Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào tháng 1 năm 2007 đã mở ra giai đoạn hội nhập kinh tế sâu rộng, đồng thời gia tăng áp lực cạnh tranh trên thị trường tài chính - ngân hàng trong nước. Hệ thống ngân hàng giữ vai trò điều tiết nguồn vốn và cung ứng hạ tầng thanh toán cho toàn bộ nền kinh tế. Trước sự thâm nhập mạnh mẽ của các tập đoàn tài chính và ngân hàng quốc tế, các ngân hàng thương mại trong nước phải đối mặt với nguy cơ bị chia sẻ thị phần. Trong bối cảnh đó, chuyển dịch chiến lược sang mảng ngân hàng bán lẻ và lấy khách hàng làm trung tâm trở thành định hướng trọng yếu nhằm duy trì ưu thế cạnh tranh bền vững. Sản phẩm thẻ tín dụng được xác định là một công cụ thanh toán hiện đại, đáp ứng nhu cầu chi tiêu không dùng tiền mặt của người dân đô thị và mang lại nguồn thu dịch vụ đáng kể cho các ngân hàng thương mại.
Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Thành Đô (VIB Thành Đô) được thành lập và hoạt động tại quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh. Đây là khu vực tập trung đông đảo các doanh nghiệp vừa và nhỏ cùng các hộ kinh doanh cá thể có nhu cầu vốn và thanh toán cao. Tuy nhiên, địa bàn này cũng chứng kiến sự cạnh tranh quyết liệt từ các ngân hàng thương mại nhà nước và cổ phần khác như Agribank, Ngân hàng Đông Á, Sacombank. Hoạt động cấp thẻ tín dụng tại chi nhánh dù mang lại nguồn thu nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro tín dụng và đối mặt với các tồn tại trong quy trình tổ chức bán hàng. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Phan Đình Thăng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị kinh doanh với đề tài "Giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức hoạt động cấp thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Thành Đô".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Tập trung phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động bán thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Thành Đô trong giai đoạn 2015 - 2017, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động này.
- Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại VIB - Chi nhánh Thành Đô.
- Đánh giá kết quả đạt được, những tồn tại về phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại VIB - Chi nhánh Thành Đô và xác định nguyên nhân tồn tại.
- Đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại VIB - Chi nhánh Thành Đô.
Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua ba câu hỏi nghiên cứu:
- Các chính sách loại sản phẩm thẻ nào đang được áp dụng trong công tác bán hàng tại Ngân hàng Quốc tế VIB - Chi nhánh Thành Đô?
- Làm thế nào để phát triển và áp dụng các chính sách bán hàng để nâng cao doanh số tại ngân hàng?
- Ngân hàng Quốc tế VIB - Chi nhánh Thành Đô cần có những giải pháp nào để khắc phục cho những hạn chế trong công tác bán hàng?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tổ chức hoạt động cấp thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Thành Đô.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Đề tài nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Thành Đô, địa chỉ số 128B Phan Đăng Lưu, Phường 3, Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh.
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Khóa luận thu thập, phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh và tình hình thẻ tín dụng của chi nhánh trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2015 đến năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết chuyên ngành về quản trị bán hàng và tổ chức lực lượng bán hàng trong doanh nghiệp:
- Khái niệm và bản chất bán hàng: Tác giả hệ thống hóa các quan điểm học thuật của Cron và cộng sự (2007), Nguyễn Văn Hiến (2014), Lê Đăng Lăng (2009), James và Lê Thị Hiệp Thương (2000). Luận điểm trọng tâm khẳng định sự chuyển dịch từ quan niệm bán hàng truyền thống (bán sản phẩm sẵn có) sang quan niệm bán hàng hiện đại (bán lợi ích sản phẩm, khám phá và gợi mở nhu cầu nhằm thiết lập mối quan hệ lâu dài, cùng có lợi giữa người mua và người bán).
