Giải pháp phát triển dịch vụ huy động vốn của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích Giải pháp phát triển dịch vụ huy động vốn của ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam luận văn thạc, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2010

106
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, MÔ HÌNH

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài

3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài

5. Đối tượng nghiên cứu của đề tài

6. Phương pháp nghiên cứu đề tài

7. Phương pháp thu thập số liệu và xử lý thông tin

8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

9. Điểm nổi bật của đề tài

10. Kết cấu của đề tài

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM

1.1. Những vấn đề chung về dịch vụ huy động vốn

1.1.1. Dịch vụ huy động vốn của NHTM

1.2. Các hình thức huy động vốn của NHTM

1.2.1. Phân loại theo tính chất huy động

1.2.2. Phân loại theo đối tượng khách hàng

1.2.3. Phân loại theo mục đích huy động

1.2.4. Phân loại theo kỳ hạn

1.2.5. Phân loại theo loại tiền

1.3. Các chỉ tiêu đánh giá dịch vụ huy động vốn hiệu quả

1.3.1. ệ số giới hạn huy động vốn (H1)

1.3.2. uy mô vốn huy động/chi phí vốn huy động

1.3.3. Chênh lệch thu, chi lãi/chi phí trả lãi của ngân hàng

1.3.4. uy mô vốn huy động/chi phí tiền lương

1.3.5. Sự ổn định vốn huy động của các hình thức huy động vốn

1.4. Các tỷ lệ bảo đảm an toàn huy động vốn

1.4.1. Tỷ lệ dự trữ

1.4.2. Các tỷ lệ bảo đảm an toàn huy động vốn

1.5. Đặc điểm của nguồn vốn huy động

1.6. Nguyên tắc huy động vốn

1.6.1. Tuân thủ pháp luật trong huy động vốn

1.6.2. Thỏa mãn yêu cầu kinh doanh với chi phí thấp nhất

1.6.3. Ngăn ngừa sự giảm sút bất thường của vốn huy động

1.7. Một số vấn đề liên quan đến dịch vụ huy động vốn

1.8. Vai trò và các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ huy động vốn

1.8.1. Vai trò của huy động vốn

1.8.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ huy động vốn

1.8.2.1. Các nhân tố chủ quan
1.8.2.2. Các nhân tố khách quan

1.9. Kinh nghiệm phát triển dịch vụ huy động vốn của một số ngân hàng trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.9.1. Kinh nghiệm của Ngân hàng Bangkok – Thái Lan

1.9.2. Kinh nghiệm của Ngân hàng Standard Chartered - Singapore

1.9.3. Bài học kinh nghiệm về việc phát triển dịch vụ huy động vốn NHTM Việt Nam

1.10. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.1. Giới thiệu về Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

2.1.1. Giới thiệu chung

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

2.1.3. Về bộ máy quản lý

2.1.4. Cơ cấu và chức năng nhiệm vụ của các khối

2.1.5. Nguồn lực của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

2.1.6. Tình hình sử dụng lao động

2.1.7. Tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn

2.1.8. Tỷ lệ bảo đảm an toàn huy động vốn của NHTM

2.1.9. Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV

2.2. Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ huy động vốn của BIDV thời gian qua

2.2.1. Đánh giá kết quả huy động vốn qua các năm của BIDV

2.2.1.1. uy mô và cơ cấu huy động vốn của BIDV
2.2.1.2. Huy động vốn trong mối tương quan giữa Nguồn vốn - Sử dụng vốn
2.2.1.3. Thị phần HĐV của BIDV trong mối tương quan so sánh với các NHTM khác

2.2.2. Đánh giá công tác điều hành lãi suất huy động vốn

2.2.3. Đánh giá công tác phát triển khách hàng và chính sách khách hàng

2.2.4. Đánh giá công tác phát triển mạng lưới huy động vốn

2.2.4.1. ênh phân phối truyền thống (Điểm giao dịch)
2.2.4.2. ênh phân phối hiện đại (ATM)

2.2.5. Đánh giá công tác phát triển sản phẩm huy động vốn

2.2.5.1. ề số lượng và loại hình sản phẩm
2.2.5.2. Công tác quản lý sản phẩm

2.2.6. Đánh giá về chính sách khen thưởng

2.2.7. Đánh giá công tác Marketing, quảng bá sản phẩm tiền gửi

2.2.8. Đánh giá công tác tổ chức, đào tạo

2.3. Những hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng dịch vụ huy động vốn của BIDV

2.3.1. Một số hạn chế

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. Chương 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

