thể giới.
Dé đạt dược những thành tựu như vậy, chúng ta đã phải học hỏi và tự trau dỗi kiến thức cho đội ngũ chuyên gia trong nước va nâng cao trình độ. tay nghề của đội ngũ công nhân kỹ thuật. Ngoài ra, các công trình được xây dựng. hơn 20 năm nhưng vẫn còn đảm bảo về chit lượng, dé là do công tác bảo tì bảo dưỡng công tình theo kế hoạch để ra.
Dé lam được như vậy, các công trinh cin phải lập hồ sơ quản lý chất lượng công trình để các đơn vi tư vấn và chủ đầu tư hoặc đơn vị thụ hưởng biết được cau tạo và công năng của từng hang mục, từ đó. mới tìm ra giải pháp vận hành công trình đạt được chất lượng tốt nhất.2 Quản lý hồ sơ chất lượng ỡ Việt Nam và trênthé giới 1.1 Quản lý hồ sơ chất lượng ở Việt Nam. Ngành kỹ thuật xây dựng din dụng tai Việt Nam hiện nay đã đạt được những thành tựu lớn đáng được quan tâm như Trung tâm Hội nghị Quốc gia (Hà Nội), công trình Trung tâm Hành chính Thành phố Da Nẵng (Da Nẵng). công trình.
Các công trình tiếu biểu nói trên và các công trình dang xây dựng 4a được các nhà thầu xây dựng lớn ở trong nước và ở ngoài nước áp dụng những công nghệ và kỹ thuật xây dựng tiên tiến trên thé giới. Về chit lượng công trình nói chung đã đạt được chất lượng tốt nhất và hỗ sơ quản lý chất lượng công trình nói riêng đã được các nhà thầu xây dựng và nhà thầu tr vẫn kiểm soát rt chật chẽ vì đ là một phần quan trong phản ảnh được chit lượng thực tẾ của công tinh Các công trình có qui mô lớn và nhỏ trong nước được lập bộ hỗ sơ chất lượng có các nội dung va trình bay không giống nhau nhưng đều tuân theo những qui định của Pháp luật hiện hành, đảm bảo tính thống nhất về nội dung chính của hỗ sơ chất lượng công trình đẻ kiểm tra và kiểm soát chất lượng công trình được tốt nhất Các nhà thầu xây dung đều lap một bộ hỗ sơ quản lý chit lượng công trinh và aqui tình quan lý hỗ sơ chất lượng riêng không giống nhau. Có thé bộ hồ sơ đó được thiết lập tự động bằng một phần mém do công ty viết hoặc được lập bằng phan mém tin học văn phòng đơn giản. Hồ sơ chất lượng công trình hiện tại ở Việt Nam đang được lập theo nội dung chỉnh của các văn bản Pháp luật sau: ~ Luật Xây đựng số 50/ 2014/QH13 ngày 18 thing 6 năm 2014: — Nghị định số 46/ 2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về Quan lý chất lượng và bảo tr công trình xây đụng = Thông tư số 26/ 2016/TT-BXD ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ Xây dựng về Quy định chỉ tiết một số nội dung về quan lý chất lượng va bảo trì công.
trình xây dựng: = Thông tr số 04/ 2019/TT-BXD ngày 16 thing 8 năm 2019 cia Bộ Xây dmg về Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 26/ 2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chỉ ết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo tri công trình xây dựng, = Luật số 62/ 2020/QH ngày 17/6/2020 của Quốc hội ban hành Luật sửa đổi. bổ sung một số điều của Luật Xây đựng số 50/ 2014/QH13 đã được sửa đổi, bộ sung một sẽ điều theo Luật số 03/ 2016/QH14, Luật số 35/ 2018'QHI4 và Luật số 40/2019/QH14.