- Phân loại hình thức bán hàng: Khóa luận viện dẫn hệ thống phân loại của Lê Đăng Lăng (2009), bao gồm bán lẻ, bán buôn, bán hàng trực tiếp, bán hàng theo hợp đồng, bán hàng qua điện thoại, bán hàng qua Internet, bán hàng tư vấn và các hoạt động bán hàng đặc biệt (bán hàng thương mại, bán hàng kỹ thuật). Vai trò phân phối hàng hóa và phục vụ nhu cầu xã hội được luận giải dựa trên nghiên cứu của Phạm Thị Thu Phương (1995).
- Quy trình hoạch định và tổ chức bán hàng: Tác giả áp dụng quy trình hoạch định bán hàng của Lê Đăng Lăng (2009) gồm sáu bước: xác định mục tiêu bán hàng (doanh số - sản lượng, bao phủ thị trường, phát triển khách hàng mới, thị phần, lợi nhuận); hoạch định chiến lược bán hàng; xây dựng cấu trúc lực lượng bán hàng; tuyển dụng và đào tạo; triển khai bán hàng (phân bổ chỉ tiêu, động viên nhân viên); giám sát, đánh giá hiệu quả và chăm sóc khách hàng.
- Cơ cấu tổ chức lực lượng bán hàng: Phân tích ưu và nhược điểm của bốn mô hình tổ chức bộ máy bán hàng căn bản: cơ cấu theo khách hàng, cơ cấu theo địa bàn khu vực, cơ cấu theo sản phẩm và cơ cấu theo kênh phân phối (kênh truyền thống - GT, kênh hiện đại - MT, khách hàng trọng điểm - Key Account, kênh Horeca).
- Nghiệp vụ quản trị lực lượng bán hàng: Khung lý thuyết của Nguyễn Văn Hiến (2014, 2016, 2017) và Futrell (2008) được sử dụng để phân tích các khâu: tuyển dụng (nguồn nội bộ và nguồn bên ngoài), quy trình đào tạo nghiệp vụ, chế độ lương bổng (lương thời gian, lương sản phẩm trực tiếp có hạn mức hoặc không hạn mức, thưởng nhóm, thưởng doanh số lũy tiến).
- Các nhân tố môi trường ảnh hưởng: Khóa luận vận dụng mô hình phân tích của James M. Comer (2000), xem xét tác động của môi trường vĩ mô (kinh tế, pháp lý, chính trị, văn hóa - xã hội) và môi trường vi mô bên trong doanh nghiệp (mục tiêu chiến lược, chất lượng sản phẩm).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
- Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu tài chính nội bộ, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thường niên giai đoạn 2015 - 2017 của VIB Chi nhánh Thành Đô; tổng hợp các văn bản pháp luật của Ngân hàng Nhà nước và quy định nội bộ của VIB. Dữ liệu được xử lý bằng các phương pháp phân tích, so sánh tỷ đối, so sánh tuyệt đối và phương pháp logic - lịch sử.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng: Thiết kế bảng câu hỏi chi tiết để phỏng vấn khảo sát khách hàng nhằm thu thập dữ liệu sơ cấp. Nội dung khảo sát đo lường mức độ nhận biết của khách hàng đối với ngân hàng VIB, đánh giá tính linh hoạt và biểu phí thường niên của thẻ tín dụng, tiêu chí lựa chọn ngân hàng, kỳ vọng về chương trình khuyến mãi, ý định tiếp tục sử dụng và giới thiệu cho người thân. Đồng thời, tác giả thu thập dữ liệu so sánh đặc tính thẻ tín dụng của VIB với nhóm 4 ngân hàng thương mại nhà nước lớn (Big-4: Vietcombank, Vietinbank, BIDV, Agribank).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về tổ chức bán hàng
Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động bán hàng và quản trị bán hàng trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả làm rõ khái niệm bán hàng cá nhân là quá trình giao tiếp trực tiếp nhằm giải quyết nhu cầu khách hàng và xây dựng mối quan hệ bền vững. Nội dung chương trình bày chi tiết tám hình thức bán hàng phổ biến và phân tích quy trình hoạch định bán hàng qua sáu giai đoạn. Về mặt tổ chức, tác giả phân tích sâu bốn mô hình cơ cấu lực lượng bán hàng (theo khách hàng, địa bàn, sản phẩm, kênh phân phối), chỉ rõ ưu thế và hạn chế của từng mô hình khi ứng dụng vào thực tế. Tiếp đó, chương 1 phân tích các nghiệp vụ quản trị nhân sự bán hàng bao gồm tuyển dụng (đánh giá thuận lợi và hạn chế của tuyển dụng nội bộ so với tuyển dụng từ nguồn bên ngoài), đào tạo kỹ năng nghiệp vụ và các hình thức trả lương thưởng nhằm tạo động lực cho nhân viên. Cuối cùng, chương 1 xác lập khung phân tích các yếu tố môi trường vĩ mô (kinh tế, pháp luật, văn hóa - xã hội, chính trị) và các yếu tố nội bộ tác động đến hiệu quả tổ chức bán hàng theo quan điểm của James M. Comer.
Chương 2: Thực trạng kinh doanh và hoạt động tổ chức bán hàng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế VIB – Chi nhánh Thành Đô
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động kinh doanh và thực trạng tổ chức cấp thẻ tín dụng tại VIB Thành Đô. Tác giả giới thiệu lịch sử hình thành Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (thành lập theo Quyết định số 22/QĐ/NH5 ngày 25/01/1996, đi vào hoạt động ngày 18/09/1996) cùng các thành tựu nổi bật (Cờ thi đua của NHNN năm 2010; Top 10 doanh nghiệp dịch vụ tốt nhất Việt Nam năm 2009, 2010; Moody's xếp hạng sức mạnh tài chính thuộc top 2 năm 2017; đứng đầu về hệ số CAR triển khai Basel II năm 2017). Chi nhánh Thành Đô thành lập theo Quyết định số 420/2008/QĐ-HĐQT ngày 19/10/2008 và đi vào hoạt động ngày 24/12/2008 tại quận Phú Nhuận.
Cơ cấu tổ chức chi nhánh gồm Phòng Kinh doanh (Tín dụng cá nhân, Tín dụng doanh nghiệp, Giao dịch tín dụng) và Phòng Dịch vụ khách hàng. Về kết quả tài chính giai đoạn 2015 - 2017, tổng thu nhập của chi nhánh đạt 30.780 triệu đồng (2015), giảm xuống 28.114 triệu đồng (2016) do nguồn thu khác suy giảm, sau đó tăng mạnh lên 35.209 triệu đồng (2017) nhờ thu hồi nợ khó đòi và tăng trưởng thu phí dịch vụ. Tổng chi phí giảm dần từ 28.768 triệu đồng (2015) xuống 24.547 triệu đồng (2016) và 22.864 triệu đồng (2017). Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng vượt bậc từ 2.012 triệu đồng (2015) lên 3.567 triệu đồng (2016) và đạt 12.345 triệu đồng (2017).
Về thực trạng cấp thẻ tín dụng, bộ máy bán thẻ do Giám đốc thẻ điều hành, quản lý các Trưởng nhóm và cán bộ nhân viên bán thẻ (CBNV). Chi nhánh tổ chức thành 4 nhóm bán thẻ, mỗi nhóm có 10 - 12 nhân viên. Định mức chỉ tiêu áp đặt cho mỗi nhân viên là phát hành 16 - 20 thẻ/tháng, đưa quy mô cấp thẻ toàn chi nhánh đạt từ 950 đến 1.000 thẻ tín dụng/tháng. Tổng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017 ghi nhận theo báo cáo thường niên của chi nhánh đạt 200 tỉ đồng.
