Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, thị trường bán lẻ thời trang trong nước trở thành điểm đến thu hút nhiều thương hiệu thời trang trong và ngoài nước. Sự gia nhập của nhiều đối thủ cạnh tranh với quy mô đa dạng tạo nên áp lực cạnh tranh gay gắt. Đồng thời, tác động tiêu cực từ đại dịch Covid-19 gây suy thoái kinh tế toàn cầu, đặt các doanh nghiệp vừa và nhỏ vào tình thế phải tối ưu hóa các nguồn lực và hoàn thiện chiến lược kinh doanh để tồn tại và phát triển.
Thương hiệu nón và áo thời trang Premi3r từ Hàn Quốc được Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ (TNHH TM DV) Seoul Cap đưa về thị trường Việt Nam từ năm 2015 nhằm đón đầu xu hướng thời trang của giới trẻ. Tuy nhiên, theo kết quả khảo sát nội bộ do phòng Marketing của công ty thực hiện vào quý 3 năm 2020, có tới 40% khách hàng được khảo sát chưa biết đến thương hiệu Premi3r do các hoạt động marketing mix của đơn vị chưa đạt hiệu quả cao, hình ảnh sản phẩm chưa tiếp cận sâu rộng tới người tiêu dùng mục tiêu. Để giải quyết thực trạng này, tác giả Vũ Văn Hữu đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện phối thức marketing mix cho dòng sản phẩm nón lưỡi trai Premi3r.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Tìm ra một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing mix đối với dòng sản phẩm nón lưỡi trai Premi3r của Công ty TNHH TM DV Seoul Cap.
- Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Xác định những yếu tố tác động đến hoạt động marketing mix đối với sản phẩm nón lưỡi trai Premi3r của Công ty TNHH TM DV Seoul Cap.
- Mục tiêu 2: Đo lường mức độ tác động của các yếu tố đến hoạt động marketing mix đối với sản phẩm nón lưỡi trai Premi3r của công ty.
- Mục tiêu 3: Đưa ra một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing mix đối với dòng sản phẩm nón lưỡi trai Premi3r của đơn vị.
Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi tổng quát: Những giải pháp nào để hoàn thiện hoạt động marketing mix đối với sản phẩm nón lưỡi trai Premi3r của Công ty TNHH TM DV Seoul Cap?
- Câu hỏi cụ thể:
- Những yếu tố nào tác động ảnh hưởng đến hoạt động marketing mix đối với sản phẩm nón lưỡi trai Premi3r của Công ty TNHH TM DV Seoul Cap?
- Các yếu tố này ảnh hưởng đến hoạt động marketing mix đối với sản phẩm nón lưỡi trai Premi3r của công ty ở mức độ nào?
- Những giải pháp nào để hoàn thiện hoạt động marketing mix đối với sản phẩm nón lưỡi trai Premi3r của công ty?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing mix đối với sản phẩm nón lưỡi trai Premi3r của Công ty TNHH TM DV Seoul Cap.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã và đang mua sắm, sử dụng sản phẩm nón lưỡi trai Premi3r tại cửa hàng của công ty ở khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi không gian: Cửa hàng trực tiếp tại địa chỉ 19N Nguyễn Hữu Cảnh, Phường 19, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập và sử dụng số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020 của công ty.
- Dữ liệu sơ cấp: Tiến hành khảo sát thực tế từ ngày 12/04/2021 đến ngày 02/05/2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Khóa luận vận dụng hệ thống lý thuyết marketing căn bản và phối thức marketing hỗn hợp (Marketing Mix):
- Khái niệm nền tảng: Định nghĩa marketing của Philip Kotler (hoạt động hướng vào việc đáp ứng nhu cầu thông qua trao đổi) và định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA - 1985); mô hình Marketing Mix 4P kinh điển được đề xuất bởi E. Jerome McCarthy (1960) gồm 4 thành phần: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place), và Chiêu thị/Xúc tiến thương mại (Promotion).
