CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÝ LUÂN VÈ KIÊM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP 1. HOẠT DỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NHTM 1. Khái quát về doanh nghiệp Theo Luật doanh nghiệp 2014, doanh nghiệp là một lô chức có tên riêng, có tài sán. có trụ sờ giao dịch ổn định, được đăng ký thành lập theo qui định cũa pháp luật nhăm mục đích kinh doanh.
Như vậy, doanh nghiệp được hiêu là một đơn vị sàn xuất kinh doanh dược tô chức nham tạo ra sàn phâm và dịch vụ dáp ứng nhu cầu tiêu dùng trên thị trường, thông qua đó đê tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sờ tôn trọng luật pháp cùa Nhà nước và quyền lợi chính đáng cua người tiêu dùng. Đặc diêm cho vay doanh nghiệp Trong cho vay khách hàng là doanh nghiệp có một so đặc diêm sau: - Ngành nghề hoạt động đa dạng với nhiều lĩnh vực, nhiều ngành nghề. - So với cho vay cá nhân, thì cho vay doanh nghiệp phức tạp hơn cà về thời gian và dư nợ món vay, cùng như quy trình, thu tục. - về số lượng thì KHDN thường ít hơn KHCN, tuy nhiên doanh số cho vay chiếm tỷ trọng rất lớn ưong tông dư nợ cua NHTM.
- Doanh nghiệp là một đơn vị sân xuất kinh doanh nên mục đích vay vốn là đáp ứng nhu cầu kinh doanh. Nhu cầu vay vốn đẻ sản xuất kinh doanh bao gồm vay vốn đầu tư tài sàn cố định như máy móc, thiết bị, dây chuyền sàn xuất, vay vốn lưu động phục vụ sàn xuất kinh doanh. thường dư nợ vay lớn. - Việc định giá để cho vay cùng như quản lý tài sàn đảm bào đối với KHDN thường khó hơn KHCN vì tài sàn dam bão thướng là thành phẩm hàng hóa.
nguyên vật liệu tồn kho. - Người quán lý, diều hành doanh nghiệp đòi hỏi phải có kinh nghiệp, bằng cấp và được đào tạo bài bán. Bởi việc các DN hoạt động theo quy định cùa pháp luật với nhiều diều kiện ràng buộc, năng lực quán lý diều hành, thông tin nhạy bén trong hoạt động kinh doanh phải nắm bắt kịp thời, chặt chẽ. Đề DN dược thành lập và di vào hoạt 13 động phái dáp ứng các yêu cầu cùa pháp luật về năng lực chuyên môn; về vốn; cơ sờ vật chất, kỹ thuật.
- Kha năng về tài chính, quy mô cùng như khà năng tiếp cận công nghệ thông tin hiện đại của KHDN thường tốt hơn KHCN. - Nếu như cầu cho vay cua KH cá nhân thường là cho vay tiêu dùng, thì đối với KH DN thường là đầu tư vào phát triền sản xuất kinh doanh, từ đó tạo thu nhập, giãi quyết công ăn việc làm cho người lao dộng, góp phàn ôn dịnh và phát triển kinh tế đất nước. - Các kỳ hạn vay vỏn cùa DN da dạng khác nhau như ngăn, trung và dài hạn; - Hay xét ờ yêu tố tín nhiệm thì dôi với cho vay DN thường hay xuât hiện hình thức cho vay có dam báo đối nhân: tức một tô chức hay cá nhân dứng ra cam kết về việc trà nợ cho DN khi KH DN vay von không trả dược nợ vay đến hạn. Người đứng ra dam báo phai hội đu hai điêu kiện về năng lực pháp lý và nãng lực tài chính.
Phân loại doanh nghiệp a) Phân loại căn cứ vào hình thức sờ hừu doanh nghiệp; - Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp trong đó nhà nước nam giừ từ 50% vốn điều lệ trờ lên. - Doanh nghiệp có von dầu lư nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập đê thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt nam hoặc là doanh nghiệp Việt nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cô phẩn, sát nhập, mua lại. - Doanh nghiệp khác: Bao gồm công ty TNHH, công ty cô phần, công ty hợp doanh và doanh nghiệp tư nhân. b) Phân loại dựa trên tư cách pháp lý cùa doanh nghiệp: Doanh nghiệp được chia thành doanh nghiệp có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân (doanh nghiệp lư nhân).
c) Phân loại dựa trên mức độ chịu trách nhiệm đối với tài san trong hoạt dộng kinh doanh cùa chu sở hừu doanh nghiệp: Doanh nghiệp dược chia thành doanh nghiệp chịu trách nhiệm hừu hạn và doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn. d) Phân loại dựa trên cơ cấu chủ sờ hừu và phương thức góp vốn vào doanh nghiệp: Doanh nghiệp dược chia thành doanh nghiệp một chù sở hừu (doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hừu hạn một thành viên) và doanh nghiệp nhiêu chu sở hừu 14 (công ty cô phân, công ty trách nhiệm hừu hạn 2 thành viên trờ lên. công ty hợp danh). nêu căn cứ theo quy mô vốn và lao dộng: Có thê phân chia thành doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ và vừa.
trong đó doanh nghiệp nhó và vừa lại dược phân chia thành: doanh nghiệp vừa. doanh nghiệp nhô, doanh nghiệp siêu nhò. Phân loại cho vay cỉoanh nghiệp của NHTM a) Theo thời hạn cho vay: a 1) Cho vay ngan hạn: thời hạn cho vay den 1 năm và dược sữ dụng đê bô sung, bù đắp thiêu hụt vốn lưu động cua các doanh nghiệp a 2) Cho vay trung và dài hạn: + Cho vay trung hạn: thời hạn cho vay từ trên 1 nãm đến 5 năm (theo quy định cùa Việt Nam) dùng đẽ đau tư mua sắm TSCD; cài tiến đỏi mới thiết bị. công nghệ; mơ rộng SXKD; xây dựng các dự án mới có quy mô nhó và thời hạn thu hồi von nhanh.
