Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường với xu thế hội nhập quốc tế sâu rộng, sự phát triển bền vững của doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào năng lực xây dựng và thực thi các chiến lược marketing phù hợp. Ngay cả khi sở hữu năng lực kỹ thuật tốt và danh mục sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng, doanh nghiệp vẫn cần các công cụ marketing hữu hiệu để khẳng định vị thế thương hiệu, quảng bá hình ảnh và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thương trường. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại và dịch vụ kỹ thuật công nghiệp, việc thấu hiểu và vận dụng các chính sách phối thức marketing (Marketing-Mix) là điều kiện thiết yếu để duy trì sự tồn tại và mở rộng thị phần.
Từ thực tiễn hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Sao Nam Việt, khóa luận hướng đến giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về marketing, hoạch định chiến lược marketing và các thành tố của phối thức marketing-mix trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, môi trường marketing và việc triển khai các chính sách marketing-mix (sản phẩm, giá cả, phân phối, chiêu thị) tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Sao Nam Việt trong giai đoạn 2012 - 2014.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp mang tính khả thi cùng một số kiến nghị nhằm hoàn thiện các chính sách marketing của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định:
- Đối tượng nghiên cứu: Các chính sách, hoạt động thực thi marketing-mix và số liệu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Sao Nam Việt.
- Phạm vi không gian: Đề tài thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Sao Nam Việt (địa chỉ: Số 186/36 đường Bãi Sậy, Phường 4, Quận 6, TP. Hồ Chí Minh) cùng hệ thống đại lý, cửa hàng phân phối và khách hàng doanh nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh và các khu vực lân cận.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện trong đợt thực tập tốt nghiệp từ tháng 03/2023 đến tháng 05/2023. Các dữ liệu, báo cáo tài chính và thực trạng marketing được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm tài chính gồm các năm 2012, 2013 và 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên khung lý thuyết marketing căn bản và quản trị marketing hiện đại:
- Khái niệm và bản chất marketing: Tiếp cận định nghĩa marketing theo quan điểm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của con người thông qua tiến trình trao đổi; áp dụng luận điểm quản trị của Peter Drucker về mục tiêu của marketing là thấu hiểu khách hàng để tổ chức cung ứng phù hợp.
- Môi trường marketing: Phân tích cấu trúc môi trường vi mô (nội bộ doanh nghiệp, nhà cung ứng, trung gian marketing, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, công chúng) và môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, nhân khẩu học, kỹ thuật công nghệ, tự nhiên).
- Phối thức Marketing-Mix (4P):
- Chiến lược sản phẩm: Cấu trúc 3 cấp độ của sản phẩm (sản phẩm cốt lõi, sản phẩm cụ thể, sản phẩm bổ sung); phân loại sản phẩm; mô hình chu kỳ sống của sản phẩm qua 5 giai đoạn (phát triển sản phẩm mới, giới thiệu, tăng trưởng, trưởng thành, suy thoái).
- Chiến lược giá: Các mục tiêu định giá (sự tồn tại, tối đa hóa lợi nhuận, dẫn đầu thị phần, dẫn đầu chất lượng); các yếu tố cấu thành chi phí (định phí, biến phí); mối quan hệ cung - cầu và cảm nhận của khách hàng; áp dụng mô hình định giá 3C (Company - Customer - Competitor).
- Chiến lược phân phối: Cấu trúc các kênh phân phối (kênh trực tiếp 0 cấp, kênh 1 cấp, kênh 2 cấp, kênh 3 cấp) và các dòng vận động chức năng trong kênh (thông tin, cổ động, tiếp xúc, thương lượng, tài trợ, chia sẻ rủi ro).
- Chiến lược chiêu thị: Các công cụ xúc tiến hỗn hợp gồm quảng cáo, quan hệ công chúng (PR), khuyến mại, bán hàng cá nhân và marketing trực tiếp.