3.1. Dự báo tình hình kinh tế-xã hội và tình hình huy động vốn của các NHTM Việt Nam trong thời gian tới

3.1.1. Tình hình kinh tế-xã hội

3.1.1.1. Tình hình kinh tế - xã hội thế giới
3.1.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam

3.1.2. Dự báo tình hình huy động vốn của các NHTM thời gian tới

3.1.3. Xu hướng nhu cầu của khách hàng đối với ngân hàng

3.2. Định hướng phát triển dịch vụ huy động vốn của BIDV

3.2.1. Định hướng phát triển dịch vụ

3.2.2. Mục tiêu cụ thể

3.3. Một số giải pháp phát triển dịch vụ huy động vốn của BIDV

3.3.1. Giải pháp chung

3.3.2. Giải pháp cụ thể

3.3.3. Giải pháp kinh tế

3.3.4. Giải pháp kỹ thuật

3.3.5. Giải pháp tâm lý

3.3.6. Giải pháp nguồn nhân lực

3.4. Kiến nghị với Chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước

3.5. Kiến nghị với NHNN

3.6. Kiến nghị với Hiệp hội ngân hàng

PHẦN KẾT LUẬN

Tài liệu tham khảo

Phụ lục 1

Phụ lục 2

Phụ lục 3

Phụ lục 4

Phụ lục 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, MÔ HÌNH

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp huy động vốn ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đóng vai trò quan trọng trong việc huy động vốn cho nền kinh tế. Việc phát triển dịch vụ huy động vốn không chỉ giúp ngân hàng tăng trưởng mà còn hỗ trợ các doanh nghiệp và cá nhân trong việc tiếp cận nguồn vốn. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, BIDV cần có những giải pháp tối ưu để nâng cao hiệu quả huy động vốn.

1.1. Tầm quan trọng của huy động vốn trong ngân hàng

Huy động vốn là hoạt động cốt lõi của ngân hàng thương mại, giúp đảm bảo nguồn lực tài chính cho các hoạt động cho vay và đầu tư. Việc huy động vốn hiệu quả sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh cho ngân hàng trong thị trường tài chính.

1.2. Các hình thức huy động vốn hiện nay

Ngân hàng hiện nay áp dụng nhiều hình thức huy động vốn như tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, phát hành trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi. Mỗi hình thức có ưu điểm và nhược điểm riêng, cần được phân tích kỹ lưỡng.

II. Những thách thức trong huy động vốn của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng BIDV cũng phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc huy động vốn. Cạnh tranh từ các ngân hàng nước ngoài và ngân hàng thương mại cổ phần trong nước đang gia tăng, đòi hỏi BIDV phải có những chiến lược phù hợp.

2.1. Cạnh tranh từ ngân hàng nước ngoài

Ngân hàng nước ngoài thường có nguồn lực tài chính mạnh và công nghệ tiên tiến, tạo ra sức ép lớn lên các ngân hàng trong nước. Điều này khiến BIDV cần phải cải thiện dịch vụ và lãi suất để thu hút khách hàng.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng có yêu cầu cao hơn về chất lượng dịch vụ và lãi suất. BIDV cần nắm bắt xu hướng này để điều chỉnh chiến lược huy động vốn cho phù hợp.

III. Phương pháp tối ưu huy động vốn cho ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

Để nâng cao hiệu quả huy động vốn, BIDV cần áp dụng các phương pháp tối ưu hóa quy trình và cải thiện chất lượng dịch vụ. Việc này không chỉ giúp tăng trưởng nguồn vốn mà còn nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

3.1. Cải tiến quy trình huy động vốn

Quy trình huy động vốn cần được tối ưu hóa để giảm thiểu thời gian và chi phí. Sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giao dịch sẽ giúp nâng cao hiệu quả.

3.2. Đào tạo nhân viên và nâng cao chất lượng dịch vụ

Đào tạo nhân viên về kỹ năng giao tiếp và tư vấn sẽ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ. Khách hàng sẽ cảm thấy hài lòng hơn khi được phục vụ chuyên nghiệp.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về huy động vốn

Các giải pháp huy động vốn đã được áp dụng tại BIDV và mang lại nhiều kết quả tích cực. Việc phân tích dữ liệu và phản hồi từ khách hàng sẽ giúp ngân hàng điều chỉnh chiến lược kịp thời.