Quy trình tuyển dụng tại VIB gồm 3 vòng: sơ tuyển, thi tuyển và phỏng vấn. Tác giả chỉ ra hạn chế là các vị trí quản lý từ cấp trưởng phòng trở lên chủ yếu lấy từ nguồn nội bộ, làm giảm cơ hội thu hút nhân tài xuất sắc từ các ngân hàng đối thủ. Về đào tạo, năm 2017 chi nhánh tổ chức cho hơn 100 lượt cán bộ nhân viên tham gia các lớp bồi dưỡng pháp luật và nghiệp vụ sản phẩm mới; tuy nhiên ngân hàng còn thiếu các chương trình do chuyên gia đầu ngành giảng dạy, hạn chế kinh phí đào tạo chuyên sâu ở nước ngoài và hoàn toàn chưa có quy trình đánh giá định lượng hiệu quả sau đào tạo. Kết quả khảo sát thực tế khách hàng cho thấy nguồn thông tin giúp khách hàng biết đến thẻ tín dụng VIB cao nhất là thông qua "người thân/bạn bè giới thiệu" với giá trị trung bình 3,42 điểm.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị cho hoạt động cấp thẻ tín dụng tại Ngân hàng Quốc tế VIB – CN Thành Đô
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị bám sát các tồn tại đã chỉ ra ở chương 2:
- Nhóm giải pháp về tổ chức nhân sự:
- Tuyển dụng: Xây dựng tiêu chuẩn tuyển dụng linh hoạt theo vị trí, mở rộng tuyển dụng từ nguồn bên ngoài đối với các chức danh quản lý bán thẻ nhằm tiếp thu các phương pháp quản trị mới từ các ngân hàng đối thủ cạnh tranh.
- Đào tạo: Đa dạng hóa chương trình đào tạo, chủ động mời các chuyên gia tài chính đầu ngành tham gia giảng dạy; xem xét cấp ngân sách tài trợ đào tạo nâng cao chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ quy hoạch quản lý; thiết lập quy trình kiểm tra và đánh giá định lượng hiệu quả làm việc của nhân viên sau khi hoàn thành khóa đào tạo.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức bán thẻ:
- Chính sách sản phẩm: Tăng cường tính năng linh hoạt, tiện ích thanh toán và bảo mật tài khoản thẻ nhằm giảm thiểu rủi ro cho chủ thẻ khi bị mất cắp hoặc thất lạc thẻ.
- Chính sách định giá: Rà soát, xây dựng biểu phí thường niên và lãi suất cạnh tranh hơn, đặc biệt khi so sánh với nhóm ngân hàng thương mại nhà nước.
- Chính sách truyền thông tiếp thị: Giảm sự phụ thuộc thụ động vào kênh truyền miệng (người thân/bạn bè); chủ động triển khai các chiến dịch quảng cáo, sự kiện tiếp thị trực tiếp và chương trình khuyến mãi theo đúng kỳ vọng của khách hàng.
- Tổ chức bán hàng: Hoàn thiện việc phân bổ chỉ tiêu bán thẻ phù hợp với năng lực từng nhân viên và tiềm năng từng địa bàn phụ trách.
- Nhóm kiến nghị bổ sung:
- Lực lượng CBNV và phong cách phục vụ: Chuẩn hóa tác phong giao dịch chuyên nghiệp, nâng cao tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp trong việc hướng dẫn, thẩm định hồ sơ khách hàng.
- Công nghệ ngân hàng: Kiến nghị Hội sở đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ phát hành và xử lý giao dịch thẻ nhanh chóng, an toàn.
