Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu hoạt động của các ngân hàng thương mại (NHTM), hoạt động tín dụng, đặc biệt là cho vay, đóng vai trò chủ chốt và mang lại tỷ trọng lợi nhuận lớn nhất. Trong giai đoạn trước, các NHTM tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào phân khúc khách hàng doanh nghiệp (KHDN) để cung ứng vốn cho nền kinh tế. Tuy nhiên, hoạt động cho vay KHDN tiềm ẩn rủi ro tín dụng cao do nhiều doanh nghiệp thiếu tài sản bảo đảm (TSĐB) đầy đủ, hiệu quả hoạt động kinh doanh chưa cao, khả năng thích nghi thị trường kém dẫn đến nguy cơ mất vốn. Trước thực trạng đó, các NHTM có xu hướng dịch chuyển chiến lược sang phân khúc cho vay khách hàng cá nhân (KHCN). Phân khúc này cho phép ngân hàng đa dạng hóa danh mục cho vay nhằm phân tán rủi ro, phần lớn các khoản vay đều có TSĐB và mang lại biên lợi nhuận cao nhờ mức lãi suất cho vay cá nhân thường cao hơn KHDN.

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết các vấn đề thực tiễn trong hoạt động cấp tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân Đội (MBBank) - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh với các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động cho vay và cho vay KHCN của NHTM, xác định các nhân tố ảnh hưởng và vai trò của mảng nghiệp vụ này.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay KHCN tại MBBank - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2020 - 2022, làm rõ các kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả và phát triển hoạt động cho vay KHCN tại MBBank - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh trong thời gian tới.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động cho vay KHCN của NHTM, tập trung phân tích thực trạng hoạt động cho vay KHCN tại MBBank - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: MBBank - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (địa chỉ: Số 18B đường Cộng Hòa, Phường 4, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh) và mạng lưới phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
    • Thời gian: Dữ liệu thứ cấp và số liệu hoạt động kinh doanh được thu thập, phân tích trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng về hoạt động cấp tín dụng, quy định pháp lý và quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Khái niệm về cho vay tại NHTM (hình thức cấp tín dụng chuyển giao quyền sử dụng vốn có nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi); bản chất và đặc thù của cho vay KHCN (món vay nhỏ lẻ, số lượng lớn, chi phí quản lý và thẩm định cao, thông tin tài chính bất cân xứng, khách hàng chịu trách nhiệm vô hạn); các nguyên tắc cho vay (sử dụng vốn đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn); quy định của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và các văn bản pháp luật hiện hành về điều kiện cho vay đối với công dân từ đủ 18 tuổi có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
  • Tiêu chí phân loại cho vay: Phân loại theo thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn); phân loại theo mục đích sử dụng vốn (cho vay tiêu dùng, cho vay sản xuất kinh doanh); phân loại theo tính chất bảo đảm (cho vay có TSĐB, cho vay không có TSĐB); phân loại theo phương thức cho vay (cho vay từng lần, theo hạn mức tín dụng, thấu chi, luân chuyển, trả góp, gián tiếp, hợp vốn, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay qua thẻ tín dụng).
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng thống kê mô tả, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối theo chuỗi thời gian 2020 - 2022. Dữ liệu được minh họa qua các bảng số liệu và biểu đồ nhằm phản ánh biến động quy mô, cơ cấu và chất lượng tín dụng.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nội bộ của MBBank - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2020 - 2022; các quy định, biểu mẫu và quy trình tác nghiệp của MBBank; kết hợp dữ liệu thống kê từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC) và các văn bản hướng dẫn của NHNN.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về hoạt động cho vay KHCN tại NHTM

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về tín dụng ngân hàng dành cho đối tượng khách hàng thể nhân và hộ gia đình:

  • Bản chất và đặc điểm cho vay KHCN: Hoạt động cho vay KHCN có quy mô từng món vay nhỏ nhưng số lượng món vay lớn, địa bàn phân tán dẫn đến chi phí tiếp thị, thẩm định, giải ngân và quản lý nợ cao, do đó lãi suất cho vay cá nhân thường cao hơn doanh nghiệp. Tình trạng thông tin tài chính không đồng nhất của cá nhân dễ dẫn đến hiện tượng thông tin bất cân xứng, đòi hỏi quy trình thẩm định nhân thân, nguồn thu nhập và TSĐB phải hết sức chặt chẽ.
  • Phân loại và hình thức cho vay KHCN: Làm rõ các hình thức cấp tín dụng cụ thể gồm vay thế chấp (hạn mức tối đa 80% giá trị tài sản, thời hạn kéo dài tới 25 năm), vay tín chấp (dựa vào uy tín, thời hạn tối đa 60 tháng), cho vay thấu chi, cho vay trả góp, cấp hạn mức thẻ tín dụng và cho vay theo dự án đầu tư phục vụ đời sống.
  • Hệ thống các nhân tố ảnh hưởng:
    • Nhân tố khách quan: Tăng trưởng kinh tế - xã hội, mức thu nhập dân cư, khung khổ pháp lý, sự ổn định chính trị, áp lực cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng và văn hóa trả nợ, đạo đức của khách hàng vay vốn.
    • Nhân tố chủ quan: Năng lực nguồn vốn huy động của ngân hàng, chiến lược kinh doanh, chính sách lãi suất, quy trình tín dụng 3 giai đoạn (thẩm định/xét duyệt, kiểm tra giám sát sử dụng vốn, thu nợ/thanh lý), mức độ đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin và năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ tín dụng.

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Quân Đội (MBBank) - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 2 trình bày tổng quan về ngân hàng, cơ cấu tổ chức chi nhánh và đi sâu phân tích thực trạng số liệu kinh doanh, cơ cấu tín dụng KHCN giai đoạn 2020 - 2022.

Tổng quan đơn vị: MBBank được thành lập ngày 04/11/1994, trực thuộc Bộ Quốc phòng, vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng với 25 cán bộ nhân viên. Đến năm 2018, vốn điều lệ đạt 21.605 tỷ đồng (và hiện đạt trên 45.000 tỷ đồng), mạng lưới hơn 100 chi nhánh, 197 phòng giao dịch, 1 chi nhánh/VPĐD tại Lào, Campuchia, Nga và 6 công ty thành viên. MBBank - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh thành lập năm 1995, quản lý 37 chi nhánh và phòng giao dịch trên địa bàn 24 quận, huyện.

Kết quả hoạt động kinh doanh chung của Chi nhánh:

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Doanh thu (tỷ đồng) 96,51 130,05 160,54 +34,75% +23,44%
Chi phí (tỷ đồng) - 71,86 80,51 - +12,04%
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 37,03 58,19 80,03 +57,14% +37,53%

Doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng mạnh qua các năm nhờ chiến lược chuyển đổi số toàn diện. Tỷ trọng giao dịch qua kênh số đạt 92% (năm 2021) và 95% (năm 2022); tỷ lệ đánh giá, phê duyệt hồ sơ tín dụng tự động hoàn toàn trên App MBBank đạt trên 30%.

Sản phẩm và quy trình cho vay KHCN:

  • Chi nhánh triển khai 14 sản phẩm cho vay KHCN chuyên biệt: Cho vay mua nhà đất thổ cư (tối đa 240 tháng, 80% nhu cầu vốn); Cho vay mua nhà dự án; Cho vay xây dựng, sửa chữa nhà ở (180 tháng); Cho vay sản xuất kinh doanh (SXKD) ngắn hạn (hạn mức 24 tháng, 90% nhu cầu vốn); Cho vay SXKD trung, dài hạn (đến 15 năm, 85% nhu cầu vốn); Cho vay mua ô tô (84 tháng, 80% nhu cầu, duyệt tự động trên app); Cho vay tiêu dùng có TSĐB (tối đa 3 tỷ đồng); Cho vay tín chấp (tối đa 800 triệu đồng, 60 tháng); Cho vay cầm cố giấy tờ có giá (100% giá trị, xử lý trong 30 phút); Cho vay tín chấp cán bộ công chức (20 - 500 triệu đồng); Cho vay thấu chi/rút vốn nhanh (tối đa 5 tỷ đồng có TSĐB); Cấp hạn mức tín chấp tự động cho Quân nhân (tối đa 1 tỷ đồng); Cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán; Cho vay mua cổ phần hóa.
  • Quy trình cho vay KHCN được chuẩn hóa qua 10 bước tác nghiệp: (1) Tiếp xúc khách hàng và tiếp nhận hồ sơ -> (2) Thẩm định khách hàng và phương án vay vốn -> (3) Duyệt cho vay (Chuyên viên, Ban tín dụng, Hội đồng tín dụng) -> (4) Ký hợp đồng -> (5) Đăng ký giao dịch bảo đảm -> (6) Giải ngân (tiền mặt/chuyển khoản) -> (7) Kiểm tra, giám sát sau giải ngân -> (8) Theo dõi thu nợ -> (9) Thanh lý hợp đồng / Xử lý nợ quá hạn -> (10) Lưu trữ hồ sơ.