4.1. Kết quả huy động vốn trong thời gian qua

BIDV đã ghi nhận sự tăng trưởng trong huy động vốn qua các năm. Sự cải thiện này đến từ việc áp dụng các chiến lược huy động vốn hiệu quả.

4.2. Phân tích phản hồi từ khách hàng

Phân tích phản hồi từ khách hàng giúp BIDV hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của họ, từ đó điều chỉnh dịch vụ cho phù hợp.

V. Kết luận và tương lai của huy động vốn tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

Tương lai của huy động vốn tại BIDV phụ thuộc vào khả năng thích ứng với thị trường và nhu cầu của khách hàng. Việc liên tục cải tiến và đổi mới sẽ giúp ngân hàng duy trì vị thế cạnh tranh.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

BIDV cần xác định rõ định hướng phát triển dịch vụ huy động vốn trong bối cảnh thị trường thay đổi nhanh chóng. Việc này sẽ giúp ngân hàng duy trì sự phát triển bền vững.

5.2. Tầm nhìn dài hạn cho huy động vốn

Tầm nhìn dài hạn cho huy động vốn cần được xây dựng dựa trên sự phân tích thị trường và nhu cầu khách hàng. Điều này sẽ giúp BIDV phát triển mạnh mẽ trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Giải pháp phát triển dịch vụ huy động vốn của ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 1 Những vấn đề chung về dịch vụ huy động vốn của NHTM: 1.1 Dịch vụ huy động vốn của NHTM: Dịch vụ huy động vốn (HĐV) là một trong những nghiệp vụ chủ yếu và quan trọng nhất của Ngân hàng thương mại (NHTM). Dịch vụ này mang lại nguồn vốn để ngân hàng có thể thực hiện các dịch vụ khác như cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng. Nhìn vào bảng cân đối tài sản của NHTM thấy rằng nghiệp vụ HĐV được phản ánh bên phần tài sản Nợ. Do vậy, huy động vốn còn được gọi là nghiệp vụ tài sản Nợ.

Theo Nghị định 59/2009/NĐ-CP ngày 16/7/2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của NHTM có hiệu lực ngày 15/09/2009. Nghị định này thay thế Nghị định 49/2000/NĐ-CP ngày 12/9/2000 của Chính phủ, nhằm cụ thể hoá việc thi hành Luật các TCTD, NHTM được huy động vốn dưới các hình thức sau đây: - Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác. - Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá (GTCG) khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc NHNN chấp thuận. - Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của các tổ chức tín dụng nước ngoài.

- Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Luật ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Ngân hàng thương mại huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau: các cá nhân, các công ty kinh doanh, các công ty tài chính, các cơ quan chính quyền, kho bạc nhà nước (KBNN), các TCTD nước ngoài, người nước ngoài… Trong đó các NHTM thường chú trọng nhiều đến 2 nguồn huy động vốn chủ yếu: tiền gửi của các tổ chức kinh tế và tiền gửi cá nhân.1: Sơ đồ về dịch vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại Vốn huy động Tiền gửi của khách hàng Vốn đi vay Vốn phát hành Tiền Tiền Chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, ký gửi tiết kiệm kỳ phiếu, các giấy tờ có giá khác Tiền gửi Tiền gửi Tiết kiệm Tiết kiệm không kỳ hạn có kỳ hạn không kỳ hạn có kỳ hạn 1.2 Các hình thức huy động vốn của NHTM: Các hình thức huy động vốn ảnh hưởng rất lớn đến khối lượng vốn huy động được vì vậy việc đưa ra các hình thức huy động phù hợp, linh hoạt là điều hết sức cần thiết đối với ngân hàng bởi như vậy việc khai thác được hết các nguồn vốn từ các doanh nghiệp và cá nhân trong mọi thành phần kinh tế rất quan trọng. Nguồn tiền được truyền tải đến ngân hàng theo nhiều kênh khác nhau, với các hình thức phân loại khác nhau.1 Phân loại theo tính chất huy động: chia làm 2 loại - Vốn chủ động: là nguồn vốn ngân hàng chủ động dòng tiền vào ra của vốn (gốc và lãi) và thời hạn hoàn trả. Nguồn vốn này bao gồm nguồn vốn đi vay và vốn phát hành.