- Mô hình phân tích ma trận SWOT: Phân tích điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) của doanh nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp quy trình bán hàng, tư vấn kỹ thuật và tiếp thị tại công ty; ghi nhận thông tin khảo sát thực tế về hành vi lựa chọn và kênh tiếp cận thông tin sản phẩm thiết bị điện chống cháy nổ của khách hàng.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa và trích xuất số liệu từ các báo cáo tài chính giai đoạn 2012 - 2014 của Phòng Kế toán; bảng báo giá, dữ liệu chi phí và tần suất quảng cáo từ Phòng Kinh doanh; các văn bản pháp luật, quy chuẩn chất lượng và tài liệu ngành.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ biến động (tăng/giảm tuyệt đối và tương đối) qua các năm, tổng hợp dữ liệu định tính và định lượng để đánh giá thực trạng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu về Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ Sao Nam Việt
Chương 1 trình bày tổng quan về quá trình hình thành, chức năng, cơ cấu tổ chức và tình hình tài chính của doanh nghiệp:
- Lịch sử và tư cách pháp nhân: Doanh nghiệp tiền thân là Doanh nghiệp Sao Nam Việt Dịch vụ Công nghiệp thành lập năm 2008, sau đó được nâng cấp thành Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Sao Nam Việt vào năm 2009 (Đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 23/08/2009, mã số: 0309264505). Giám đốc là bà Trần Ngọc Yến Phượng. Trụ sở đặt tại 186/36 Bãi Sậy, Phường 4, Quận 6, TP. Hồ Chí Minh. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp thiết bị truyền động, hệ thống đo lường, điều khiển tự động, thiết bị điện dân dụng, hệ thống chữa cháy, đồng thời cung ứng dịch vụ tư vấn, thiết kế và sửa chữa cơ điện cho tàu thủy và cầu cảng.
- Cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc, hỗ trợ bởi Phó Giám đốc. Các phòng ban chức năng gồm: Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kỹ thuật (quản lý Phân xưởng 1 và Phân xưởng 2) và Phòng Kinh doanh (quản lý Bộ phận Marketing và Bộ phận Bán hàng).
- Kết quả hoạt động kinh doanh (2012 - 2014):
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2012 (VNĐ) |
Năm 2013 (VNĐ) |
Năm 2014 (VNĐ) |
Tỷ lệ biến động 2013/2012 |
Tỷ lệ biến động 2014/2013 |
| Doanh thu thuần |
7.671.675.755 |
5.848.914.752 |
8.245.744.823 |
-24% |
+41% |
| Giá vốn hàng bán |
5.419.734.434 |
4.042.729.207 |
6.787.592.446 |
-25% |
+68% |
| Lợi nhuận gộp |
2.251.941.321 |
1.806.185.545 |
1.458.152.377 |
-20% |
-19% |
| Chi phí bán hàng |
527.501.378 |
366.517.388 |
213.730.845 |
-31% |
-42% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
917.482.444 |
1.234.908.193 |
527.225.018 |
+35% |
-57% |
| Lợi nhuận sau thuế |
706.719.563 |
136.781.221 |
389.355.417 |
-81% |
+185% |
Số liệu cho thấy năm 2013 doanh thu sụt giảm 24% và lợi nhuận sau thuế giảm 81% do ảnh hưởng từ suy thoái kinh tế. Sang năm 2014, doanh thu phục hồi đạt hơn 8,24 tỷ đồng (tăng 41%) và lợi nhuận sau thuế đạt 389,35 triệu đồng (tăng 185% so với năm 2013) nhờ việc tái cơ cấu và cắt giảm mạnh chi phí quản lý (giảm 57%).
Chương 2: Cơ sở lý luận về marketing
Nội dung chương này hệ thống hóa toàn diện các khái niệm và nguyên lý marketing phục vụ cho việc phân tích thực nghiệm:
- Làm rõ khái niệm marketing, tiến trình hoạch định chiến lược kinh doanh nhằm thích ứng với biến động thị trường, phân đoạn thị trường và xác định phân khúc mục tiêu.
