phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận án chia thành 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Tổng công ty Hàng hải Việt Nam. Chƣơng 3: Phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện phát triển hệ thống kiểm soát nội bộ tại tổng công ty Hàng hải Việt Nam. Tổng quan về đề tài nghiên cứu hệ thống KSNB trên thế giới và tại Việt Nam 6.Nghiên cứu về hệ thống KSNB trên thế giới.
Kiểm soát nội bộ là đề tài không mới, từ lâu các nhà nghiên cứu đều thấy đƣợc vai trò của kiểm soát nội bộ tại doanh nghiệp. Các điểm yếu trong hệ thống kiểm soát nội bộ sẽ gây tổn thất cho doanh nghiệp về khía cạnh hoạt động và ngăn cản doanh nghiệp đạt đƣợc nhiệm vụ, mục tiêu của mình. Có rất nhiều đề tài nghiên cứu về lĩnh vực này trên thế giới.A (1985) về Kiểm soát trong các tổ chức kinh doanh. Spira và Micheal Page (2002) nghiên cứu về Quản trị rủi ro trong mối quan hệ với Kiểm soát nội bộ, Tác giả Faudizah, Hasnah và Muhamad (2005) nghiên cứu mối quan hệ giữa chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp với kiểm soát nội bộ.
Tác giả Yuan Li, nghiên cứu về vai trò định hƣớng thị trƣờng của doanh nghiệp và kiểm soát nội bộ có tác động đến hoạt động phát triển sản phẩm mới. Tác giả Mawanda (2008) nghiên cứu kiểm tra những ảnh hƣởng của 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com KSNB đối với hoạt động tài chính tại các trƣờng đại học ở Uganda đã chứng minh rằng có mối quan hệ giữa KSNB và hoạt động tài chính của DN. Tác giả Tatiana Danescu và các cộng sự (2012), nghiên cứu “Vai trò của quản trị rủi ro và các hoạt động kiểm soát nội bộ trong việc cung cấp thông tin tài chính hữu ích cho công tác kế toán và báo cáo tài chính”. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng: Cơ chế kiểm soát nội bộ thích hợp sẽ ngăn ngừa các rủi ro ảnh hƣởng đến các báo cáo kế toán–tài chính một cách hiệu quả và nhanh chóng.
Để đạt đƣợc những mục tiêu đó, phải có một công cụ quản trị dự báo rủi ro xảy ra trong tƣơng lai. Dựa trên nó, ngƣời ta có thể thực hiện các hoạt động kiểm soát nội bộ nhanh nhất.Miller và các cộng sự (2013), trong nghiên cứu “Dạy về trách nhiệm quản trị của kiểm soát nội bộ: Khoảng cách nhận thức giữa ngƣời kế toán và nhà quản trị”, chỉ ra rằng: Một tổ chức cần có phong cách quản trị hợp lý nhằm duy trì môi trƣờng kiểm soát bền vững. Nghiên cứu này nhấn mạnh vai trò quan trọng ngƣời quản lý tài chính của đơn vị. She-Ichang và các cộng sự (2014), trong nghiên cứu “Khung KSNB cho Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp phù hợp”, bài nghiên cứu này phát triển một bộ khung KSNB có thể áp dụng vào hệ thống quản lý nguồn lực, những công ty dựa vào hệ thống quản trị CNTT có thể thiết lập một cơ chế quản lý giám sát hiêu quả hơn.