Thực trạng quy mô và cơ cấu cho vay KHCN:

  • Cơ cấu tín dụng KHCN và KHDN: Năm 2020, dư nợ KHCN đạt 461,521 tỷ đồng (chiếm 43,43% tổng dư nợ 1.061,741 tỷ đồng), dư nợ KHDN chiếm 56,57%. Đến năm 2021, tỷ trọng cho vay KHCN tăng lên 45,99% (tăng trưởng dư nợ đạt 27,13%). Năm 2022, tỷ trọng KHCN đạt 48,05% (tăng trưởng 32,68% so với năm 2021), phản ánh sự chuyển dịch rõ rệt sang mảng bán lẻ.
  • Phân loại theo mục đích sử dụng vốn:
    • Cho vay mua nhà: Chiếm tỷ trọng lớn nhất (năm 2020 đạt 139,987 tỷ đồng, chiếm 30,00%; năm 2021 tăng 46,24%, chiếm 34,60%; năm 2022 tiếp tục tăng 43,26% do sốt đất đầu năm 2021 và nhu cầu an cư, nhưng tốc độ tăng chậm lại vào năm 2022 do chính sách tín dụng thắt chặt).
    • Cho vay hộ kinh doanh: Năm 2020 đạt 101,831 tỷ đồng (chiếm 22,41%), tăng trưởng liên tục và năm 2022 tăng 45,71%.
    • Cho vay tiêu dùng: Năm 2020 đạt 100,273 tỷ đồng, năm 2021 tăng 37,70%, năm 2022 tăng 50,42% nhờ lợi thế chi nhánh đóng tại khu dân cư đông đúc.
    • Cho vay mua ô tô: Năm 2020 đạt 119,130 tỷ đồng; năm 2021 giảm 13,23% và năm 2022 tiếp tục giảm 32,15% do thu nhập người dân suy giảm sau đại dịch, áp lực lạm phát và xu hướng thắt chặt chi tiêu các tài sản giá trị cao.
  • Phân loại theo thời hạn cho vay: Năm 2020, dư nợ ngắn hạn đạt 226,688 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng cao nhất), năm 2021 tăng 19,45%. Dư nợ trung hạn năm 2021 tăng 55,91%, năm 2022 tăng 47,82%. Dư nợ dài hạn năm 2021 tăng 28,10%, năm 2022 tăng 25,12% (tăng chậm do áp lực lệch kỳ hạn khi nguồn vốn huy động ngắn hạn chiếm trên 80%). Các khoản cho vay ký quỹ và ứng trước chứng khoán năm 2020 đạt 6,390 tỷ đồng.
  • Phân loại theo tài sản bảo đảm: Cho vay có TSĐB giữ vị trí chủ đạo (năm 2020 đạt 396,520 tỷ đồng; năm 2021 tăng 28,6%, năm 2022 tăng 33,1%). Cho vay không có TSĐB năm 2021 tăng 22,2% và năm 2022 tăng 27,8%.
  • Phân loại theo loại tiền: Dư nợ bằng nội tệ (VND) chiếm bình quân 99% tổng dư nợ (năm 2020 đạt 455,052 tỷ đồng, chiếm 98,88%; năm 2021 tăng 28,16%; năm 2022 tăng 32,68%). Ngược lại, dư nợ ngoại tệ chỉ chiếm 1,12% năm 2020, giảm 13,35% năm 2021 và giảm 9,44% năm 2022 do rủi ro tỷ giá và biến động lãi suất toàn cầu.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Quân Đội (MBBank) - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả xác định định hướng phát triển và đề xuất 8 nhóm giải pháp tác nghiệp cùng các kiến nghị vĩ mô:

  1. Đẩy mạnh phát triển thương hiệu và mạng lưới hoạt động: Mở rộng tiếp thị tại các khu đô thị mới, nâng cao hình ảnh định vị ngân hàng số hiện đại.
  2. Hoàn thiện chính sách cho vay KHCN: Rà soát quy chế cấp tín dụng, tối ưu hóa các điều kiện hồ sơ để phù hợp với từng phân khúc khách hàng cá nhân.
  3. Phát triển, đa dạng hóa các sản phẩm cho vay KHCN: Thiết kế các gói vay linh hoạt, tích hợp các tiện ích thanh toán và bảo hiểm.
  4. Xây dựng chính sách lãi suất cạnh tranh: Định giá lãi suất linh hoạt trên cơ sở cân đối chi phí huy động vốn và mức độ rủi ro của từng nhóm khách hàng.
  5. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định: Tăng cường kiểm tra thực địa, đối chiếu dữ liệu thu nhập, kiểm soát tính pháp lý và thanh khoản của TSĐB.
  6. Xử lý nợ xấu và thu hồi nợ có hiệu quả: Phân loại nợ định kỳ, thiết lập hệ thống cảnh báo sớm rủi ro quá hạn và tăng cường các biện pháp xử lý tài sản thế chấp.
  7. Đầu tư phát triển công nghệ ngân hàng: Tiếp tục nâng cấp hệ thống Core Banking T24, mở rộng tính năng tự động hóa phê duyệt trên ứng dụng App MBBank.
  8. Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của nhân viên ngân hàng: Tổ chức đào tạo thường xuyên về nghiệp vụ thẩm định, đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng bán hàng.

Kiến nghị bổ trợ:

  • Kiến nghị với Chính phủ: Giữ vững ổn định môi trường kinh tế vĩ mô, hoàn thiện hành lang pháp lý về giao dịch bảo đảm và đăng ký quyền sở hữu tài sản.
  • Kiến nghị với NHNN: Điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt, hỗ trợ tái cấp vốn và hoàn thiện cổng thông tin tín dụng quốc gia CIC.
  • Kiến nghị với Hội đồng quản trị/Ban lãnh đạo MBBank: Phân cấp hạn mức phê duyệt linh hoạt cho chi nhánh, đẩy mạnh ngân sách đầu tư công nghệ số và chính sách đãi ngộ nhân sự.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các phát hiện định lượng và đóng góp thực tiễn cụ thể:

  • Kết quả dữ liệu thực tế:
    • Hoạt động cho vay KHCN tại MBBank - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh ghi nhận mức tăng trưởng liên tục cả về quy mô tuyệt đối lẫn tỷ trọng trong tổng dư nợ, từ 43,43% (461,521 tỷ đồng năm 2020) lên 45,99% (năm 2021) và đạt 48,05% (năm 2022).
    • Cơ cấu sản phẩm cho vay phản ánh rõ nhu cầu thị trường đô thị: Cho vay mua nhà chiếm tỷ trọng cao nhất (30,00% đến 34,60% tổng dư nợ KHCN); cho vay tiêu dùng và hộ kinh doanh duy trì tốc độ tăng trưởng cao trên 45% - 50% trong năm 2022; trong khi cho vay mua ô tô sụt giảm mạnh (-32,15% năm 2022).
    • Tín dụng có TSĐB giữ vai trò chủ lực (chiếm đại đa số danh mục), dư nợ nội tệ chiếm tỷ trọng áp đảo (~99%).
    • Lợi nhuận trước thuế của chi nhánh tăng từ 37,03 tỷ đồng (2020) lên 80,03 tỷ đồng (2022), song hành cùng việc gia tăng tỷ lệ giao dịch số lên 95%.
  • Đóng góp của đề tài: Tác giả đã hệ thống hóa bức tranh hoạt động cấp tín dụng bán lẻ tại một chi nhánh ngân hàng thương mại quy mô lớn trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn chịu tác động của dịch Covid-19 và biến động kinh tế vĩ mô; cung cấp bộ giải pháp đồng bộ từ chính sách sản phẩm, quản trị rủi ro thẩm định đến ứng dụng công nghệ ngân hàng số.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn tại số liệu thứ cấp nội bộ của một chi nhánh (MBBank - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh) trong giai đoạn 2020 - 2022; chưa thực hiện khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân hoặc xây dựng mô hình hồi quy kinh tế lượng để đo lường định lượng mức độ tác động của từng nhân tố đến rủi ro tín dụng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh hoạt động cho vay KHCN giữa các chi nhánh MBBank trên toàn hệ thống hoặc so sánh với các NHTM cổ phần khác trên cùng địa bàn; kết hợp phương pháp mô hình hóa rủi ro tín dụng cá nhân và phân tích sâu tác động của các chỉ số tài chính vĩ mô giai đoạn sau năm 2023.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt phương pháp phân tích thực trạng tín dụng tại NHTM, cách xây dựng các bảng biểu so sánh cơ cấu dư nợ theo mục đích, thời hạn, loại tiền và TSĐB.
  • Cán bộ tín dụng và nhân viên quản lý quan hệ khách hàng cá nhân: Tham khảo chi tiết về điều kiện, đặc điểm của 14 sản phẩm tín dụng bán lẻ của MBBank và quy trình tác nghiệp 10 bước chuẩn hóa từ khâu tiếp nhận hồ sơ đến giải ngân và lưu trữ.
  • Người làm nghiên cứu về ngân hàng bán lẻ: Cung cấp chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2020 - 2022 của một chi nhánh ngân hàng đô thị tiêu biểu trong quá trình chuyển đổi số.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong giai đoạn 2020 - 2022, cơ cấu dư nợ cho vay KHCN tại MBBank - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh có sự thay đổi như thế nào so với KHDN?
Trả lời: Tỷ trọng cho vay KHCN có xu hướng tăng đều qua các năm: năm 2020 chiếm 43,43% (dư nợ 461,521 tỷ đồng), năm 2021 tăng lên 45,99% (tăng trưởng 27,13% so với 2020) và năm 2022 đạt 48,05% (tăng trưởng 32,68% so với 2021). Ngược lại, tỷ trọng cho vay KHDN giảm dần từ 56,57% (2020) xuống 54,01% (2021) và 51,95% (2022).