- Vốn bị động: là nguồn vốn ngân hàng không chủ động được dòng tiền vào ra của vốn (gốc và lãi) và thời hạn hoàn trả. Nguồn vốn này bao gồm tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn của khách hàng tổ chức kinh tế và cá nhân.2 Phân loại theo đối tượng khách hàng: Khách hàng là nhân tố quan trọng trong hoạt động của ngân hàng. Chính vì vậy trong hoạt động của ngân hàng sẽ được tổ chức theo nhiều hình thức khác nhau tuỳ theo đối thượng sử dụng. Trang  Tiền gửi của cá nhân: Khách hàng cá nhân chiếm phần lớn đa số trong đối tượng hoạt động của ngân hàng.

Các hoạt động dịch vụ của ngân hàng với đối tượng khách hàng này cũng rất đa dạng, đặc biệt đối với hoạt động huy động vốn. Với mục đích gửi tiền chủ yếu là tiết kiệm, bảo quản, đem lại khả năng sinh lời cho mình thì khách hàng cá nhân đã đem lại một lượng vốn huy động đáng kể cho ngân hàng với số tiền nhãn rỗi của mình. Đồng thời lượng vốn huy động được thì rất ổn định góp phần làm cho ngân hàng có thể dễ dàng sử dụng lượng vốn này để thực hiện các hoạt động đầu tư của mình một cách hiệu quả nhất.  Tiền gửi của các tổ chức kinh tế: Không chỉ khách hàng cá nhân mới đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của ngân hàng mà các tố chức kinh tế (TCKT) cũng góp phần tạo nên sự đa dạng trong hoạt động của ngân hàng.

Trong dịch vụ huy động vốn của ngân hàng, lượng vốn huy động từ khách hàng là các TCKT cũng chiếm phần lớn. Tuy nhiên mục đích gửi tiền của đối tượng khách hàng này là khác so với khách hàng cá nhân nên ngân hàng chỉ sử dụng được một phần nhỏ trong lượng vốn huy động được đó là số dư trên tài khoản của các tổ chức kinh tế. Bởi vì mục đích gửi tiền của đối tượng khách hàng này là dùng để thanh toán cũng như tiến hành các giao dịch khác nên lượng vốn huy động sẽ không có thời gian cố định gây khó khăn cho ngân hàng trong việc đem vốn đi đầu tư sinh lời. Tuy nhiên không phải lúc nào các TCKT gửi tiền với mục đích thanh toán, bởi với số tiền nhãn rỗi sẽ được hưởng lãi nếu doanh nghiệp gửi tiền gửi có kỳ hạn.

 Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác: Trên thực tế tiền gửi của các tổ chức tín dụng (TCTD) khác là vốn vay của ngân hàng thương mại đối với các tổ chức đó nhằm tạo khả năng thanh toán cho ngân hàng. Tuy nhiên trong một số trường hợp, với những ngân hàng có một lượng vốn huy động lớn có thể đem gửi tại các ngân hàng khác nhằm mục đích hưởng một phần lãi hoặc được hưởng lãi điều hoà từ Hội sở chính của các ngân hàng đó. Điều này giúp ngân hàng thương mại giảm bớt được một phần chi phí, đem lại lợi nhuận cao hơn cho ngân hàng.3 Phân loại theo mục đích huy động: Nếu phân loại theo mục đích huy động thì bao gồm các hình thức sau:  Tiền gửi không kỳ hạn: Tiền gửi không kỳ hạn (KKH) là hình thức huy động vốn của NHTM bằng cách mở cho khách hàng tài khoản (hay còn gọi là tài khoản tiền gửi thanh toán). Tài khoản này mở cho các đối tượng khách hàng: cá nhân hoặc tổ chức, có nhu cầu thực hiện thanh toán qua ngân hàng.

Mục đích của doanh nghiệp hoặc cá nhân gửi vào ngân hàng để nhờ ngân hàng giữ và thanh toán hộ. Trong phạm vi số dư cho phép, ngân hàng sẽ đáp ứng nhu cầu thanh toán cho khách hàng khi họ có yêu cầu. Nhìn chung lãi suất của loại tiền gửi này rất thấp nhưng thay vào đó chủ tài khoản có thể được hưởng những dịch vụ ngân hàng với mức chi phí thấp. Tuy nhiên, do tài khoản tiền gửi là loại tài khoản không kỳ hạn, khách hàng có thể rút tiền bất cứ lúc nào mà không cần báo trước cho ngân hàng nên lãi suất thường thấp.