Tác giả Wang Jun (2015) nghiên cứu phân tích dữ liệu từ các công ty niêm yết tại Trung Quốc khẳng định thiết lập hệ thống KSNB tốt hơn sẽ cải thiện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Cách thức đánh giá KSNB, theo Emby (1994): phƣơng pháp tiếp cận kiểm toán là dựa vào các yếu kém KSNB thông qua đánh giá các chu trình cụ thể, nhƣ chu trình hàng tồn kho, bán hàng. Louwers (2002): phƣơng pháp đánh giá phù hợp nhất là phƣơng pháp dựa vào 5 thành phần của báo cáo 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com COSO, quan điểm này đã đƣợc đƣa vào chuẩn mực kiểm toán. O‟ Leary, Conor (2004): xây dựng mô hình ICE dựa vào 7 nhân tố thuộc 3 thành phần: Môi trƣờng kiểm soát, hệ thống thông tin và thủ tục kiểm soát Các đề tài về KSNB trên thế giới phần lớn tập trung vào nghiên cứu mối quan hệ của hệ thống KSNB đối với hoạt động tài chính.
Cơ chế kiểm soát nội bộ thích hợp có thể ngăn ngừa đƣơc các rủi ro ảnh hƣởng đến báo cáo tài chính một cách hiệu quả và nhanh chóng. Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng những công ty dựa vào CNTT có thể thiết lập một cơ chế KSNB mạnh mẽ hơn. Để đánh giá hiệu quả của hệ thống KSNB, phƣơng pháp đánh giá phù hợp nhất mà các nghiên cứu đƣa ra là dựa vào 5 thành phần của báo cáo COSO. Đó là môi trƣờng kiểm soát, hoạt động kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin &truyền thông, hoạt động giám sát.2 Nghiên cứu về hệ thống KSNB tại Việt Nam.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu định tính về KSNB nhƣ nghiên cứu của PGS, TS. Ngô Trí Tuệ và các cộng sự (2004) nghiên cứu xây dựng hệ thống KSNB với việc tăng cƣờng quản lý tài chính tại Tổng Công ty Bƣu chính Viễn thông Việt Nam. Nguyễn Thu Hoài (2011), nghiên cứu hoàn thiện hệ thống KSNB trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng thuộc Tổng công ty công nghiệp Xi măng Việt Nam, nghiên cứu đề cập tới các thành phần của KSNB trên khía cạnh tiếp cận về quan điểm quản trị DN. Nghiên cứu đánh giá 5 thành phần của hệ thống KSNB theo báo cáo COSO 1992.
Bùi Thị Minh Hải (2012) nghiên cứu hoàn thiện hệ thống KSNB trong các DN may mặc Việt Nam. Nghiên cứu đánh giá thành phần của hệ thống thông qua bảng khảo sát theo đặc điểm riêng của đơn vị, dựa trên báo cáo COSO 1992. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Vũ Thu Phụng (2016) nghiên cứu tác động của các nhân tố cấu thành hệ thống KSNB đến hiệu quả hoạt động của EVN Việt Nam cho thấy mức độ ảnh hƣởng của từng nhân tố thuộc KSNB tác động đến hiệu quả hoạt động. Các nhân tố đó bao gồm Môi trƣờng kiểm soát, hoạt động kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin truyền thông và giám sát.
Chu Thị Thu Thủy (2016) nghiên cứu tổ chức KSNB chi phí sản xuất với việc nâng cao hiệu quả tài chính trong DN nhỏ và vừa Việt Nam đã chỉ ra tác động của tổ chức KSNB chi phí sản xuất với việc nâng cao hiệu quả tài chính trong doanh nghiêp. Cho thấy KSNB là công cụ hữu hiệu để kiểm soát chi phí sản xuất. Đặng Thúy Anh (2017) nghiên cứu KSNB trong các DN xây dựng niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam đã kiểm định mối quan hệ giữa chất lƣợng KSNB với khả năng sinh lời, mối quan hệ giữa quy mô ban kiểm soát, tính độc lập của ban kiểm soát, trình độ của ban kiểm soát với chất lƣợng KSNB. Kết quả nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ giữa các đối tƣợng trên, đồng thời cho thấy những hạn chế của các yếu tố KSNB tại các đơn vị khảo sát, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện KSNB.TS Trần thị Giang Tân với sách chuyên khảo về Kiểm soát nội bộ Trƣờng Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, nhà xuất bản Phƣơng Đông, năm 2012.