- Trình bày chi tiết các nhân tố môi trường marketing vi mô (doanh nghiệp, nhà cung cấp, trung gian, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, công chúng) và vĩ mô (kinh tế, chính trị - luật pháp, văn hóa - xã hội, công nghệ, tự nhiên).
- Phân tích sâu 4 thành tố thuộc phối thức marketing-mix:
- Sản phẩm: Phân tích ba cấp độ cấu thành sản phẩm, tiêu chuẩn phân loại theo mục đích sử dụng, thời gian sử dụng, cấu tạo, hành vi tiêu dùng và các đặc tính chiến lược theo chu kỳ sống 5 giai đoạn.
- Giá cả: Phân tích các mục tiêu định giá của doanh nghiệp, phân loại chi phí (định phí, biến phí), vai trò của độ co giãn cung cầu và phản ứng của đối thủ cạnh tranh trên các thị trường khác nhau.
- Phân phối: Trình bày mô hình các cấp kênh phân phối từ kênh trực tiếp (0 cấp) đến kênh gián tiếp (1 cấp, 2 cấp, 3 cấp) cùng các chức năng thu thập thông tin, tiếp xúc, chia nhỏ đóng gói, thương lượng và tài trợ.
- Chiêu thị: Khái quát vai trò và quy trình triển khai các công cụ quảng cáo đại chúng, quan hệ công chúng (PR), xúc tiến bán (khuyến mại), bán hàng cá nhân và marketing trực tiếp.
Chương 3: Phân tích thực trạng hoạt động marketing của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sao Nam Việt
Chương 3 đi sâu vào phân tích thực trạng triển khai các hoạt động marketing của công ty tại thời điểm khảo sát:
- Tổ chức bộ máy và ngân sách marketing: Doanh nghiệp chưa thiết lập phòng ban marketing độc lập; các nghiệp vụ tiếp thị do Phòng Kinh doanh kiêm nhiệm. Ngân sách dành cho marketing còn hạn chế, chủ yếu chiếm 2 - 3% doanh thu bán hàng. Dự kiến trong năm 2023, doanh nghiệp có kế hoạch nâng tỷ lệ ngân sách marketing lên 6% doanh thu để tập trung vào truyền thông mạng xã hội và marketing trực tiếp.
- Phân tích môi trường vĩ mô và vi mô:
- Môi trường vĩ mô: Tăng trưởng GDP năm 2014 đạt 6,7%; biến động giá xăng dầu ở mức cao (khoảng 114 USD/thùng vào tháng 4/2014) làm tăng chi phí vận tải và chi phí năng lượng (chi phí điện năng chiếm khoảng 10% chi phí sản xuất). Chính sách thuế nhập khẩu thiết bị điện dân dụng ở mức 50% giúp hỗ trợ bảo hộ sản xuất trong nước.
- Môi trường vi mô: Nguồn hàng chính được nhập khẩu từ Tập đoàn Warom (Trung Quốc) cùng các hãng danh tiếng (Siemens, Schneider, Mitsubishi, Clipsal, PCE...). Khách hàng tiêu biểu là các tổ chức công nghiệp lớn như Cảng Sài Gòn, Cảng Bến Nghé, Tân Cảng Sài Gòn, Cảng Cái Lân, Giàn khoan Tam Đảo 2, Công ty CP Phà Rừng. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp gồm Công ty TNHH Hải Sơn (phân phối hãng R.Stahl) và Công ty TNHH Thiết bị điện An Phúc (chuyên thiết bị chống cháy nổ Zone 1, Zone 2).
- Phân tích ma trận SWOT:
- Điểm mạnh (S): Uy tín thương hiệu đối tác nước ngoài; sản phẩm đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2000; tệp khách hàng quen thuộc trung thành; đội ngũ nhân lực trẻ có trình độ chuyên môn; quy trình thanh toán hợp đồng nhanh gọn.