Tuy vậy, với số lượng khách hàng đông khiến cho tổng số vốn huy động qua tiền gửi thanh toán của tất cả khách hàng trở nên lớn đáng kể.  Tiền gửi có kỳ hạn: Tiền gửi có kỳ hạn (CKH) được xác định trước với một lãi suất cao hơn so với lãi suất của tiền gửi thanh toán. Có thể nói đây là nguồn vốn có chi phí cao nhất của ngân hàng. Đồng thời do tính ổn định cao trong kỳ hạn bởi mục đích gửi tiền của các cá nhân hay các TCKT là để hưởng lãi, các khoản cho vay của ngân hàng chủ yếu được tài trợ bằng nguồn vốn này.

 Tiền gửi tiết kiệm: - Tiết kiệm không kỳ hạn (KKH): là loại tiền gửi mà người gửi tiền (chủ tài khoản) được sử dụng một cách chủ động và linh hoạt không bị ràng buộc về mặt thời gian. Tiền gửi hoạt kỳ là loại tiền gửi để phục vụ nhu cầu giao dịch, thanh toán cho chủ tài khoản như trả tiền hàng hóa, dịch vụ, rút tiền mặt từ máy rút tiền tư động (ATM), chuyển tiền,… Đây là loại tiền gửi có chi phí sử dụng vốn thấp nên tập trung huy động nguồn vốn này thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng mới có hiệu quả. Để thu hút được nguồn vốn này thì ngân hàng phải cung cấp dịch vụ có nhiều Trang tiện ích, an toàn, nhanh chóng và chính xác. Ngân hàng thường sử dụng nguồn vốn này để cho vay ngắn hạn.

- Tiết kiệm có kỳ hạn (CKH): là loại tiền gửi mà người gửi tiền chỉ có thể rút ra khi đáo hạn, tuy nhiên trong trường hợp bình thường các ngân hàng vẫn cho khách hàng rút tiền với điều kiện chỉ được hưởng lãi với lãi suất không kỳ hạn hoặc lãi suất kỳ hạn theo thời hạn gửi thực tế. Tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn có thể phân chia thành nhiều loại căn cứ vào phương thức trả lãi có thể chia thành: + Tiền gửi kỳ hạn lĩnh lãi đầu kỳ + Tiền gửi kỳ hạn lĩnh lãi cuối kỳ + Tiền gửi kỳ hạn lĩnh lãi theo định kỳ (tháng hoặc quý)  Phát hành các giấy tờ có giá: Các giấy tờ có giá (GTCG) là công cụ Nợ do ngân hàng phát hành để huy động vốn trên thị trường. Nguồn vốn này tương đối ổn định để sử dụng cho một mục đích nào đó. Lãi suất của loại này phụ thuộc vào sự cấp thiết của việc huy động vốn nên thường cao hơn lãi suất tiền gửi có kỳ hạn thông thường.

Các giấy tờ có giá do ngân hàng thương mại phát hàng bao gồm kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi có kỳ hạn và chứng chỉ tiết kiệm là những phương pháp hữu hiệu để các ngân hàng huy động vốn có kỳ hạn.4 Phân loại theo kỳ hạn:  Tiền gửi ngắn hạn: Đây là nguồn vốn ngân hàng huy động trong khoảng thời gian ngắn hạn và thường xác định là từ 0 cho đến 12 tháng. Có thể chia thành nhiều kỳ hạn: 1 tuần, 2 tuần, 3 tuần, 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 4 tháng, 5 tháng, 6 tháng, 7 tháng, 8 tháng, 9 tháng, 10 tháng, 11 tháng, 12 tháng.  Tiền gửi trung và dài hạn: Là vốn mà ngân hàng huy động nguồn vốn trung và dài hạn với thời gian từ 12 tháng trở lên. Đây là nguồn vốn ổn định được ngân hàng sử dụng với mục đích đầu tư mang lại lợi nhuận cho ngân hàng.

Có thể chia thành nhiều kỳ hạn: 13 tháng, 18 tháng, 24 tháng, 36 tháng,… Trang 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