- Quản trị rủi ro: Siết chặt quy trình thẩm định điều kiện cấp tín dụng, chấm điểm tín nhiệm khách hàng chặt chẽ tại bộ phận giao dịch tín dụng nhằm kiểm soát nợ xấu phát sinh từ thẻ tín dụng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh chi tiết các chỉ tiêu tài chính căn bản của VIB Chi nhánh Thành Đô qua 3 năm công tác (2015 - 2017) qua bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu (ĐVT: Triệu đồng) |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Chênh lệch 2016/2015 (Số tiền) |
Chênh lệch 2016/2015 (Tỷ lệ %) |
Chênh lệch 2017/2016 (Số tiền) |
Chênh lệch 2017/2016 (Tỷ lệ %) |
| 1. Tổng thu nhập |
30.780 |
28.114 |
35.209 |
-2.666 |
-8,66% |
+7.095 |
+25,24% |
| Thu lãi cho vay |
21.847 |
22.456 |
24.105 |
+609 |
+2,79% |
+1.649 |
+7,34% |
| Thu nhập khác |
8.933 |
5.658 |
11.104 |
-3.275 |
-36,66% |
+5.446 |
+96,25% |
| 2. Tổng chi phí |
28.768 |
24.547 |
22.864 |
-4.221 |
-14,67% |
-1.683 |
-6,86% |
| Trả lãi tiền gửi |
15.338 |
16.512 |
19.115 |
+1.174 |
+7,65% |
+2.603 |
+15,76% |
| Chi phí khác |
13.430 |
8.035 |
3.749 |
-5.395 |
-40,17% |
-4.286 |
-53,34% |
| 3. Lợi nhuận trước thuế |
2.012 |
3.567 |
12.345 |
+1.555 |
+77,29% |
+8.778 |
+246,09% |
Các kết quả định lượng cụ thể về hoạt động cấp thẻ tín dụng được trích xuất từ văn bản:
- Quy mô lực lượng bán thẻ: Chi nhánh duy trì 4 nhóm bán thẻ, mỗi nhóm biên chế từ 10 đến 12 nhân viên.
- Định mức và sản lượng cấp thẻ: Mỗi nhân viên chịu trách nhiệm chỉ tiêu cấp từ 16 đến 20 thẻ/tháng. Toàn chi nhánh Thành Đô phát hành đều đặn từ 950 đến 1.000 thẻ tín dụng mỗi tháng.
- Hiệu quả kinh doanh tích lũy: Báo cáo thường niên của chi nhánh giai đoạn 2015 - 2017 ghi nhận mức lợi nhuận đạt 200 tỉ đồng.
- Công tác đào tạo nhân sự: Năm 2017 ghi nhận hơn 100 lượt cán bộ nhân viên chi nhánh được tham gia đào tạo nghiệp vụ và cập nhật văn bản quy phạm pháp luật ngành ngân hàng.
- Kênh tiếp nhận thông tin thẻ của khách hàng: Khảo sát thực tế chỉ ra yếu tố giới thiệu từ người thân/bạn bè chiếm ưu thế cao nhất với điểm đánh giá trung bình 3,42.
Đóng góp của đề tài được tác giả xác định trên hai phương diện:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa các lý thuyết cơ bản về quản trị bán hàng, quy trình hoạch định, cơ cấu tổ chức bộ máy và đãi ngộ nhân sự bán hàng trong bối cảnh phân phối sản phẩm dịch vụ tài chính của ngân hàng thương mại.
- Về mặt thực tiễn: Làm rõ thực trạng tổ chức cấp thẻ tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể; bóc tách nguyên nhân hạn chế trong quy trình tuyển dụng, đào tạo nội bộ và định mức chỉ tiêu; cung cấp các giải pháp hoàn thiện công tác nhân sự, chính sách sản phẩm, định giá và tiếp thị nhằm gia tăng doanh số cấp thẻ tín dụng một cách bền vững.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ rõ các giới hạn xuất phát từ điều kiện thực hiện nghiên cứu thực tế:
- Hạn chế về phạm vi không gian và dữ liệu: Do giới hạn về thời gian thực tập và nguồn lực tiếp cận thông tin, nghiên cứu chỉ khảo sát và thu thập dữ liệu nội bộ tại một đơn vị duy nhất là Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Thành Đô. Dữ liệu tài chính và hoạt động cấp thẻ chỉ dừng lại trong khoảng thời gian 3 năm (2015 - 2017).