- Điểm yếu (W): Chưa có phòng Marketing độc lập; hệ thống phân phối hạn chế, tập trung chủ yếu ở nội thành; nguồn vốn kinh doanh nhỏ; kho xưởng lưu trữ hạn hẹp; hoạt động nghiên cứu thị trường còn sơ sài.
- Cơ hội (O): Nền kinh tế hội nhập tạo điều kiện tiếp cận nguồn hàng quốc tế; nhu cầu đầu tư thiết bị công nghiệp gia tăng; các chính sách ưu đãi tín dụng và thủ tục hải quan thông thoáng.
- Thách thức (T): Áp lực lạm phát sau khủng hoảng kinh tế; sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ có tiềm lực tài chính lớn; biến động giá nguyên nhiên liệu đầu vào.
- Thực trạng triển khai phối thức Marketing-Mix:
- Chính sách sản phẩm: Tập trung vào thiết bị điện chống cháy nổ hãng Warom. Danh mục sản phẩm được phân thành 3 nhóm tiêu thụ: Tiêu thụ mạnh (bóng đèn Warom); Tiêu thụ vừa (chuông báo cháy, đồng hồ, đèn báo, nút báo, phích cắm, ổ cắm, hộp nối); Tiêu thụ chậm (máy lạnh, sensor).
- Chính sách giá: Áp dụng 3 phương pháp gồm định giá theo giá áp đặt của nhà sản xuất, định giá theo tỷ lệ chiết khấu số lượng và định giá linh hoạt theo quan hệ cung - cầu thị trường.
| STT |
Hạng mục vật tư thiết bị chống cháy nổ |
Đơn vị tính |
Hãng sản xuất |
Đơn giá chưa VAT (VNĐ) |
| 1 |
Đèn tuýp đôi chống nổ BAY52-Q36*2L IP65 |
Bộ |
Warom - China |
2.966.400 |
| 2 |
Đèn sự cố BAJ 52-20, 2x10W |
Cái |
Warom - China |
3.070.000 |
| 3 |
Đèn xách tay chống cháy nổ BSX-60 |
Cái |
Warom - China |
1.370.000 |
| 4 |
Ổ cắm BCZ54-16/220, (1P + N + PE) |
Set |
Warom - China |
1.800.000 |
| 5 |
Ổ cắm BCZ8050-16/220 Exed IIC T6 IP65 |
Set |
Warom - China |
2.440.000 |
| 6 |
Công tắc BZM8050-10B, Exed IICT6 |
Set |
Warom - China |
440.000 |
| 7 |
Công tắc BZM-16B, Exd IIC T6 |
Set |
Warom - China |
400.000 |
| 8 |
Công tắc BZZ51-10, Exde IIB T6 |
Set |
Warom - China |
560.000 |
| 9 |
Switch BZM-16B |
Bộ |
Warom - China |
1.170.000 |
| 10 |
Switch BZZ51-10 |
Bộ |
Warom - China |
1.560.400 |
- Chính sách phân phối: Sử dụng đồng thời kênh 0 cấp (bán trực tiếp cho khách hàng công nghiệp), kênh 1 cấp (qua các cửa hàng đại lý như Cửa hàng thiết bị điện Khải Phát tại Quận 5, các đại lý Quận 4, Quận 5) và kênh 2 cấp. Công ty duy trì 5 nhân viên tiếp thị theo dạng hợp đồng ngắn hạn phụ trách theo từng địa bàn.
- Chính sách chiêu thị: Chi phí quảng cáo năm 2014 đạt 34,6 triệu đồng (gồm 7 lần đăng Tạp chí Công nghiệp: 2,1 triệu; 5 cụm Pano/áp phích: 12,5 triệu; 10 lần quảng cáo Internet: 20 triệu). Khảo sát kênh tiếp cận thông tin của khách hàng cho thấy Internet chiếm 59%, giới thiệu từ bạn bè/người thân chiếm 46%. Chi phí marketing trực tiếp (gửi báo giá, catalog qua fax, thư điện tử) duy trì khoảng 30 triệu đồng/năm. Doanh nghiệp cung ứng chế độ bảo hành tại chỗ hoặc tại hãng và hỗ trợ đào tạo kỹ thuật vận hành.
Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện chính sách marketing ở Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sao Nam Việt
Chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp khắc phục hạn chế dựa trên kết quả phân tích:
- Hoàn thiện chính sách sản phẩm: Thực hiện đa dạng hóa chủng loại và mở rộng tuyến sản phẩm thiết bị điện công nghiệp nhằm thâm nhập nhiều phân khúc thị trường; kiểm soát nghiêm ngặt chất lượng kỹ thuật theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000; chủ động rà soát để loại bỏ các danh mục sản phẩm tiêu thụ chậm hoặc kém hiệu quả.
- Hoàn thiện chiến lược giá: Áp dụng mô hình định giá 3C (Doanh nghiệp - Khách hàng - Đối thủ); chủ động đàm phán với Tập đoàn Warom để hưởng giá nhập khẩu gốc ưu đãi và hỗ trợ chi phí vận chuyển; xây dựng chính sách chiết khấu thương mại minh bạch theo giá trị đơn hàng nhằm khuyến khích thanh toán sớm và gia tăng quy mô mua sắm.
| Giá trị đơn hàng (VNĐ) |
Tỷ lệ chiết khấu so với giá bán lẻ |
| Từ 50 triệu đến 60 triệu |
2% |
| Từ trên 60 triệu đến 80 triệu |
3% |
| Trên 80 triệu |
4% |
- Hoàn thiện chính sách phân phối và chiêu thị: Mở rộng hệ thống đại lý ra các khu vực ngoại thành và các tỉnh công nghiệp lân cận; nâng cao năng lực vận chuyển hàng hóa từ kho đến điểm bán; chuyển đổi hợp đồng lao động dài hạn cho đội ngũ tiếp thị; gia tăng tỷ trọng ngân sách cho tiếp thị số (digital marketing) trên nền tảng internet và website công ty; chuyên nghiệp hóa tài liệu chào hàng trực tiếp cho các dự án công nghiệp.
- Kiến nghị thực thi: Đề xuất Nhà nước tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô và hỗ trợ lãi suất vay vốn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ; đề xuất Ban Giám đốc công ty sớm thành lập phòng Marketing chuyên trách và phân bổ nguồn kinh phí tương xứng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống dữ liệu thực tế về hoạt động kinh doanh và tiếp thị của một doanh nghiệp thương mại kỹ thuật:
- Đưa ra bức tranh tài chính chi tiết trong giai đoạn 2012 - 2014, phản ánh sự phục hồi doanh thu đạt 8,24 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 389,35 triệu đồng trong năm 2014.
- Thống kê chi tiết cơ cấu chi phí quảng cáo năm 2014 với tổng mức đầu tư 34,6 triệu đồng và xác định internet là kênh tiếp cận thông tin chiếm tỷ trọng cao nhất (59%).
- Thiết lập bảng giá cụ thể cho 10 chủng loại thiết bị chống cháy nổ Warom và đề xuất bảng tỷ lệ chiết khấu thương mại từ 2% đến 4% theo các ngưỡng giá trị đơn hàng từ 50 triệu đến trên 80 triệu đồng.