- Các mô hình tham chiếu: Tác giả phân tích và so sánh các mô hình lý thuyết mở rộng gồm mô hình 4C của Robert Lauterborn (Customer Solution, Customer Cost, Convenience, Communication), mô hình 5P của Judd (1987 - bổ sung yếu tố Person), mô hình 6P của Tập đoàn Unilever (bổ sung Proposition và Pack), cùng 3 nghiên cứu thực nghiệm liên quan (Nguyễn Thị Hoài Trang, 2020; Phạm Thị Hồng Nhung, 2019; Thu Thảo, 2019).
| Yếu tố trong mô hình |
Nguyễn Thị Hoài Trang (2020) |
Phạm Thị Hồng Nhung (2019) |
Thu Thảo (2019) |
Robert Lauterborn (4C) |
Judd (1987 - 5P) |
Unilever (6P) |
Tần suất xuất hiện |
Đưa vào mô hình đề xuất |
| Sản phẩm (Product) |
$\checkmark$ |
$\checkmark$ |
$\checkmark$ |
$\checkmark$ |
$\checkmark$ |
$\checkmark$ |
5/6 |
$\checkmark$ |
| Giá cả (Price) |
$\checkmark$ |
$\checkmark$ |
$\checkmark$ |
$\checkmark$ |
$\checkmark$ |
$\checkmark$ |
5/6 |
$\checkmark$ |
| Phân phối (Place) |
$\checkmark$ |
$\checkmark$ |
$\checkmark$ |
$\checkmark$ |
$\checkmark$ |
$\checkmark$ |
5/6 |
$\checkmark$ |
| Chiêu thị (Promotion) |
$\checkmark$ |
$\checkmark$ |
$\checkmark$ |
$\checkmark$ |
$\checkmark$ |
$\checkmark$ |
5/6 |
$\checkmark$ |
| Con người (Person/People) |
|
$\checkmark$ |
|
|
$\checkmark$ |
|
2/6 |
Loại bỏ |
| Giải pháp khách hàng |
|
|
|
$\checkmark$ |
|
|
1/6 |
Loại bỏ |
| Chi phí khách hàng |
|
|
|
$\checkmark$ |
|
|
1/6 |
Loại bỏ |
| Sự tiện lợi |
|
|
|
$\checkmark$ |
|
|
1/6 |
Loại bỏ |
| Truyền thông 2 chiều |
|
|
|
$\checkmark$ |
|
|
1/6 |
Loại bỏ |
| Định vị (Proposition) |
|
|
|
|
|
$\checkmark$ |
1/6 |
Loại bỏ |
| Bao bì (Pack) |
|
|
|
|
|
$\checkmark$ |
1/6 |
Loại bỏ |
Dựa trên tần suất xuất hiện trong các nghiên cứu trước và kết quả tham vấn ý kiến nhân sự bộ phận Marketing của công ty, tác giả xây dựng mô hình đề xuất gồm 4 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc (Hoạt động Marketing mix), kèm theo 7 giả thuyết nghiên cứu:
- $H_1$: Yếu tố Sản phẩm có tác động cùng chiều (+) đến hoạt động marketing mix.
- $H_2$: Yếu tố Giá cả có tác động cùng chiều (+) đến hoạt động marketing mix.
- $H_3$: Yếu tố Phân phối có tác động cùng chiều (+) đến hoạt động marketing mix.
- $H_4$: Yếu tố Chiêu thị có tác động cùng chiều (+) đến hoạt động marketing mix.
- $H_5$: Có sự khác biệt về đánh giá hoạt động marketing mix giữa các nhóm khách hàng có mức thu nhập khác nhau.
- $H_6$: Có sự khác biệt về đánh giá hoạt động marketing mix giữa các nhóm khách hàng có ngành nghề khác nhau.
- $H_7$: Có sự khác biệt về đánh giá hoạt động marketing mix giữa các nhóm khách hàng theo từng độ tuổi khác nhau.
Phương pháp thu thập dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, số liệu doanh thu, cơ cấu tổ chức và các tư liệu nội bộ về hoạt động marketing của Công ty TNHH TM DV Seoul Cap giai đoạn 2018 – 2020; các giáo trình, công trình nghiên cứu và bài báo khoa học liên quan.
- Dữ liệu sơ cấp:
- Nghiên cứu sơ bộ: Thực hiện khảo sát định tính và thử nghiệm thang đo trên mẫu thử quy mô $N = 32$ để điều chỉnh từ ngữ bảng câu hỏi trước khi khảo sát chính thức.
- Nghiên cứu chính thức: Sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất phán đoán. Tác giả trực tiếp khảo sát khách hàng đến mua sắm tại cửa hàng 19N Nguyễn Hữu Cảnh vào 3 ngày cuối tuần (thứ Sáu thu được 42 mẫu, thứ Bảy thu được 55 mẫu, Chủ nhật thu được 53 mẫu).