+ Cho vay dài hạn: thời hạn cho vay trên 5 năm, lối đa có thê lên đen 20, 30 thậm chí 40 năm. Loại cho vay này dùng đê đáp ứng các nhu cầu đầu tư dài hạn như xây dựng nhà ờ, các thiết bị, phương tiện vận tái có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới. b) Theo đôi tượng đâu tư: + Cho vay vốn cố định: các khoàn cho vay đê hình thành vốn co định trong các DN. + Cho vay vốn lưu động: các khoán cho vay để hình thành vốn lưu động.
c) Tlteo mức độ tín nhiệm đôi với khách hảng: + Cho vay có đàm bao đối vật: là hình thức cho vay mà số tiền được cấp ra dựa trên TSĐB (cầm cố, thế chấp). Các tài sàn dùng dam bảo nợ vay phái hội đù các điều kiện về tính thị trường, ồn định. Các hình thức cho vay có dam bào như: dám bào băng các chứng khoán (GTCG), bàng họrp đồng thầu khoán, bằng vật tư hàng hóa. bằng bất động sàn.
+ Cho vay có dám bào dối nhân: là sự cam kết cùa một hay nhiều người về việc trà nợ NH thay cho khách hàng vay vốn khi khách hàng vay vôn không trà dược nợ vay dên hạn. Người dứng ra dăm bão phái hội du hai diêu kiện về năng lực pháp lý và năng lực tài chính. 15 d) Theo phương pháp hoàn trá: + Cho vay có thời hạn: là loại cho vay có thòa thuận thời hạn trả nợ cụ thê theo hợp dông bao gôm như cho vay chi có một kỳ hạn trà nợ (cho vay phi tra góp), cho vay có nhiều kỳ hạn trà nợ cụ thê (cho vay tra góp) hoặc cho vay hoàn trà nợ nhiêu lân nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thê mà việc trà nợ phụ thuộc vào khá năng tài chính cua người đi vay hoặc cho vay theo kỹ thuật thau chi. 4- Cho vay không có thời hạn cụ thê: là loại cho vay mà NH có thê yêu cầu KH trà nợ bất cứ lúc nào hoặc khách hàng tự nguyện trã nợ bất cứ lúc nào nhưng phai báo trước một thời gian hợp lý (theo hợp đông) e) Theo xuất xứ cho vay: + Cho vay trực tiếp: NH cấp vôn trực tiếp cho người có nhu cầu và họ trực tiếp trã nợ vay cho NH.
+ Cho vay gián tiếp: là khoán cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước, chứng từ nợ đă phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán như chiết khấu thương phiếu, mua các phiếu bán hàng tiêu dùng, máy móc nông nghiệp trà góp hay mua nợ.2 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NHTM 1. Rùi ro Rui ro là sự bất dịnh. hay còn gọi là sự không chắc chản của sự việc so với dự tính ban đầu của chủ thể. Hoạt dộng NHTM phái dối diện với nhiều loại rủi ro như rui ro tín dụng, rùi ro lãi suât.
rủi ro tỳ giá. rủi ro thanh khoản. Rui ro không dồng nghía với thiệt hại, rúi ro là sự không chắc chắn, nếu xày ra nó có thể đem lại lợi nhuận nhưng cùng có thể gây ra thiệt hại to lớn cho ngân hàng. Tuy nhiên, thông thường người ta thường chú trọng nghiên cứu về nhừng bất định sè gây thiệt hại cho ngân hàng, để từ đó đưa ra các biện pháp phòng tránh và xử lý khi thiệt hại thực sự xảy ra.
Đối với hoạt động cùa NHTM phái đối mặt với rất nhiều loại rủi ro. Các nhà quân trị giỏi thường tìm giãi pháp dê tôi da hóa lợi nhuận và tôi thiêu hóa rủi ro. đây là hai vân đề song hành mà chúng ta không thê loại bỏ. cái mà nhà quân trị cân cân đối là 16 làm sao dê lợi nhuận dạt dược theo mục tiêu mong muôn với mức rui ro ớ mức thấp nhât chấp nhận năm trong dự đoán.
Rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp NHTM phai đối diện với nhiêu loại rui ro như rủi ro lài suất, rui ro tín dụng, rủi ro tỷ giá. rúi ro thanh khoàn.trong hoạt động kinh doanh cùa mình. Theo Khoán 1, Điều 3 cùa Thông tư số 02/2013/TT-NHNN của NHNN Việt Nam: “ Rui ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng là tôn thất có khá năng xáy ra đoi với nợ cũa TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có khá năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghía vụ cũa mình theo cam kết”. Theo uỷ ban Basel (thuộc Ngân hàng Thanh toán quốc tế) thì: “rái ro tín dụng (trong cho vay) là khá năng mà khách hàng vay hoặc hên đoi tác không thực hiện dược các nghía vụ của mình theo nhừng điêu khoán đà cam kết.
Rui ro that thoát đoi với một ngân hàng là sự vờ nợ cùa người giao ước trong hợp dông, trong đó sự vờ nợ được xác định là hât kỳ sự vi phạm nghiêm trọng nào đoi với nghĩa vụ hợp đồng khi hoàn trá nợ và lãi” Vậy cách hiêu chung nhất về rủi ro là: “Rủi ro là khã năng xây ra các biến cố không lường trước, khi xảy ra sè làm cho kết quà thực tế khác với kết quã kỳ vọng”. Hoạt dộng sân xuất kinh doanh cua các DN gản liền với rũi ro.