- Hạn chế trong công tác khảo sát đối thủ: Việc so sánh các tiêu chí thẻ tín dụng với các ngân hàng thuộc nhóm Big-4 (Vietcombank, Vietinbank, BIDV, Agribank) chủ yếu dựa trên nguồn thông tin biểu phí và sản phẩm thứ cấp công khai, chưa tiến hành khảo sát khách hàng sâu rộng trên quy mô toàn hệ thống thị trường.
- Hạn chế trong quản trị nhân sự nội bộ: Chi nhánh chưa xây dựng được công cụ định lượng để đo lường tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (ROI) hoặc hiệu quả năng suất của nhân viên sau các khóa đào tạo nghiệp vụ; nguồn nhân lực cấp quản lý còn khép kín trong nội bộ chi nhánh.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở trên cơ sở khắc phục các hạn chế trên:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang nhiều chi nhánh khác thuộc hệ thống VIB trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh hoặc so sánh liên ngân hàng với các ngân hàng thương mại cổ phần cùng phân khúc bán lẻ.
- Cập nhật chuỗi dữ liệu thứ cấp ở các giai đoạn tiếp theo sau năm 2017 nhằm đánh giá tính ổn định của các chính sách bán thẻ tín dụng khi thị trường thanh toán số có nhiều biến chuyển.
- Xây dựng mô hình định lượng hồi quy nhằm kiểm định mức độ tác động của các nhân tố (phí thường niên, lãi suất, hạn mức, uy tín thương hiệu, chất lượng phục vụ) đến quyết định mở và duy trì thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các đối tượng cụ thể sau:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Tài chính - Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp xây dựng một đề tài tốt nghiệp kết hợp giữa lý thuyết quản trị bán hàng và thực tiễn hoạt động ngân hàng thương mại. Sinh viên có thể tham khảo cách thiết kế cấu trúc chương hồi, phương pháp xây dựng bảng hỏi khảo sát dịch vụ thẻ và kỹ thuật phân tích số liệu tài chính chi nhánh.
- Người làm nghiên cứu về ngân hàng bán lẻ và dịch vụ thẻ: Phần cơ sở lý luận cung cấp tổng hợp có hệ thống các mô hình tổ chức lực lượng bán hàng (theo khách hàng, địa bàn, sản phẩm, kênh phân phối) cùng quy trình hoạch định bán hàng 6 bước của các tác giả trong nước và quốc tế.
- Cán bộ quản lý bán hàng tại các chi nhánh ngân hàng thương mại: Phần đánh giá thực trạng tại VIB Thành Đô cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc phân bổ chỉ tiêu (16 - 20 thẻ/tháng/nhân viên), cách thức tổ chức 4 nhóm bán hàng, cũng như các điểm nghẽn trong công tác đào tạo và tuyển dụng nhân sự quản lý cấp cao mà nhiều chi nhánh ngân hàng thường gặp phải.
Câu hỏi thường gặp
1. Kết quả kinh doanh và lợi nhuận của VIB Chi nhánh Thành Đô giai đoạn 2015 - 2017 biến động như thế nào?
Tổng thu nhập của chi nhánh đạt 30.780 triệu đồng năm 2015, giảm xuống 28.114 triệu đồng năm 2016 (giảm 8,66% do nguồn thu khác sụt giảm), sau đó tăng trưởng lên 35.209 triệu đồng năm 2017 (tăng 25,24% nhờ thu hồi các khoản nợ khó đòi và tăng thu dịch vụ). Tổng chi phí hoạt động giảm liên tục từ 28.768 triệu đồng (2015) xuống 24.547 triệu đồng (2016) và 22.864 triệu đồng (2017). Nhờ đó, lợi nhuận trước thuế tăng từ 2.012 triệu đồng (2015) lên 3.567 triệu đồng (2016, tăng 77,29%) và đạt 12.345 triệu đồng (2017, tăng 246,09% so với năm 2016).
