Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cấu trúc của nền kinh tế Việt Nam, cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vai trò lực lượng sản xuất trụ cột, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP), giải quyết việc làm, tạo thu nhập cho người lao động và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Mặc dù chiếm tỷ trọng lớn về số lượng, khối doanh nghiệp này thường xuyên đối mặt với các rào cản về vốn tự có mỏng, năng lực tài chính hạn chế và khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn tài trợ chính thức. Về phía hệ thống ngân hàng thương mại, trước bối cảnh cạnh tranh gay gắt và xu hướng dịch chuyển thị phần, việc mở rộng tín dụng sang phân khúc DNNVV được xác định là hướng đi chiến lược nhằm đa dạng hóa danh mục tài sản sinh lời và phân tán rủi ro.

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Châu Thành Sài Gòn, với tư cách là một đơn vị mạng lưới trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, đã từng bước điều chỉnh định hướng kinh doanh nhằm khai thác tiềm năng của nhóm khách hàng này. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Đặng Ngọc Hải đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng tại Trường Đại học Nguyễn Tất Thành với đề tài: "Giải pháp nâng cao hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Châu Thành Sài Gòn".

Nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được cụ thể hóa thành ba mục tiêu chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay DNNVV của các ngân hàng thương mại.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay DNNVV tại BIDV - Chi nhánh Châu Thành Sài Gòn trong giai đoạn 2018 - 2020 nhằm nhận diện kết quả đạt được, các hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao quy mô và chất lượng hoạt động cho vay DNNVV tại chi nhánh trong thời gian tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các giải pháp nâng cao hoạt động cho vay DNNVV tại BIDV - Chi nhánh Châu Thành Sài Gòn. Phạm vi nghiên cứu về không gian giới hạn tại BIDV - Chi nhánh Châu Thành Sài Gòn (địa chỉ trụ sở chính tại 497 đường Nguyễn Oanh, Phường 17, Quận Gò Vấp, TP.HCM cùng Phòng Giao dịch Quang Trung trực thuộc). Phạm vi nghiên cứu về thời gian tập trung vào việc thu thập, xử lý và phân tích số liệu tài chính, tín dụng thứ cấp trong chu kỳ 3 năm từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung pháp lý chuyên ngành và các nguyên lý tài chính - ngân hàng hiện hành tại Việt Nam:

  • Cơ sở pháp lý và khái niệm: Tác giả viện dẫn Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 để xác định bản chất của ngân hàng thương mại là định chế trung gian tài chính thực hiện các nghiệp vụ nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán. Khái niệm và phương thức cho vay được tham chiếu từ Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN và Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Tiêu chí phân loại doanh nghiệp: Khóa luận áp dụng định nghĩa và bảng phân loại DNNVV theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ, dựa trên hai tiêu chí là số lao động bình quân năm và tổng nguồn vốn (xác định qua tổng tài sản trên bảng cân đối kế toán) chia theo ba khu vực kinh tế:
Khu vực kinh tế Quy mô DN siêu nhỏ Quy mô DN nhỏ (Số lao động) Quy mô DN nhỏ (Tổng nguồn vốn) Quy mô DN vừa (Số lao động) Quy mô DN vừa (Tổng nguồn vốn)
I. Nông, lâm nghiệp và thủy sản 10 người trở xuống Từ trên 10 đến 200 người Từ trên 20 đến 100 tỷ đồng Từ trên 200 đến 300 người Trên 100 tỷ đồng
II. Công nghiệp và xây dựng 10 người trở xuống Từ trên 10 đến 200 người Từ trên 20 đến 100 tỷ đồng Từ trên 200 đến 300 người Trên 100 tỷ đồng
III. Thương mại và dịch vụ 10 người trở xuống Từ trên 10 đến 50 người Từ trên 10 đến 50 tỷ đồng Từ trên 50 đến 100 người Trên 50 tỷ đồng

Ngoài ra, tác giả đề cập tiêu thức phân chia phân khúc khách hàng doanh nghiệp theo quy mô doanh thu phục vụ tác nghiệp ngân hàng gồm: SME siêu nhỏ (doanh thu dưới 100 tỷ đồng), SME nhỏ (doanh thu từ 100 tỷ đến 500 tỷ đồng) và SME vừa (doanh thu từ 500 tỷ đến 1.000 tỷ đồng).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay được thiết lập theo hai nhóm:

  • Nhóm chỉ tiêu định lượng: Số lượng khách hàng vay vốn, tỷ lệ khách hàng vay vốn, dư nợ cho vay DNNVV và tốc độ tăng trưởng dư nợ qua các năm.
  • Nhóm chỉ tiêu định tính/chất lượng: Mức tăng trưởng và tỷ trọng thu nhập từ cho vay DNNVV trong tổng thu nhập của ngân hàng, tỷ lệ nợ quá hạn (gồm các nhóm nợ 2, 3, 4, 5 với trần kiểm soát của Ngân hàng Nhà nước dưới 3%) và tỷ lệ nợ xấu (nhóm 3, 4, 5 theo phân loại của Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam - CIC).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp ba kỹ thuật phân tích dữ liệu thứ cấp:

  • Phương pháp thống kê: Thu thập dữ liệu báo cáo tài chính nội bộ, thống kê hoạt động huy động vốn và dư nợ tín dụng theo từng nhóm đối tượng tại BIDV - Chi nhánh Châu Thành Sài Gòn.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính qua chuỗi thời gian 2018 - 2020 bằng các con số tuyệt đối (+/-) và số tương đối (%), từ đó nhận diện xu hướng tăng giảm của các danh mục.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Đánh giá mối quan hệ nhân quả giữa quy trình nghiệp vụ, biến động kinh tế vĩ mô, chính sách nội bộ với chất lượng danh mục cho vay, làm tiền đề hình thành các đề xuất cải thiện.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu thống kê nội bộ do BIDV - Chi nhánh Châu Thành Sài Gòn cung cấp cùng các văn bản quy phạm pháp luật, nghị định của Chính phủ và thông tư của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay DNNVV của NHTM

Chương này tập trung trình bày tổng quan các mảng nghiệp vụ nền tảng của ngân hàng thương mại bao gồm: huy động vốn, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán - ngân quỹ. Tác giả phân loại hoạt động cho vay theo nhiều tiêu thức: thời hạn vay (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn); mục đích vay (bất động sản, công nghiệp - thương nghiệp, nông nghiệp, tiêu dùng); hình thức bảo đảm (cho vay có bảo đảm bằng tài sản và không có bảo đảm); phương pháp cho vay (theo món, theo hạn mức, hạn mức thấu chi); quan hệ chủ thể (trực tiếp, gián tiếp) và phương thức hoàn trả nợ.

Về đặc trưng của đối tượng DNNVV, tác giả phân tích năm đặc điểm cơ bản: quy mô vốn mỏng, trang thiết bị công nghệ chậm cải tiến, trình độ quản trị còn hạn chế, mức độ tiếp cận thông tin thị trường chưa cao, nhưng bộ máy tinh gọn và có độ linh hoạt tốt. Vốn vay ngân hàng đóng vai trò thiết yếu giúp duy trì chu kỳ kinh doanh liên tục, tạo đòn bẩy tài chính tối ưu hóa cơ cấu vốn và nâng cao năng lực cạnh tranh trước các doanh nghiệp lớn.

Quy trình cấp tín dụng chuẩn mực đối với DNNVV được khái quát qua 6 bước tuần tự:

  1. Tiếp cận và tìm kiếm khách hàng vay vốn.
  2. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị vay vốn và thẩm định khách hàng.
  3. Quyết định phê duyệt khoản vay.
  4. Ký kết hợp đồng tín dụng và giải ngân.
  5. Kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng vốn sau giải ngân.
  6. Đôn đốc thu hồi nợ gốc, lãi và xử lý các phát sinh ngoài dự kiến.

Khép lại chương 1, tác giả phân loại các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay DNNVV thành hai nhóm:

  • Nhân tố khách quan: năng lực tài chính và tính minh bạch sổ sách của khách hàng; môi trường kinh tế - xã hội và mức độ cạnh tranh trên địa bàn; môi trường pháp lý của Nhà nước; các công cụ điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước (trần lãi suất, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, quy chế trích lập dự phòng).
  • Nhân tố chủ quan: chính sách tín dụng nội bộ của ngân hàng; hạ tầng thu thập và xử lý thông tin khách hàng; sự thông thoáng của quy trình thủ tục; năng lực phân tích thẩm định của cán bộ tín dụng và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ lẫn đội ngũ quản lý điều hành.