2. Sản phẩm cho vay KHCN nào chiếm tỷ trọng lớn nhất và sản phẩm nào có xu hướng suy giảm trong giai đoạn nghiên cứu?
Trả lời: Cho vay mua nhà chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng dư nợ KHCN (chiếm 30% năm 2020, tăng 46,24% năm 2021 và tăng 43,26% năm 2022). Ngược lại, sản phẩm cho vay mua ô tô có xu hướng giảm mạnh: năm 2021 giảm 13,23% so với năm 2020 và năm 2022 tiếp tục giảm 32,15% so với năm 2021 do ảnh hưởng giảm sút thu nhập và lạm phát sau dịch Covid-19.

3. Tỷ trọng giao dịch qua kênh ngân hàng số tại MBBank - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh đạt mức bao nhiêu trong các năm 2021 và 2022?
Trả lời: Tỷ trọng giao dịch được thực hiện qua kênh số của Chi nhánh duy trì ở mức rất cao, đạt khoảng 92% trong năm 2021 và tăng lên mức 95% vào năm 2022; trong đó tỷ lệ đánh giá hồ sơ tín dụng tự động hoàn toàn trên kênh số đạt trên 30%.

4. Dư nợ cho vay KHCN của Chi nhánh chủ yếu tập trung vào loại tiền tệ nào và lý do cho vay ngoại tệ giảm là gì?
Trả lời: Dư nợ phân theo loại tiền chủ yếu là nội tệ (VND), chiếm bình quân khoảng 99% tổng dư nợ (năm 2020 đạt 455,052 tỷ đồng, chiếm 98,88%). Dư nợ ngoại tệ giảm 13,35% năm 2021 và tiếp tục giảm 9,44% năm 2022 do lạm phát toàn cầu, các ngân hàng trung ương thắt chặt chính sách tiền tệ làm lãi suất tăng nhanh, gây biến động tỷ giá và gia tăng rủi ro tài chính.

5. Quy trình cho vay KHCN tại MBBank - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh được thực hiện qua bao nhiêu bước?
Trả lời: Quy trình cho vay KHCN tại chi nhánh gồm 10 bước: (1) Tiếp xúc khách hàng và tiếp nhận hồ sơ; (2) Thẩm định khách hàng và phương án vay vốn; (3) Duyệt cho vay; (4) Ký hợp đồng; (5) Đăng ký giao dịch đảm bảo; (6) Giải ngân; (7) Kiểm tra, giám sát sau khi giải ngân; (8) Theo dõi thu nợ; (9) Thanh lý hợp đồng / Xử lý nợ quá hạn; (10) Lưu trữ hồ sơ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Thái Thị Yến Nhi đã hoàn thành việc phân tích toàn diện thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại MBBank - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2020 - 2022. Các số liệu thực tế chứng minh sự chuyển dịch cơ cấu tín dụng tích cực sang mảng bán lẻ, sự gia tăng tỷ trọng dư nợ KHCN gắn liền với hiệu quả ứng dụng nền tảng số hóa ngân hàng. Hệ thống 8 nhóm giải pháp và các kiến nghị vĩ mô được xây dựng sát với thực tế quản trị kinh doanh, cung cấp cơ sở tham khảo cho việc nâng cao chất lượng tín dụng và kiểm soát rủi ro cho vay cá nhân tại đơn vị.