- Quy mô mẫu: Căn cứ quy tắc cỡ mẫu tối thiểu theo tỷ lệ $5:1$ của Bollen (1998) và Hair và cộng sự (1998), với $m = 23$ biến quan sát, cỡ mẫu cần thiết là $N \ge 23 \times 5 = 115$. Tác giả đã thu thập tổng cộng 150 phiếu hợp lệ để gia tăng độ tin cậy. Thang đo Likert được sử dụng để lượng hóa các mức độ đồng ý của khách hàng.
Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu
Dữ liệu khảo sát được mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua các bước kỹ thuật:
- Thống kê mô tả và lập bảng tần số (đặc điểm mẫu: giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập).
- Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) cho các biến độc lập và biến phụ thuộc.
- Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính bội nhằm xác định trọng số tác động của từng thành phần 4P.
- Phân tích phương sai một yếu tố (ANOVA) và kiểm định Independent Samples T-Test để kiểm tra sự khác biệt theo các biến nhân khẩu học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài
Chương mở đầu thiết lập lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu xuất phát từ thực trạng phát triển của ngành thời trang giới trẻ tại Việt Nam, sự cạnh tranh gia tăng và tác động của đại dịch Covid-19 đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tác giả nêu rõ vấn đề của thương hiệu nón lưỡi trai Premi3r thuộc Công ty TNHH TM DV Seoul Cap: dù thâm nhập thị trường từ năm 2015 nhưng mức độ nhận biết thương hiệu còn thấp (40% khách hàng chưa biết đến theo khảo sát nội bộ quý 3/2020). Chương này xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi không gian tại cửa hàng Quận Bình Thạnh (TP.HCM), phạm vi thời gian (thứ cấp 2018–2020, sơ cấp tháng 4–5/2021), đối tượng nghiên cứu và kết cấu đề tài gồm 5 chương.
Chương 2: Cơ sở lý luận về hoạt động marketing mix
Chương 2 trình bày hệ thống hóa các định nghĩa marketing, bản chất của phối thức marketing mix 4P (Product, Price, Place, Promotion) và vai trò của từng thành phần trong hoạt động kinh doanh:
- Môi trường marketing: Phân tích môi trường vĩ mô (văn hóa - xã hội, chính trị - pháp luật, kinh tế, công nghệ, cạnh tranh) và vi mô (nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm ẩn, khách hàng), cùng các yếu tố nội bộ doanh nghiệp (tài chính, quản lý, nhân sự, tài sản vô hình).
- Cơ sở nâng cao hiệu quả: Phân khúc thị trường, định vị thương hiệu (cạnh tranh trực diện hoặc chiếm lĩnh vị trí mới) và các chiến lược thành phần (chiến lược sản phẩm theo chu kỳ sống/danh mục; chiến lược giá linh hoạt, hớt váng, thâm nhập; chiến lược phân phối rộng rãi, chọn lọc, độc quyền; chiến lược chiêu thị kéo và đẩy).
- Tổng quan nghiên cứu: So sánh 3 công trình nghiên cứu tiền nhiệm (Nguyễn Thị Hoài Trang, 2020; Phạm Thị Hồng Nhung, 2019; Thu Thảo, 2019) và 3 khung lý thuyết (4C của Lauterborn, 5P của Judd, 6P của Unilever), từ đó lập bảng tổng hợp, biện luận loại trừ các biến có tần suất thấp và xây dựng mô hình đề xuất 4 thành phần cùng 7 giả thuyết nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 chi tiết hóa tiến trình nghiên cứu gồm 6 bước logic: xác định vấn đề $\rightarrow$ xây dựng cơ sở lý luận $\rightarrow$ lập mô hình và khảo sát sơ bộ $\rightarrow$ xác định mẫu và thiết kế bảng hỏi $\rightarrow$ thu thập và phân tích dữ liệu trên SPSS $\rightarrow$ đưa ra kết luận và giải pháp.
- Trình bày quy trình thu thập dữ liệu định lượng bằng phỏng vấn trực tiếp bảng câu hỏi tại cửa hàng 19N Nguyễn Hữu Cảnh, Quận Bình Thạnh.
- Giải thích phương pháp chọn mẫu phi xác suất phán đoán dựa trên kinh nghiệm làm việc thực tế gần 1 năm của tác giả tại shop; ghi nhận số lượng khảo sát theo ngày (thứ Sáu: 42, thứ Bảy: 55, Chủ nhật: 53; tổng cộng đạt 150 mẫu, vượt mức tối thiểu 115 mẫu).