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay DNNVV tại BIDV - Chi nhánh Châu Thành Sài Gòn

Chương 2 cung cấp thông tin toàn diện về đơn vị nghiên cứu: BIDV - Chi nhánh Châu Thành Sài Gòn được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số 0100150619-214 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp ngày 30/12/2016 và chính thức hoạt động từ ngày 03/01/2017, là chi nhánh thứ 36 của hệ thống BIDV tại khu vực TP.HCM. Cơ cấu nhân sự đến ngày 31/12/2020 gồm 65 cán bộ nhân viên, mô hình quản trị chia thành: Ban Giám đốc (03 người), 06 phòng nghiệp vụ (Phòng KHDN, Phòng KHCN, Phòng Quản lý rủi ro, Phòng Quản trị tín dụng, Phòng Giao dịch khách hàng, Phòng Tổng hợp gồm các tổ Kế hoạch Tài chính, Tổ chức hành chính, Điện toán) và 01 điểm giao dịch trực thuộc là Phòng Giao dịch Quang Trung.

Hoạt động kinh doanh chung của chi nhánh được tác giả minh họa chi tiết qua tình hình huy động vốn giai đoạn 2018 - 2020:

Chỉ tiêu Năm 2018 (tỷ đồng) Năm 2019 (tỷ đồng) Năm 2020 (tỷ đồng) So sánh 2019/2018 (+/-) So sánh 2019/2018 (%) So sánh 2020/2019 (+/-) So sánh 2020/2019 (%)
I. HĐV bình quân 1.931 2.492 3.095 561 29% 603 24%
II. HĐV cuối kỳ 2.248 3.233 4.048 985 44% 815 25%
III. Phân theo kỳ hạn
- Tiền gửi không kỳ hạn 298 356 432 58 19% 76 21%
- Tiền gửi ngắn hạn 965 1.576 2.863 611 63% 1.287 82%
- Tiền gửi trung và dài hạn 913 1.302 704 389 43% -598 -46%
IV. Phân theo đối tượng KH
- Khách hàng định chế tài chính 391 791 1.057,8 572 144% 157 16%
- Khách hàng cá nhân 1.462 1.475 1.961 13 1% 486 33%

Năm 2019, nguồn vốn huy động cuối kỳ tăng 44%, đạt 284% kế hoạch được giao. Đến năm 2020, tổng vốn huy động cuối kỳ đạt 4.048 tỷ đồng, tăng 25% so với năm 2019. Cơ cấu vốn phản ánh sự thay đổi lớn: tiền gửi ngắn hạn tăng mạnh 82% trong năm 2020 (đạt 2.863 tỷ đồng), trong khi nguồn vốn trung và dài hạn sụt giảm sâu 46% (từ 1.302 tỷ đồng xuống 704 tỷ đồng). Tác giả lý giải bối cảnh năm 2020 gặp nhiều khó khăn do trần lãi suất huy động của hệ thống BIDV liên tục giảm, thấp hơn so với mặt bằng các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn, cùng sự cạnh tranh hút vốn từ kênh chứng khoán và bất động sản.

Về hoạt động tín dụng, khóa luận đánh giá quy trình xét duyệt, cơ cấu sản phẩm và các danh mục cho vay DNNVV theo thành phần kinh tế, thời hạn vay và khả năng sinh lời. Tác giả chỉ ra rằng dù chi nhánh đạt mức tăng trưởng quy mô nhất định, công tác tín dụng DNNVV vẫn gặp trở ngại do: khách hàng thiếu tài sản bảo đảm hợp lệ, báo cáo tài chính thiếu tính chuẩn hóa, công tác tiếp thị tại địa bàn cạnh tranh gay gắt và sự sụt giảm nguồn vốn huy động trung dài hạn gây áp lực lên cơ cấu nguồn vốn cho vay.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hoạt động cho vay DNNVV tại BIDV - Chi nhánh Châu Thành Sài Gòn

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ định hướng chiến lược chung của hệ thống BIDV và đặc thù phân khúc khách hàng doanh nghiệp tại địa bàn Quận Gò Vấp:

  1. Thúc đẩy tăng trưởng tín dụng xanh, bền vững: Lồng ghép hệ thống Quản lý rủi ro Môi trường và Xã hội (ESMS) vào quy trình thẩm định cấp tín dụng cho doanh nghiệp, ưu tiên các dự án sản xuất sạch và tuân thủ chuẩn mực sinh thái.
  2. Thúc đẩy ngân hàng số và chuyển dịch số nền khách hàng: Hiện đại hóa quy trình tiếp nhận hồ sơ, ứng dụng các nền tảng giao dịch trực tuyến và tự động hóa tác nghiệp nhằm rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ vay vốn.
  3. Thực hiện đồng bộ các giải pháp hỗ trợ khách hàng DNNVV: Đa dạng hóa gói sản phẩm tài trợ chuỗi, cấp tín dụng tín chấp linh hoạt dựa trên dòng tiền thanh toán qua tài khoản thay vì chỉ dựa vào tài sản thế chấp truyền thống.
  4. Củng cố và bồi dưỡng chất lượng nhân viên: Đào tạo chuyên sâu kỹ năng phân tích báo cáo tài chính, kỹ năng nhận diện rủi ro đạo đức và nâng cao văn hóa tuân thủ của cán bộ tín dụng.
  5. Thiết lập mối quan hệ thân thiết với nhóm khách hàng hiện hữu: Xây dựng chính sách chăm sóc riêng biệt, chủ động nắm bắt nhu cầu tài trợ bổ sung vốn lưu động để gia tăng tỷ lệ duy trì khách hàng.
  6. Tăng cường hoạt động marketing, thu hút khách hàng tiềm năng: Đẩy mạnh tiếp thị trực tiếp tại các khu công nghiệp, cụm tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn hoạt động.

Khóa luận hoàn thiện bằng hệ thống kiến nghị đồng bộ gửi đến ba chủ thể:

  • Đối với Chính phủ: Đề xuất hoàn thiện môi trường thể chế pháp lý kinh doanh, mở rộng cơ chế hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Đối với Ngân hàng BIDV (Hội sở chính): Cải tiến quy định phân cấp ủy quyền phán quyết tín dụng cho chi nhánh, ban hành gói lãi suất cạnh tranh hơn cho khối SME và phát triển thêm các sản phẩm tài trợ chuyên biệt.
  • Đối với bản thân các DNNVV: Nâng cao tính minh bạch của sổ sách kế toán, chủ động nâng cao năng lực quản trị điều hành và chuẩn bị phương án sản xuất kinh doanh khả thi trước khi nộp hồ sơ vay vốn.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả và đóng góp cụ thể trên các phương diện:

  • Kết quả thực nghiệm bằng số liệu cụ thể: Khóa luận ghi nhận chi tiết số liệu hoạt động huy động vốn tại BIDV - Chi nhánh Châu Thành Sài Gòn giai đoạn 2018 - 2020. Dữ liệu chứng minh quy mô HĐV cuối kỳ mở rộng từ 2.248 tỷ đồng (năm 2018) lên 3.233 tỷ đồng (năm 2019) và chạm mốc 4.048 tỷ đồng (năm 2020). Đồng thời, tài liệu phản ánh chính xác sự dịch chuyển cơ cấu kỳ hạn huy động khi vốn ngắn hạn tăng lên 2.863 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng áp đảo) và vốn trung - dài hạn sụt giảm xuống còn 704 tỷ đồng vào năm 2020.
  • Hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ: Khóa luận mô tả quy chuẩn 6 bước xét duyệt tín dụng và cơ cấu phân nhiệm thực tế giữa các phòng ban nghiệp vụ (Phòng KHDN, Phòng Quản trị tín dụng, Phòng Quản lý rủi ro và Phòng Giao dịch khách hàng) theo mô hình tổ chức ban hành ngày 03/01/2017 của chi nhánh.
  • Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Tác giả gắn định hướng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa với các xu thế thực tiễn của ngành tài chính gồm: áp dụng khung đánh giá rủi ro môi trường - xã hội (ESMS) và chuyển đổi số quy trình phục vụ khách hàng doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn trong chu kỳ 3 năm (2018 - 2020) tại một chi nhánh ngân hàng mới đi vào hoạt động được 4 năm (thành lập đầu năm 2017), do đó chưa phản ánh được toàn diện chu kỳ tín dụng dài hạn và những biến động vĩ mô phức tạp trong giai đoạn phục hồi hậu đại dịch Covid-19.
  • Phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp nội bộ từ các bảng cân đối và báo cáo hoạt động, chưa thực hiện các điều tra khảo sát xã hội học định lượng (bằng bảng hỏi với cỡ mẫu khảo sát khách hàng $n$) để đo lường mức độ hài lòng hoặc kiểm định các nhân tố ảnh hưởng bằng mô hình kinh tế lượng.
  • Hướng mở rộng tiếp theo của đề tài là khảo sát so sánh chéo hoạt động cấp tín dụng SME giữa nhiều chi nhánh BIDV trên cùng địa bàn TP.HCM hoặc sử dụng mô hình hồi quy để lượng hóa các biến số tác động đến khả năng tiếp cận vốn vay của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng học thuật và nghề nghiệp:

  • Đối với sinh viên khối ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu cung cấp mẫu báo cáo phân tích thực trạng tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng thương mại, cung cấp phương pháp trình bày bảng biểu so sánh tăng trưởng nguồn vốn, dư nợ và cách diễn giải số liệu kinh doanh.
  • Đối với cán bộ tín dụng và nhân sự quản lý chi nhánh ngân hàng: Các nội dung về quy trình 6 bước, sự phối hợp giữa khối quản trị tín dụng và khối quản lý rủi ro, cùng danh mục 6 nhóm giải pháp (đặc biệt là quản lý rủi ro ESMS và ngân hàng số) là tài liệu tham khảo có thể vận dụng trực tiếp vào công tác phát triển phân khúc khách hàng SME tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. BIDV - Chi nhánh Châu Thành Sài Gòn được thành lập vào thời gian nào và có quy mô mạng lưới ban đầu ra sao?
Chi nhánh được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 03/01/2017 theo Giấy chứng nhận số 0100150619-214 do Sở Kế hoạch & Đầu tư TP.HCM cấp ngày 30/12/2016. Đây là chi nhánh thứ 36 của hệ thống BIDV tại TP.HCM. Mạng lưới gồm Trụ sở chính tại số 497 Nguyễn Oanh, Phường 17, Quận Gò Vấp và 01 điểm giao dịch trực thuộc là Phòng Giao dịch Quang Trung; quy mô nhân sự tính đến ngày 31/12/2020 là 65 người.

2. Quy mô huy động vốn của chi nhánh biến động như thế nào trong giai đoạn 2018 - 2020?
Theo Bảng 2.1 của khóa luận, tổng nguồn vốn huy động cuối kỳ tăng trưởng liên tục qua các năm: đạt 2.248 tỷ đồng năm 2018, tăng lên 3.233 tỷ đồng năm 2019 (tăng 44%, hoàn thành 284% kế hoạch giao) và đạt 4.048 tỷ đồng năm 2020 (tăng 25% so với năm 2019). Nguồn vốn huy động bình quân cũng tăng từ 1.931 tỷ đồng (2018) lên 3.095 tỷ đồng (2020).

3. Danh mục huy động vốn theo kỳ hạn của chi nhánh ghi nhận sự thay đổi bất thường nào trong năm 2020?
Năm 2020 ghi nhận sự phân hóa mạnh giữa các kỳ hạn: tiền gửi ngắn hạn tăng đột biến 82% (tăng 1.287 tỷ đồng, đạt mức 2.863 tỷ đồng), trong khi tiền gửi trung và dài hạn giảm mạnh 46% (giảm 598 tỷ đồng, từ mức 1.302 tỷ đồng năm 2019 xuống chỉ còn 704 tỷ đồng năm 2020) do mặt bằng trần lãi suất BIDV giảm và dòng vốn dịch chuyển sang bất động sản, chứng khoán.

4. Khóa luận sử dụng căn cứ pháp lý nào để phân định ranh giới quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa?
Tác giả căn cứ vào Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ. Tiêu chí xác định phân loại doanh nghiệp thành ba cấp: siêu nhỏ (dưới 10 lao động), nhỏ (tổng nguồn vốn từ 20 đến 100 tỷ đồng tùy ngành hoặc từ 10 đến 200 lao động) và vừa (tổng vốn trên 50 đến 100 tỷ đồng hoặc từ 50 đến 300 lao động tùy lĩnh vực).

5. Khóa luận đề xuất hệ thống quản trị nào để phục vụ mục tiêu tăng trưởng tín dụng bền vững tại chi nhánh?
Tác giả đề xuất chi nhánh áp dụng Hệ thống Quản lý Môi trường và Xã hội (ESMS - Environmental and Social Management System) vào quy trình cấp tín dụng để đánh giá rủi ro xã hội - sinh thái của các dự án xin vay, hướng đến việc tăng trưởng tín dụng xanh và bền vững.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đặng Ngọc Hải đã hoàn thành nhiệm vụ phân tích hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV - Chi nhánh Châu Thành Sài Gòn giai đoạn 2018 - 2020 thông qua hệ thống lý luận ngân hàng và số liệu thực tế. Công trình phản ánh bức tranh phát triển nguồn vốn và tác nghiệp tín dụng của một chi nhánh mới thành lập trên địa bàn Quận Gò Vấp, làm rõ những biến động về cơ cấu kỳ hạn huy động vốn và các thách thức về tài sản bảo đảm, tính minh bạch tài chính của nhóm khách hàng SME. Hệ thống 6 giải pháp và các kiến nghị ba bên được xây dựng bám sát bối cảnh hoạt động, mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cho công tác tín dụng ngân hàng thương mại.