Đây là sách đƣợc sử dụng để giảng dạy chính thức về kiểm soát nội bộ tại Khoa kinh tế trƣờng Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Xây dựng hệ thống KSNB luôn là vấn đề quan tâm của các doanh nghiệp, tổng công ty có quy mô lớn. Các nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam đều cho thấy vai trò của hệ thống KSNB đối với hoạt động của doanh nghiệp. Đặc điểm chung của các doanh nghiệp nghiên cứu ở trên là doanh nghiệp có quy mô lớn nhƣng ở trong giai đoạn tái cấu trúc hay mới thành lập, 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hoặc mức độ tập trung quyền sở hữu cao, các công ty này thiếu các chính sách quy định về hoạt động kiểm soát, thiếu sự tách bạch trong phân công nhiệm vụ, có nhiều sự thay đổi trong cơ cấu tổ chức, thiếu hụt nhân sự đầu tƣ cho KSNB. Các doanh nghiệp có khiếm khuyết về KSNB sẽ ảnh hƣởng đến giá trị doanh nghiệp và thị giá cổ phiếu, tác động xấu đến khả năng sinh lời, tình hình tài chính, chất lƣợng báo cáo tài chính, tốc độ tăng trƣởng của doanh thu bán hàng và tác động tiêu cực đến đầu tƣ đối với doanh nghiệp.
Các nghiên cứu trên đều cho thấy, có mối liên hệ chặt chẽ giữa KSNB và các yếu tố cấu thành KSNB với hiệu quả hoạt động của DN. KSNB có tác động thuận chiều tới hiệu quả hoạt động, điều đó cho thấy trong các DN nếu KSNB hoạt động hữu hiệu sẽ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động, hay nói cách khác sự yếu kém hay thiếu sót của KSNB đều ảnh hƣởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của DN. Vì vậy, vấn đề đặt ra cho các DN hiện nay là cần thiết lập và duy trì KSNB sao cho có hiệu quả. Các nghiên cứu xây dựng hệ thống KSNB tại các đơn vi, Tổng công ty riêng, trên cơ sở Khung báo cáo của COSO sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định tính nhƣ quan sát, phỏng vấn, khảo sát là chủ yếu.
Các nghiên cứu chỉ ra sự yếu kém hay thiếu sót của hệ thống KSNB đều ảnh hƣởng tiêu cực đến hoạt động của doanh nghiệp. Các yếu kém chung về KSNB nhƣ đơn vị không thiết kế biện pháp phòng ngừa rủi ro hoạt động, không phân tích rủi ro, thiếu thông tin thích hợp, và có vấn đề ủy nhiệm trong tổ chức. Mức độ ảnh hƣởng phụ thuộc vào đặc điểm hệ thống KSNB riêng của từng loại hình doanh nghiệp. Các nghiên cứu định lƣợng về KSNB không phổ biến, hầu hết các nghiên cứu chỉ đánh giá các thành phần của hệ thống KSNB tại một đơn vị cụ thể, ít sử dụng công cụ định lƣợng SPSS trong việc thống kê kết quả nghiên cứu.
Các nghiên cứu trên chủ yếu dựa vào báo cáo COSO năm 1992, kết quả 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nghiên cứu phụ thuộc nhiều vào câu hỏi khảo sát kết hợp phỏng vấn ngƣời quản lý và lao động trong các doanh nghiệp, không sử dụng các phần mềm thống kê hỗ trợ tổng hợp kết quả nghiên cứu. Việc sử dụng các phần mềm hỗ trợ nghiên cứu sẽ tăng tính định lƣợng trong nghiên cứu, là cơ sở cho các kết luận, giải pháp và giúp cho doanh nghiệp có thể xây dựng phƣơng pháp phân tích hiệu quả hơn. Các nghiên cứu đánh giá hệ thống KSNB thông qua 5 bộ phận là Môi trƣờng kiểm soát, hoạt động kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin & truyền thông và giám sát.