- Liệt kê bảng khảo sát ban đầu với 23 biến quan sát (Sản phẩm: SP1–SP4; Giá cả: GC1–GC4; Phân phối: PP1–PP5; Chiêu thị: CT1–CT...); nêu nguồn gốc kế thừa thang đo từ các nghiên cứu trước và đóng góp điều chỉnh của Trưởng phòng Marketing (Phạm Vũ Thành).
- Xác định chi tiết các công cụ phân tích dữ liệu: Cronbach's Alpha, EFA, phân tích hồi quy, kiểm định T-Test và ANOVA.
Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu về hoạt động marketing mix cho sản phẩm nón lưỡi trai Premi3r của Công ty TNHH TM DV Seoul Cap
Chương 4 tập trung làm rõ thực trạng doanh nghiệp và xử lý số liệu nghiên cứu:
- Tổng quan doanh nghiệp: Trình bày lịch sử hình thành Công ty TNHH TM DV Seoul Cap, tầm nhìn, sứ mệnh và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.
- Phân tích dữ liệu thứ cấp (2018 – 2020): Đánh giá kết quả kinh doanh của dòng sản phẩm nón lưỡi trai Premi3r trong 3 năm; phân tích thực trạng triển khai phối thức marketing mix hiện tại của công ty trên từng khía cạnh: danh mục sản phẩm và sản phẩm mới, cơ cấu định giá, sơ đồ kênh phân phối tại TP.HCM, và các hoạt động xúc tiến/chiêu thị đã thực hiện.
- Phân tích dữ liệu sơ cấp ($N = 150$):
- Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học: phân bố giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp và mức thu nhập của khách hàng khảo sát.
- Thống kê điểm trung bình giá trị cảm nhận của khách hàng đối với các yếu tố Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Chiêu thị và Hoạt động marketing mix tổng thể.
- Đánh giá độ tin cậy thang đo qua kiểm định Cronbach's Alpha cho từng nhóm biến quan sát.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA (ma trận xoay nhân tố biến độc lập và kết quả EFA biến phụ thuộc).
- Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính để xác định trọng số tác động của các nhân tố (Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Chiêu thị) đến hoạt động marketing mix.
- Kiểm định ANOVA và T-Test nhằm đánh giá mức độ khác biệt trong đánh giá của khách hàng theo các tiêu chí nhân khẩu học.
Chương 5: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing mix cho dòng sản phẩm nón lưỡi trai Premi3r của Công ty TNHH TM DV Seoul Cap và kết luận
Chương cuối tóm tắt toàn bộ kết quả phát hiện từ phân tích thực nghiệm và đề xuất các nhóm giải pháp ứng dụng:
- Cơ sở đề xuất giải pháp: Dựa trên kết quả định lượng về trọng số tác động của các thành phần và thực trạng tồn tại của công ty.
- Nội dung các giải pháp cụ thể:
- Giải pháp về chiến lược sản phẩm (nâng cao chất lượng, đa dạng hóa mẫu mã, chuẩn hóa kích thước/size nón theo đặc điểm đầu người tiêu dùng Việt Nam).
- Giải pháp về chiến lược giá (xây dựng chính sách giá linh hoạt, định giá tương xứng chất lượng sản phẩm).
- Giải pháp về chiến lược phân phối (mở rộng mạng lưới kênh bán hàng, tối ưu hóa quy trình đặt hàng, giao hàng và trưng bày tại điểm bán).
- Giải pháp về chiến lược chiêu thị (đẩy mạnh các chương trình khuyến mãi theo thời vụ, hoàn thiện hoạt động quảng cáo và truyền thông trực tiếp).
- Các giải pháp bổ trợ và hàm ý quản trị: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý nội bộ và định hướng điều hành dành cho ban giám đốc công ty nhằm thực thi hiệu quả phối thức marketing hỗn hợp.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Thực trạng nhận biết thương hiệu: Xác thực dữ liệu khảo sát nội bộ cho thấy 40% khách hàng tại thị trường mục tiêu chưa nhận biết rõ về thương hiệu nón Premi3r, chỉ ra hạn chế trong phối thức marketing mix hiện tại của Seoul Cap.