- Đề xuất mô hình chuyển đổi cơ cấu tổ chức thông qua việc thành lập bộ phận marketing chuyên trách, thay thế cho cơ chế kiêm nhiệm tại Phòng Kinh doanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Các số liệu tài chính và chi phí xúc tiến bán hàng tập trung vào giai đoạn 2012 - 2014; dữ liệu khảo sát hành vi tiêu dùng được thực hiện ở quy mô mẫu nhỏ tại khu vực TP. Hồ Chí Minh; việc phân tích giá cả còn phụ thuộc nhiều vào mức giá áp đặt từ phía nhà sản xuất nước ngoài.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát định lượng đa chiều về mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp B2B đối với dịch vụ sau bán hàng; nghiên cứu chuyên sâu về ứng dụng tiếp thị số đa kênh (Omnichannel) và xây dựng hệ thống quản trị quan hệ khách hàng (CRM) cho ngành thiết bị công nghiệp hàng hải.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Marketing khi thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài hoàn thiện marketing-mix trong khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs). Các bảng biểu số liệu tài chính, biểu mẫu báo giá thiết bị kỹ thuật công nghiệp, bảng chi phí quảng cáo và ma trận SWOT tại Chương 1 và Chương 3 cung cấp minh chứng thực tiễn rõ ràng cho phương pháp phân tích hoạt động marketing trong lĩnh vực thương mại B2B.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của Công ty TNHH Sao Nam Việt biến động như thế nào trong giai đoạn 2012 - 2014?
Năm 2012, doanh thu đạt 7,67 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 706,7 triệu đồng. Năm 2013, do khủng hoảng kinh tế, doanh thu giảm xuống 5,85 tỷ đồng (giảm 24%) và lợi nhuận sau thuế giảm còn 136,8 triệu đồng (giảm 81%). Đến năm 2014, doanh thu phục hồi lên 8,25 tỷ đồng (tăng 41%) và lợi nhuận sau thuế đạt 389,4 triệu đồng (tăng 185% so với năm 2013).
2. Khách hàng tìm hiểu thông tin về thiết bị điện chống cháy nổ của công ty qua những kênh chủ yếu nào?
Dữ liệu khảo sát ghi nhận kênh tìm kiếm qua internet chiếm tỷ lệ cao nhất với 59%, tiếp theo là kênh giới thiệu qua bạn bè, người thân chiếm 46%. Các kênh thông tin truyền thông truyền thống như báo chí, truyền hình chiếm tỷ lệ thấp.
3. Tổng chi phí quảng cáo năm 2014 của công ty là bao nhiêu và được phân bổ vào các phương tiện nào?
Tổng chi phí quảng cáo năm 2014 của công ty là 34,6 triệu đồng, phân bổ cho ba phương tiện: 10 lần quảng cáo trên Internet (20 triệu đồng), 5 cụm Pano/áp phích (12,5 triệu đồng) và 7 lần đăng tin trên Tạp chí Công nghiệp (2,1 triệu đồng).
4. Tác giả đề xuất chính sách chiết khấu theo giá trị đơn hàng cho khách hàng như thế nào tại Chương 4?
Chính sách chiết khấu được phân theo 3 mức giá trị đơn hàng: đơn hàng từ 50 đến 60 triệu đồng được chiết khấu 2%; đơn hàng từ trên 60 đến 80 triệu đồng được chiết khấu 3%; đơn hàng trên 80 triệu đồng được chiết khấu 4% so với giá bán lẻ.
5. Cơ cấu tổ chức hoạt động marketing tại Công ty TNHH Sao Nam Việt có đặc điểm gì nổi bật?
Công ty chưa có phòng ban Marketing riêng biệt. Toàn bộ công tác nghiên cứu thị trường, tiếp thị và bán hàng do Phòng Kinh doanh kiêm nhiệm dưới sự chỉ đạo của Ban Giám đốc, kết hợp với 5 nhân viên tiếp thị làm việc theo hợp đồng ngắn hạn.
Kết luận
Khóa luận đã phân tích toàn diện thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và việc triển khai các chính sách marketing-mix tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Sao Nam Việt trong giai đoạn 2012 - 2014. Qua việc nhận diện các điểm nghẽn về tổ chức bộ máy, mức độ linh hoạt của giá bán và phạm vi phân phối, tác giả đã xây dựng hệ thống giải pháp 4P và đề xuất bảng chiết khấu thương mại cụ thể. Các kết quả phân tích trong báo cáo phản ánh rõ nét đặc thù quản trị tiếp thị của một doanh nghiệp thương mại dịch vụ kỹ thuật vừa và nhỏ tại Việt Nam.