2. Lực lượng bán thẻ tín dụng tại VIB Thành Đô được tổ chức với cơ cấu và định mức chỉ tiêu ra sao?
Lực lượng bán thẻ của chi nhánh chịu sự điều hành của Giám đốc thẻ và các Trưởng nhóm. Toàn chi nhánh tổ chức thành 4 nhóm bán thẻ, mỗi nhóm bao gồm từ 10 đến 12 nhân viên. Mỗi nhân viên được giao định mức chỉ tiêu phát hành từ 16 đến 20 thẻ tín dụng/tháng (tùy theo chức vụ cụ thể). Bình quân hàng tháng, toàn chi nhánh Thành Đô phát hành được từ 950 đến 1.000 thẻ tín dụng.
3. Khách hàng biết đến thẻ tín dụng của VIB chủ yếu qua kênh thông tin nào theo kết quả khảo sát?
Dữ liệu khảo sát khách hàng cho thấy nguồn thông tin tác động mạnh nhất đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng VIB là kênh "người thân/bạn bè giới thiệu", đạt giá trị đánh giá trung bình cao nhất là 3,42 điểm. Điều này phản ánh ngân hàng hưởng lợi từ truyền miệng nhưng đồng thời cho thấy các hoạt động quảng cáo, truyền thông sự kiện trực tiếp của chi nhánh chưa phát huy tối đa hiệu quả tiếp cận khách hàng mới.
4. Khóa luận chỉ ra những hạn chế nào trong công tác nhân sự (tuyển dụng và đào tạo) tại chi nhánh?
Về tuyển dụng, chi nhánh chủ yếu bổ nhiệm nội bộ cho các vị trí quản lý từ cấp trưởng phòng trở lên, gây hạn chế trong việc thu hút nhân sự giàu kinh nghiệm từ các ngân hàng đối thủ. Về đào tạo, mặc dù năm 2017 tổ chức cho hơn 100 lượt cán bộ nhân viên tham gia bồi dưỡng nhưng chi nhánh còn thiếu vắng các khóa đào tạo do chuyên gia đầu ngành giảng dạy, hạn chế kinh phí tài trợ học tập chuyên sâu ở nước ngoài và hoàn toàn chưa thiết lập quy trình đánh giá định lượng hiệu quả làm việc của nhân viên sau đào tạo.
5. Cơ cấu tổ chức bộ máy tại VIB Chi nhánh Thành Đô gồm các bộ phận chuyên môn nào?
Chi nhánh được tổ chức thành hai phòng chức năng chính gồm Phòng Kinh doanh và Phòng Dịch vụ khách hàng. Trong đó, Phòng Kinh doanh trực tiếp quản lý ba bộ phận nghiệp vụ: Tín dụng cá nhân, Tín dụng doanh nghiệp và Giao dịch tín dụng; Phòng Dịch vụ khách hàng phụ trách nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm, chuyển tiền trong/ngoài nước và các dịch vụ liên quan đến thẻ ATM.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Phan Đình Thăng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị và tổ chức lực lượng bán hàng, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động cấp thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Thành Đô trong giai đoạn 2015 - 2017. Bằng việc kết hợp phân tích số liệu tài chính nội bộ với kết quả khảo sát định lượng khách hàng, đề tài đã làm rõ mô hình vận hành của 4 nhóm bán thẻ (quy mô 950 - 1.000 thẻ/tháng) cùng các hạn chế trong tuyển dụng quản lý và đánh giá sau đào tạo. Hệ thống giải pháp được đề xuất bám sát thực tế, tập trung hoàn thiện chính sách nhân sự bán hàng, đa dạng hóa kênh truyền thông tiếp thị và siết chặt kiểm soát rủi ro tín dụng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho chi nhánh trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.