- Mô hình hóa định lượng: Xác lập được mô hình đo lường gồm 4 nhân tố thành phần (Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Chiêu thị) với 23 biến quan sát, chứng minh tính phù hợp của mô hình 4P đối với dòng sản phẩm thời trang nón lưỡi trai tại thị trường TP.HCM.
- Thực nghiệm đo lường trên mẫu $N = 150$: Hoàn thành việc thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp tại điểm bán trực tiếp, cung cấp bằng chứng thống kê thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích phương trình hồi quy và phân tích phương sai ANOVA theo các đặc điểm độ tuổi, ngành nghề, thu nhập.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
Khóa luận đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ theo 4 trụ cột marketing mix:
- Chiến lược sản phẩm: Tối ưu chất lượng vải và đường may; cập nhật thiết kế bắt kịp xu hướng thời trang giới trẻ; bổ sung nhiều kích cỡ (size) nón phù hợp với form đầu của khách hàng; phát triển danh mục sản phẩm theo từng nhóm độ tuổi.
- Chiến lược giá: Duy trì tính ổn định của giá bán; thiết lập nhiều phân khúc giá linh hoạt; đảm bảo mức giá phản ánh tương xứng với chất lượng nón cao cấp từ thương hiệu Hàn Quốc.
- Chiến lược phân phối: Mở rộng các điểm phân phối và kênh bán hàng tại TP.HCM; cải thiện hệ thống đặt hàng đa kênh; rút ngắn thời gian giao hàng; nâng cấp quy chuẩn trưng bày sản phẩm bắt mắt tại cửa hàng 19N Nguyễn Hữu Cảnh.
- Chiến lược chiêu thị: Xây dựng các chương trình khuyến mãi có trọng tâm vào các dịp lễ/thời vụ; tăng cường hoạt động truyền thông, quảng bá trực tiếp và tiếp thị nội dung để gia tăng mức độ nhận biết thương hiệu.
Đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa và kiểm chứng tính ứng dụng của mô hình Marketing Mix 4P (E. Jerome McCarthy) trong bối cảnh cụ thể của một doanh nghiệp thương mại dịch vụ thời trang phụ kiện (nón lưỡi trai Hàn Quốc) tại Việt Nam.
- Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm và hệ thống thang đo đã qua kiểm định thực tế tại cửa hàng của Công ty TNHH TM DV Seoul Cap, làm căn cứ thực tiễn giúp ban lãnh đạo công ty xây dựng và điều chỉnh chính sách marketing mix giai đoạn tiếp theo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Hạn chế của nghiên cứu
- Phạm vi không gian và đối tượng khảo sát: Nghiên cứu chỉ tiến hành thu thập dữ liệu tại 01 cửa hàng duy nhất của công ty (địa chỉ 19N Nguyễn Hữu Cảnh, Phường 19, Quận Bình Thạnh, TP.HCM), chưa mở rộng khảo sát trên toàn địa bàn TP.HCM hoặc các tỉnh thành khác.
- Phương pháp lấy mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện/phán đoán, tính đại diện của mẫu khảo sát phụ thuộc vào phán đoán chủ quan của điều tra viên.
- Quy mô mẫu: Cỡ mẫu khảo sát dừng lại ở mức $N = 150$ khách hàng, phù hợp với yêu cầu tối thiểu của phân tích EFA nhưng còn hạn chế trong việc khái quát hóa cho toàn bộ thị trường người tiêu dùng nón thời trang.
- Phạm vi dòng sản phẩm: Khóa luận tập trung nghiên cứu riêng dòng sản phẩm nón lưỡi trai Premi3r, chưa bao quát toàn bộ các dòng sản phẩm khác (như áo thời trang) của công ty.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất để nâng cao tính đại diện cho tổng thể người tiêu dùng.
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các kênh phân phối trực tuyến (thương mại điện tử, mạng xã hội) và các khu vực địa lý ngoài TP.HCM.
- Khảo sát mở rộng thêm các dòng sản phẩm thời trang khác của thương hiệu Premi3r và tích hợp thêm các yếu tố mới trong hành vi người tiêu dùng sau đại dịch.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo cấu trúc chuẩn mực của một khóa luận tốt nghiệp ứng dụng phương pháp nghiên cứu định lượng (SPSS, Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy, ANOVA); học hỏi cách lập luận kế thừa mô hình lý thuyết từ các nghiên cứu trước (4P, 4C, 5P, 6P).
- Người làm đề tài về Marketing Mix trong ngành bán lẻ thời trang: Tham khảo hệ thống bảng hỏi, mã hóa 23 biến quan sát cho 4 thành phần (Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Chiêu thị) phù hợp với sản phẩm thời trang phụ kiện.
- Bộ phận Marketing của Công ty TNHH TM DV Seoul Cap và các doanh nghiệp tương tự: Sử dụng các số liệu thực trạng kinh doanh 2018–2020 và kết quả phân tích đánh giá của khách hàng để làm căn cứ điều chỉnh kế hoạch kinh doanh và phân bổ ngân sách marketing.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao tác giả chỉ chọn mô hình 4P mà không chọn mô hình 5P, 6P hay 4C?
Tác giả đã lập bảng tổng hợp đối chiếu từ 3 nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm và 3 mô hình lý thuyết (Lauterborn, Judd, Unilever). Kết quả cho thấy 4 yếu tố Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Chiêu thị đạt tần suất xuất hiện cao nhất (5/6 mô hình). Các yếu tố mở rộng như Con người (2/6), Định vị (1/6), Bao bì (1/6), Giải pháp khách hàng (1/6)... có tỷ lệ xuất hiện thấp và qua tham vấn chuyên môn với bộ phận Marketing của Seoul Cap cho thấy không tạo tác động rõ nét đến hoạt động marketing mix của dòng sản phẩm nón lưỡi trai tại thời điểm nghiên cứu.
2. Dữ liệu sơ cấp của đề tài được thu thập ở đâu và quy mô mẫu là bao nhiêu?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp tại cửa hàng của Công ty TNHH TM DV Seoul Cap tại địa chỉ 19N Nguyễn Hữu Cảnh, Phường 19, Quận Bình Thạnh, TP.HCM từ ngày 12/04/2021 đến ngày 02/05/2021. Sau bước khảo sát sơ bộ ($N = 32$), tác giả khảo sát chính thức vào 3 ngày cuối tuần và thu được 150 phiếu hợp lệ (thứ Sáu: 42 mẫu, thứ Bảy: 55 mẫu, Chủ nhật: 53 mẫu), đảm bảo vượt mức yêu cầu tối thiểu $N \ge 115$ theo tỷ lệ $5:1$ cho 23 biến quan sát.
3. Phương pháp chọn mẫu nào được sử dụng và căn cứ chọn mẫu là gì?
Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất phán đoán. Căn cứ thực hiện dựa trên kinh nghiệm làm việc trực tiếp gần 1 năm của tác giả tại cửa hàng và yêu cầu sàng lọc đúng đối tượng là những khách hàng đã và đang trực tiếp đến mua sắm, trải nghiệm sản phẩm nón lưỡi trai Premi3r tại shop.
4. Kết quả khảo sát nội bộ quý 3/2020 của công ty chỉ ra vấn đề cốt lõi gì?
Khảo sát của phòng Marketing vào quý 3 năm 2020 chỉ ra rằng có tới 40% khách hàng được khảo sát chưa biết đến thương hiệu nón và áo Premi3r của Seoul Cap. Nguyên nhân là do các chiến lược marketing mix của công ty chưa thực sự hiệu quả, khiến hình ảnh thương hiệu chưa tiếp cận tốt tới người tiêu dùng.
5. Thang đo của khóa luận được kế thừa và xây dựng từ những nguồn nào?
Thang đo 23 biến quan sát của nghiên cứu được kế thừa từ các công trình nghiên cứu của Phạm Thị Hồng Nhung (2019), Nguyễn Thị Hoài Trang (2020), Thu Thảo (2019), đồng thời được điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát đặc thù (như biến thiết kế nhiều size nón phù hợp kích thước đầu) thông qua đóng góp ý kiến của Trưởng phòng Marketing công ty – anh Phạm Vũ Thành.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Văn Hữu đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề hoàn thiện phối thức marketing mix cho dòng sản phẩm nón lưỡi trai Premi3r thuộc Công ty TNHH TM DV Seoul Cap. Bằng việc kết hợp dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2018–2020 và dữ liệu sơ cấp định lượng từ 150 khách hàng tại điểm bán, nghiên cứu đã kiểm định mô hình 4P và đo lường tác động của từng yếu tố đến hiệu quả marketing mix. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và bám sát thực trạng hoạt động của công ty, cung cấp căn cứ thực tiễn hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao mức độ nhận diện thương hiệu và năng lực cạnh tranh trên thị trường thời trang phụ kiện.